VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
PHAN THỊ NHI
ĐÁNH GIÁ CHÍNH SÁCH ĐÀO TẠO NGHỀ
TỪ THỰC TIỄN TỈNH QUẢNG NAM
Chuyên ngành: Chính sách công
Mã số: 60.34.04.02
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. BÙI QUANG TUẤN
HÀ NỘI, năm 2017
LỜI CẢM ƠN
Xin được gửi lời cảm ơn đến lãnh đạo, cán bộ, giảng viên của Học viện
khoa học xã hội đã quan tâm tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình
học tập và nghiên cứu tại Học viện.
Trong quá trình nghiên cứu, thực hiện luận văn này, tôi đã nhận được
sự quan tâm, hướng dẫn tận tình và chu đáo của PGS.TS. Bùi Quang Tuấn –
Viện trưởng Viện Nghiên cứu phát triển bền vững vùng. Xin được gửi lời cảm
ơn chân thành đến PGS.TS.Bùi Quang Tuấn.
Cảm ơn Phòng Dạy nghề, Sở Lao động Thương Binh và Xã hội tỉnh
Quảng Nam, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Nam, Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Nam, Cục Thống kê tỉnh Quảng Nam, Tỉnh
2.2. Chính sách đào tạo nghề .......................................................................... 35
2.3. Kết quả công tác đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh Quảng Nam ................. 40
2.4. Đánh giá chính sách đào tạo nghề tại tỉnh Quảng Nam ........................... 50
CHƢƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH
ĐÀO TẠO NGHỀ ......................................................................................... 64
3.1. Bối cảnh mới ............................................................................................ 64
3.2. Định hướng nâng cao chất lượng công tác đào tạo nghề tại tỉnh Quảng
Nam ................................................................................................................. 66
3.3. Một số giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả chính sách đào tạo nghề
trên địa bàn tỉnh Quảng Nam .......................................................................... 68
3.4. Các kiến nghị, đề xuất .............................................................................. 73
KẾT LUẬN .................................................................................................... 75
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
Tên bảng
bảng
2.1.
2.2.
2.3.
2.4.
Kinh phí đầu tư cho công tác đào tạo nghề tỉnh Quảng
Nam giai đoạn 2011 - 2015
Số lượng lao động được đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh
phòng–an ninh, hướng đến xây dựng xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.
Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI xác định rõ:”... Hoàn
thiện pháp luật về dạy nghề, ban hành chính sách, ưu đãi về đất đai, thuế, đào
tạo giáo viên, hỗ trợ cơ sở hạ tầng... nhằm khuyến khích các thành phần kinh
tế tham gia đào tạo nghề. Đổi mới phương thức, nâng cao chất lượng dạy và
học, gắn đào tạo nghề với nhu cầu thực tế...”
Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII xác định rõ: Hoàn thiện
hệ thống giáo dục quốc dân theo hướng hệ thống giáo dục mở, học tập suốt
đời và xây dựng xã hội học tập. Quy hoạch lại mạng lưới cơ sở giáo dục nghề
nghiệp, giáo dục đại học gắn với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy
hoạch phát triển nguồn nhân lực. Xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân
1
lực cho đất nước, cho từng ngành, cho từng lĩnh vực, với những giải pháp
đồng bộ, trong đó tập trung cho giải pháp đào tạo, đào tạo lại nguồn nhân lực
trong nhà trường cũng như trong quá trình sản xuất kinh doanh, chú trọng
nâng cao tính chuyên nghiệp và kỹ năng thực hành. Phát triển hợp lý, hiệu
quả các loại hình trường ngoài công lập đối với giáo dục nghề nghiệp và giáo
dục đại học”.
Trên cơ sở Nghị quyết của Đảng, Chính phủ đã ban hành Quyết định
1201/QĐ-TTg ngày 31/8/2012 Phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia
việc làm và dạy nghề giai đoạn 2012 – 2015; Quyết định 2448/QĐ-TTg ngày
16/12/2013 Phê duyệt Đề án hội nhập quốc tế về giáo dục và dạy nghề đến
năm 2020.
Triển khai thực hiện các Quyết định trên, Ngân sách nhà nước và các
thành phần kinh tế đầu tư cho dạy nghề đã được tăng cường. Quy mô tuyển
sinh và tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề liên tục tăng. Tuy nhiên, không phải
không có những thách thức đặt ra đối với công tác này. Những thách thức chủ
yếu đó là việc đào tạo nghề chưa phù hợp với nhu cầu của thị trường lao
khai nhiều chương trình, dự án trọng điểm của quốc gia, của tỉnh. Nhu cầu
đào tạo nghề phục vụ cho các nhà máy, công ty, doanh nghiệp ngày càng
tăng). Một số cơ sở dạy nghề còn chạy theo số lượng, chưa quan tâm đến chất
lượng; đào tạo nghề chưa phù hợp với nhu cầu người học và người sử dụng
lao động cả về chất lượng, cơ cấu ngành, nghề; mạng lưới cơ sở dạy nghề còn
thiếu, cơ sở vật chất, trang thiết bị chưa đáp ứng yêu cầu; đội ngũ cán bộ,
giảng viên dạy nghề còn thiếu về số lượng và yếu về nghiệp vụ; nhận thức của
một số cấp ủy Đảng, chính quyền về tầm quan trọng của chính sách đào tạo
nghề chưa đầy đủ; thiếu cơ chế, chính sách cụ thể để huy động các nguồn lực
phục vụ cho dạy nghề; công tác phối hợp giữa các cấp, các ngành trong tổ
chức tổ chức thực hiện chưa chặt chẽ... Khắc phục những hạn chế, yếu k m
nêu trên, nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách đào tạo nghề là những vấn
đề cấp thiết đặt ra cho các cấp ủy Đảng, chính quyền ở tỉnh Quảng Nam.
3
Trên cơ sở các quan điểm chỉ đạo và chính sách của Trung ương, Tỉnh
Quảng Nam cũng đã hoạch định – xây dựng, ban hành nhiều chính sách về
đào tạo nghề và đã tổ chức thực thi có hiệu quả. Tuy nhiên, cũng nằm trong
xu thế chung của cả nước, thực tế hiện nay việc đánh giá chính sách nói
chung và đánh giá chính sách đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh Quảng Nam chưa
được quan tâm đúng mức; các vấn đề về đánh giá chính đào tạo nghề vẫn còn
đang là vấn đề mới, ít được nghiên cứu để có cơ sở tư vấn chính sách sát với
thực tiễn nên luận văn này nghiên cứu đánh giá chính sách đào tạo nghề để bổ
sung cho khoảng trống đó.
Xuất phát từ tầm quan trọng của vấn đề và yêu cầu nâng cao chất lượng
đào tạo nghề cho lao động trên địa bàn tỉnh Quảng Nam trong thời kỳ mới,
xuất phát từ việc vẫn còn rất ít các nghiên cứu liên quan đến đánh giá và hoàn
thiện chính sách đào tạo nghề ở tỉnh Quảng Nam, tôi chọn đề tài: "Đánh giá
chính sách đào tạo nghề từ thực tiễn tỉnh Quảng Nam" làm đề tài luận văn tốt
nhân lực ở Việt Nam hiện nay” trên Tạp chí Viện nghiên cứu con người tháng
4/2015.
Trong bối cảnh đất nước đang hội nhập ngày càng sâu rộng với khu vực
và quốc tế, chất lượng nguồn nhân lực hiện đang là thách thức lớn. Thực trạng
ấy đặt ra cho công tác đào tạo nghề nhiều đòi hỏi cấp thiết, nhất là những giải
pháp căn bản với tầm nhìn xa, nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu cao của thị
trường lao động phong phú, đa dạng. TS Vũ Xuân Hùng có bài viết “Đào tạo
nghề trong bối cảnh hội nhập” đăng trên Báo Nhân dân tháng 5/2016.
Luận án Tiến sĩ Kinh tế năm 2003, Nghiên cứu về “Những giải pháp
phát triển đào tạo nghề góp phần đáp ứng nhu cầu nhân lực cho sự nghiệp
CNH, HĐH” của Ths Phan Chính Thức đã đi sâu nghiên cứu đề xuất những
khái niệm, cơ sở lý luận mới của đào tạo nghề về lịch sử đào tạo nghề và giải
pháp phát triển đào tạo nghề góp phần đáp ứng nhu cầu nhân lực cho sự
nghiệp CNH, HĐH ở nước ta.
PGS.TS Đỗ Văn Cương và TS Mạc Văn Tiến đã có nghiên cứu về
5
“Phát triển lao động kỹ thuật ở Việt Nam – Lý luận và thực tiễn”. Trong
nghiên cứu này, các tác giả đã đề cập đến nhu cầu đào tạo lao động kỹ thuật ở
Việt Nam nhằm đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH đất nước. Những nội dung về
đổi mới chương trình giảng dạy, tăng cường đầu tư thiết bị, công nghệ phù
hợp với thiết bị, công nghệ của sản xuất, nâng cao chất lượng và chuẩn hóa
đội ngũ giáo viên; đổi mới phương pháp kiểm tra, đánh giá; kiểm định chất
lượng các trường dạy nghề; đáp ứng nhu cầu nhân lực kỹ thuật của nền kinh
tế cả về số lượng, chất lượng và cơ cấu để đảm bảo hiệu quả đầu tư cho giáo
dục và dạy nghề.
Vấn đề đào tạo nghề, nâng cao chất lượng của lao động nông thôn là
một nhu cầu tất yếu nhằm nâng cao chất lượng và sức cạnh tranh của sản
phẩm hàng hóa và dịch vụ ở nông thôn, góp phần tăng năng suất lao động,
Về thực trạng đào tạo nghề cho lao động nói chung và lao động nôn
thôn nói riêng, hiện nay có các công trình nghiên cứu, các bài viết: “Đào tạo
nghề cho lao động nông thôn vùng đồng bằng Sông Hồng trong thời kỳ CNH,
HĐH” của Nguyễn Văn Đại; “Việc làm cho người lao động ở các tỉnh vùng
duyên hải Nam Trung Bộ Việt Nam” của Trần Đình Chín; “Đào tạo nghề cho
nông dân trong thời kỳ hội nhập quốc tế” của TS Nguyễn Tiến Dũng – Tổng
Cục trưởng Tổng cục dạy nghề, Bộ Lao động - thương binh và xã hội; “Đào
tạo nghề cho lao động nông thôn ở nước ta hiện nay” của Nguyễn Việt Quân
– Tạp chí Cộng sản. Các nghiên cứu trên cung cấp cho tác giả luận văn một
cái nhìn tổng quát về thực trạng việc làm cho người lao đông nói chung, lao
động nông thôn nói riêng, cũng như nhu cầu đào tạo và giải pháp để thúc đẩy
việc thực hiện chính sách đào tạo nghề hiện nay. Điểm chung của các nghiên
cứu này đều nêu ra được các vấn đề còn tồn tại trong công tác đào tạo nghề,
đó là: Công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở nước ta hiện nay chưa
được coi trọng đúng mức. Nhiều bộ, ngành, địa phương, các chủ thể và xã hội
chưa nhận thức đầy đủ về đào tạo nghề cho lao động nông thôn, coi đào tạo
7
nghề chỉ là cứu cánh, có tính thời điểm, chưa xem đó là vấn đề thường xuyên,
liên tục và có hệ thống.
“Chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn từ thực tiễn tỉnh
Quảng Ngãi” đề tài tốt nghiệp Thạc sĩ chuyên ngành Chính sách công, năm
2016 của Phạm Thị Hương đã đánh giá những kết quả đạt được, tồn tại, hạn
chế, vướng mắc trong thực thi chính sách đào tạo nghề cho lao động nông
thôn; đồng thời đề xuất những định hướng, giải pháp tiếp tục thực hiện và
hoàn thiện chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại tỉnh Quảng
Ngãi, đáp ứng nhu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chuyển dịch lao động, góp
phấn thúc đẩy quá trình CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn tại tỉnh Quảng
Ngãi.
đào tạo nghề từ thực tiễn tỉnh Quảng Nam. Đây chính là khoảng trống nghiên
cứu và là cơ sở cho việc lựa chọn đề tài ”Đánh giá chính sách đào tạo nghề
từ thực tiễn tỉnh Quảng Nam” để nghiên cứu của tác giả luận văn.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở xem x t và đánh giá thực trạng chính sách đào tạo nghề ở
Quảng Nam, luận văn đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng
chính sách đào tạo nghề tại tỉnh Quảng Nam.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Một là, hệ thống hóa những lý luận cơ bản về đánh giá chính sách đào
tạo nghề.
Hai là, phân tích thực trạng và đánh giá chính sách đào tạo nghề ở tỉnh
Quảng Nam, phân tích những kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên
nhân.
Ba là, đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện, nâng cao chất lượng
chính sách đào tạo nghề tại tỉnh Quảng Nam trong thời gian tới.
9
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Chính sách đào tạo nghề của tỉnh Quảng Nam.
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: Luận văn tiến hành nghiên cứu trên cơ sở tư liệu,
dữ liệu của tỉnh Quảng Nam.
Phạm vi thời gian nghiên cứu: Từ năm 2011đến năm 2015 và đưa ra
giải pháp cho giai đoạn 5 năm tới.
Phạm vi nội dung nghiên cứu:
Luận văn tập trung vào việc đánh giá các chính sách về đào tạo nghề
Phiếu sử dụng mức độ A, B, C, trong đó: A = Tốt, B = Khá, C = Trung
bình.
* Phương pháp thu thập ý kiến chuyên gia
Luận văn thu thập các ý kiến của một số nhà quản lý các ban, ngành, cơ
quan chuyên môn ở tỉnh Quảng Nam và một số bộ, ngành, địa phương khác
liên quan đến vấn đề đánh giá chính sách đào tạo nghề.
* Phương pháp xử lý số liệu
Luận văn sử dụng các phương pháp sau để xử lý tư liệu, số liệu:
- Phân tích và đánh giá các chính sách đã có;
- Phân tích và so sánh chính sách cũ và mới;
- Sử dụng các công cụ phân tích thống kê, phân tích so sánh để đánh
giá chất lượng, hiệu quả đào tạo nghề tại tỉnh Quảng Nam
Đồng thời, tác giả luận văn cũng thu thập và tổng hợp các tài liệu của
các tổ chức, các học giả có liên quan đến đề tài luận văn.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
6.1. Ý nghĩa lý luận
Luận văn đã vận dụng các lý luận của môn học Chính sách công vào
thực tiễn để đánh giá chính sách đào tạo nghề ở Quảng Nam, qua đó đề xuất
một số giải pháp để hoàn thiện công tác đánh giá chính sách đào tạo nghề ở
Quảng Nam .
6.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả của luận văn có thể làm tài liệu tham khảo cho các cơ quan
11
chức năng, sở, ban, ngành có liên quan hoạch định chính sách, có chiến lược
đào tạo nghề cho lao động địa phương trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại
hóa.
7. Cơ cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, phụ lục và danh mục tài liệu
1.1.2. Chính sách công
Chính sách công là tập hợp những quyết định mang tính chính trị nhằm
vạch ra những đường hướng hành động, ứng xử cơ bản của chủ thể quản lý
với các vấn đề, hiện tượng tồn tại trong đời sống để thúc đẩy và quản lý sự
phát triển nhằm đạt tới những mục tiêu nhất định cho trước. Như vậy, có thể
13
hiểu chính sách công như sau: Chính sách công là tập hợp các quyết định
chính trị có liên quan của nhà nước nhằm lựa chọn các mục tiêu cụ thể với các
giải pháp công cụ thực hiện giải quyết các vấn đề của xã hội theo mục tiêu
xác định của đảng cầm quyền.
Chủ thể ban hành chính sách là Nhà nước thông qua các cơ quan quyền
lực Quốc hội, Chính phủ, các Bộ, HĐND và UBND các cấp thực hiện chức
năng quản lý Nhà nước. Chính sách công được biểu hiện bằng nhiều cấp độ
khác nhau: Hiến pháp, Luật, Nghị quyết, Nghị định, Thông tư, Quyết định...
1.1.3. Đánh giá chính sách công
Đánh giá chính công được coi là bước thực hiện đo lường kết quả và
hiệu quả của một chính sách công trong thực tế sau khi đưa chính sách vào
thực thi cũng như đánh giá những tác động đối với xã hội như sự phù hợp,
công bằng, dân chủ, phú lợi người dân và tác động đối với văn hóa, xã hội,
thậm chí là các giá trị chính trị. Việc đánh giá chính sách có thể tiến hành
thường xuyên hay định kỳ tùy theo mục đích, yêu cầu của các chủ thể, các
bên tham gia chính sách công.
”Đánh giá chính sách công là hoạt động kiểm tra chính sách bằng các
tiêu chí cụ thể cho sự phù hợp, đầy đủ, tính hiệu quả, hiệu suất và các tác
động của chính sách nhằm cải thiện việc hoạch định, xây dựng và thực hiện
chính sách, giải quyết thành công các vấn đề chính sách công trong tương
lai”.
1.1.4. Đánh giá chính sách đào tạo nghề:
cẩn trọng hơn. Kết quả đánh giá tác động đến nhận thức của chủ thể, thậm chí
có thể quay trở lại giai đoạn chương trình nghị sự ban đầu hoặc một giai đoạn
khác nào đó trong chu trình chính đào tạo nghề. Nhận thức lại trên cơ sở đánh
giá để có những điều chỉnh, thay đổi hoặc xây dựng lại nền tảng cho chính
sách đào tạo nghề, cũng có thể từ bỏ hoạch định, xây dựng hay thực hiện
chính sách đào tạo nghề trên thực tế.
Như vậy, đánh giá chính sách đào tạo nghề là việc xem x t trung thực
15
kết quả đầu ra các hoạt động trong chu trình đánh giá chính sách, nhận định
có hệ thống những tác động do việc thực hiện các giải pháp chính sách đào
tạo nghề mang lại và so sánh nó với mục tiêu ban đầu để xác định mức độ đạt
được mục tiêu mong muốn cả về lượng và chất.
1.2. Nội dung, phân loại và các yếu tố ảnh hƣởng đến đào tạo nghề
1.2.1. Nội dung đào tạo nghề
Nội dung của đào tạo nghề bao gồm: trang bị kiến thức lý thuyết cho
người học một cách hệ thống và rèn luyện các kỹ năng thực hành, tác phong
làm việc cho người học trong phạm vi ngành nghề họ theo học nhằm giúp họ
có thể làm một nghề nhất định
Đào tạo kiến thức nghề nghiệp: Đối với mỗi nghề đều yêu cầu những
kiến thức cơ bản và kiến thức chuyên môn nhất định. Nhìn chung hệ thống
kiến thức nghề nghiệp được trang bị trong hệ thống đào tạo bao gồm kiến
thức đại cương, kiến thức cơ sở nghề nghiệp chuyên môn, kiến thức công cụ
cho chuyên môn nghề nghiệp, kiến thức chuyên môn nghề nghiệp.
Đào tạo kỹ năng nghề nghiệp: là quá trình định hướng, hướng dẫn, đào
tạo cho người học có kỹ năng, khả năng trong công việc, trong ngành nghề
mà mình đã được học và sẽ tổ chức thực hiện trong thực tế. Kỹ năng phụ
thuộc vào kiến thức bởi vì trước khi cần thực hiện các công việc thì cá nhân
đó biết mình cần phải làm những việc gì và làm việc đó như thế nào, trong
Đào tạo dài hạn: là loại hình đào tạo nghề có thời gian đào tạo từ một
năm trở lên, chủ yếu áp dụng đối với đào tạo công nhân kỹ thuật và nhân viên
nghiệp vụ. Đào tạo nghề dài hạn thường có chất lượng cao hơn các lớp đào
tạo ngắn hạn.
Căn cứ vào hình thức đào tạo gồm có đào tạo nghề chính quy, đào tạo
nghề tại nơi làm việc, tổ chức các lớp đào tạo nghề cạnh doanh nghiệp, đào
tạo nghề tại các trung tâm dạy nghề.
1.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác đào tạo nghề
Đường lối, chủ trương về thay đổi mô hình tăng trưởng theo chiều sâu,
17
dựa vào hiệu quả và KHCN: Trong mỗi giai đoạn, những đường lối, chủ
trương, chính sách đúng đắn và phù hợp sẽ góp phần thúc đẩy công tác đào
tạo nghề phát triển, góp phần phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, sử
dụng KHCN vào trong sản xuất, lao động, đem lại hiệu quả, năng suất lao
động cao, phát triển KT-XH. Trong những năm qua do đổi mới cơ chế quản
lý, phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần đã tạo ra nhiều điều kiện
thuận lợi và nhân tố mới đa dạng để các cấp, các ngành, các địa phương, đơn
vị và người lao động chủ động tạo việc làm và có cơ hội việc làm mới, có kỹ
năng lao động, áp dụng tiến bộ KHKT, KHCN vào trong sản xuất, kinh doanh
đã giải quyết một bước yêu cầu về việc làm và đời sống, góp phần ổn định
KT-XH.
Tốc độ phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Sự chuyển dịch cơ cấu
kinh tế sẽ ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cơ cấu lao động. Điều này đòi hỏi
cần phải đào tạo nghề cho người lao động đang hoạt động trong lĩnh vực nông
lâm – ngư nghiệp sang hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp – thương mại –
dịch vụ. Thực tế cho thấy, khi nền kinh tế nước ta trong thời kỳ khủng hoảng,
nhu cầu công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ cũng giảm theo, đồng thời
cũng làm cho hệ thống các trường dạy nghề cũng giảm. Tuy nhiên, khi nền
Tùy theo từng lĩnh vực, sẽ có các tiêu chí đánh giá chính sách khác
nhau. Thông thường, các tiêu chí đánh giá chính sách tập trung vào những
phương diện sau:
Tính hiệu lực của chính sách phản ánh mức độ tác động, ảnh hưởng của
chính sách đó trên thực tế, làm biến đổi hoặc duy trì thực tế theo mong muốn
của nhà nước. Tính hiệu lực của chính sách thể hiện ở mức độ đạt được các
mục tiêu đề ra.
Tính hiệu quả của chính sách phản ánh tương quan so sánh giữa kết quả
do chính sách đưa lại với chi phí đã bỏ ra. Phương pháp phân tích chi phí – lợi
ích thường được sử dụng để xác định hiệu quả của chính sách. Nếu không
quan tâm tính hiệu quả sẽ dẫn đến lãng phí, thất thoát tiền của và kinh phí từ
19
ngân sách nhà nước.
Tính công bằng của chính sách thể hiện ở chỗ thông qua chính sách,
nhà nước thực hiện phân phối lại thu nhập giữa các tầng lớp dân cư, đồng thời
trợ giúp cho các đối tượng dễ bị tổn thương như: người nghèo, người già, trẻ
em và người tàn tật để khắc phục tình trạng bất bình đẳng về thu nhập giữa
các nhóm xã hội. Tính công bằng của chính sách còn thể hiện ở sự phân bổ
hợp lý các chi phí và lợi ích, các quyền và nghĩa vụ giữa các chủ thể tham gia
hoạch định, thực thi chính sách và các nhóm đối tượng liên quan đến chính
sách.
Chú trọng đánh giá tác động của chính sách đến các đối tượng hưởng
lợi từ chính sách. Tác động của chính sách phản ánh kết quả đầu ra hay kết
quả cuối cùng của chính sách. Đây là tiêu chí rất quan trọng trong đánh giá
chính sách. Song việc đánh giá tác động của chính sách cũng là khâu khó
khăn nhất trong đánh giá chính sách, bởi lẻ các tác động này đôi khi rất khó
đo lường. việc đánh giá tác động không thể căn cứ vào những ý kiến chủ quan
của các cấp chính quyền, mà phải được đo lường bằng mức độ hài lòng của