Đánh giá chính sách cải cách TTHC từ thực tiễn thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi - Pdf 46

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

TẠ THỊ THANH BÌNH

ĐÁNH GIÁ CHÍNH SÁCH CẢI CÁCH
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TỪ THỰC TIỄN
THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI, TỈNH QUẢNG NGÃI

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG

HÀ NỘI – năm 2017


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1. LÝ LUẬN VỀ ĐÁNH GIÁ CHÍNH SÁCH CẢI CÁCH
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ............................................................................. 7
1.1. Thủ tục hành chính và chính sách cải cách thủ tục hành chính: ................ 7
1.2. ánh giá chính sách cải cách TTHC ........................................................ 15
1.3. Quan điểm của

ảng và pháp luật nhà nước về cải cách TTHC và

đánh giá chính sách cải cách TTHC ................................................................ 21
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH CẢI
CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TẠI THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI . 28
2.1. Khái quát chung về thành phố Quảng Ng i, t nh Quảng Ng i ................ 28
2.2.



CCHC

: Cải cách hành chính

CQHC

: Cơ quan hành chính

PAKN

: Phản ánh kiến nghị

TN & TKQ

: Tiếp nhận và trả kết quả

TTHC

: Thủ tục hành chính

UBND

: Ủ ban nhân dân


DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu

Tên bảng


2.7.

2.8.

2.9.

Kết quả tiếp nhận, giải qu ết hồ sơ theo cơ chế một cửa
tại UBND thành phố - c so sánh với giai đoạn trước
Kết quả tiếp nhận, giải qu ết, trả kết quả hồ sơ theo cơ
chế một cửa giai đoạn 2011-2015 chia theo từng năm
Kết quả tiếp nhận, giải qu ết hồ sơ theo cơ chế một cửa
tại Bộ phận TN & TKQ phân theo từng lĩnh vực
Bảng số liệu

kiến đánh giá của ngư i dân về hiệu quả

thực thi chính sách cải cách TTHC
Bảng số liệu

kiến đánh giá của ngư i dân về điều

kiện thuận l i mà chính sách cải cách TTHC mang lại
Bảng số liệu

kiến đánh giá của cán bộ, công chức về

chính sách cải cách TTHC

44

gâ phiền hà, sách nhiễu, đ t ra nhiều điều kiện… điều đ cho thấ tính hiệu
lực, hiệu quả của chính sách cải cách TTHC vẫn còn hạn chế, mức độ hài
lòng của ngư i dân về giải qu ết TTHC chưa cao.
Thứ hai:

òi hỏi từ thực tiễn về đánh giá chính sách công. Chính sách

công là một công cụ quan trọng của quản l nhà nước. Thông qua việc ban
hành và thực thi chính sách, những mục tiêu của Nhà nước đư c hiện thực
hóa.
Cho đến na thực tiễn về đánh giá chính sách công tại Việt Nam chưa
đư c nghiên cứu đầ đủ. Cùng với hoạch định, xâ dựng và triển khai thực
hiện, thì đánh giá chính sách là một khâu không thể thiếu của chu trình chính
sách công. Vì nhiều ngu ên nhân khách quan và chủ quan khác nhau, mà
khâu đánh giá chính sách chưa thực sự đư c coi trọng trong thực tiễn tại Việt
1


Nam. Với nội dung về chính sách cải cách TTHC từ trước đến na chủ ếu
thu hút sự quan tâm của các nhà khoa học, chu ên gia, nhà quản l dưới g c
độ Luật Hành chính nghiên cứu về TTHC. Còn dưới g c độ nghiên cứu về
m t chính sách thì khâu đánh giá chính sách cải cách TTHC cũng còn khá
mới mẻ cả về l luận và thực tiễn tại Việt Nam.
Thứ ba: Về phương diện l luận, c thể khẳng định công tác nghiên
cứu l luận về nền hành chính, trong đ nghiên cứu l luận về TTHC, giải
qu ết TTHC ch đư c quan tâm đẩ mạnh khi

ảng đề ra chủ trương CCHC

tại Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương (kh a VIII). M c dù đạt

c nhiều nghiên cứu liên quan đến cơ sở l luận về cải cách hành chính về
chính sách công. Cụ thể như:
- Tài liệu hỏi đáp về khoa học hành chính. GS.TS Ngu ễn Hữu Khiển,
Nxb Chính trị, Hà Nội 2008;
- Tìm hiểu hành chính nhà nước. GS.TS Ngu ễn Hữu Khiển, Nxb Khoa
học x hội 2001;
- Nghiên cứu cơ bản chính sách công. Tạp chí nghiên cứu nhân lực
khoa học x hội, Học viện Khoa học x hội, số 2 năm 2015;
- Cải cách hành chính phục vụ dân. M số 94-98-069, do PGS.TS
ngu ễn Văn Thâm làm chủ nhiệm ;
- Vấn đề con ngư i trong cải cách hành chính nhà nước ở Việt Nam
hiện na . TS Hà Quang Trư ng ;
- Những vấn đề cơ bản của chính sách công.

Phú Hải, Học viện

khoa học x hội 2012.
Các bài báo của nhiều tác giả trên báo chí, tạp chí cộng sản, tạp chí
Quản l nhà nước, T chức nhà nước, Nhà nước và pháp luật,
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở đánh giá thực trạng thực hiện chính sách cải cách TTHC
thành phố Quảng Ng i, t nh Quảng Ng i, luận văn đề xuất giải pháp nh m
3


nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính tại thành
phố Quảng Ng i, t nh Quảng Ng i trong th i gian tới.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Thứ nhất, làm rõ l luận về đánh giá chính sách cải cách TTHC ở Việt

liên quan đến đề tài) thông qua việc phân tích - t ng h p, thống kê - so sánh.
Phương pháp định tính: Phỏng vấn sâu một số ngư i dân và cán bộ,
công chức về các TTHC; thảo luận nh m đối với một số ngư i dân đ đư c
giải qu ết TTHC
Phương pháp định lư ng: thống kê, thu thập dữ liệu để cung cấp luận
cứ làm rõ vấn đề nghiên cứu.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
6.1. Ý nghĩa lý luận
Thông qua nghiên cứu những vấn đề l luận về đánh giá chính sách cải
cách TTHC và thực tiễn đánh giá chính sách cải cách TTHC ở thành phố
Quảng Ng i, t nh Quảng Ng i, tác giả Luận văn rút ra đư c kết luận, các kiến
nghị, đề xuất c giá trị g p phần b sung, hoàn thiện những vấn đề về đánh
giá chính sách công n i chung và đánh giá chính sách cải cách TTHC n i
riêng ở nước ta.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn
Từ kết quả nghiên cứu đề tài, một m t g p phần nâng cao nhận thức
của các cấp l nh đạo chính qu ền thành phố Quảng Ng i về

nghĩa và vai trò

của việc đánh giá chính sách cải cách TTHC của nước ta.

ồng th i các kết

luận, giải pháp đề xuất rút ra đư c từ việc nghiên cứu đề tài luận văn g p
phần nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách cải cách TTHC ở thành phố
Quảng Ng i, t nh Quảng Ng i. Từ đ chính sách cải cách TTHC ngà càng đi
vào thực tiễn cuộc sống nh m đạt mục tiêu củng cố hệ thống chính trị, phát
triển kinh tế-x hội, hướng đến sự hài lòng của ngư i dân và doanh nghiệp và
hoàn thành các ch tiêu chung về cải cách TTHC của thành phố Quảng Ng i.

Theo GS TSKH Ngu ễn Văn Thâm, TTHC là “trình tự về thời gian và
không gian, các giai đoạn cần phải có để thực hiện mọi hình thức hoạt động
của các cơ quan quản lý hành chính nhà nước, bao gồm trình tự thành lập
các công sở, trình tự bổ nhiệm, bãi nhiệm, điều động viên chức, trình tự lập
quy, áp dụng quy phạm để đảm bảo các quyền chủ thể và xử lý vi phạm, trình
tự điều hành, tổ chức các hoạt động tác nghiệp hành chính.”[20].
Theo Nghị định số 63/2010/N -CP ngà 08/6/2010 của Chính phủ,
TTHC là “trình tự, cách thức thực hiện, là các hồ sơ và yêu cầu, điều kiện do
cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quy định cho các cơ quan, tổ chức,
cá nhân phải tuân theo khi giải quyết một công việc cụ thể”[4].
Như vậ c thể hiểu: thủ tục hành chính là một loại quy phạm pháp
luật quy định về trình tự thời gian, về không gian khi thực hiện một thẩm
quyền nhất định của bộ máy Nhà nước, là cách thức giải quyết công việc của
7


các cơ quan hành chính nhà nước với các cơ quan, tổ chức và cá nhân công
dân.
Toàn bộ các qu tắc pháp l qu định về trình tự, trật tự thực hiện thẩm
qu ền của cơ quan nhà nước trong việc giải qu ết nhiệm vụ nhà nước và công
việc liên quan đến công dân tạo thành hệ thống qu phạm thủ tục, c tính bắt
buộc các cơ quan nhà nước cũng như các công chức nhà nước phải tuân theo
trong quá trình giải qu ết công việc thuộc chức năng và thẩm qu ền của
mình. N nh m bảo đảm cho công việc đạt đư c mục đích đ định, phù h p
với thẩm qu ền, chức năng do luật qu định cho các cơ quan trong hoạt động
quản l quản l nhà nước. Bởi vậ , c thể xem thủ tục đư c thực hiện bởi các
cơ quan nhà nước là trình tự thực hiện thẩm qu ền của các cơ quan nhà nước
(ho c của cá nhân, t chức đư c ủ qu ền) trong việc thực thi công vụ, trong
việc giải qu ết các kiến nghị, các êu cầu của dân và t chức
Thủ tục hành chính đư c điều ch nh bởi qu phạm hành chính, n là cơ

- Thứ hai, TTHC c tính qui phạm, n chứa đựng những qu định ch t
chẽ về trách nhiệm, thể thức, cách thức thực hiện. Tính qu phạm n i lên giới
hạn, cách thức và trình tự cần thiết, h p l mà nhà nước qu định để mọi chủ
thể c thể ứng xử tự do trong khuôn kh cho phép; vư t quá giới hạn đ là
trái luật. Về ngu ên tắc, các qu phạm pháp luật về giải qu ết TTHC phải cụ
thể, rõ ràng, chính xác, một nghĩa, bảo đảm việc giải qu ết thủ tục một cách
dân chủ, công khai, công b ng, minh bạch, nhanh ch ng và hiệu quả.
Là quy phạm thủ tục, TTHC có chức năng làm cho các quy phạm nội
dung của luật pháp đư c thực hiện thuận l i. Thiếu TTHC việc thực thi luật
pháp sẽ g p kh khăn, thậm chí không có khả năng đi vào đ i sống thực tế.
TTHC là một nhân tố bảo đảm cho sự hoạt động ch t chẽ, thuận l i và
đúng chức năng quản lý của cơ quan nhà nước, vì nó là chuẩn mực hành vi
cho công dân và công chức nhà nước để họ tuân theo và thực hiện nghĩa vụ
của mình đối với nhà nước, bảo đảm sự hoạt động ch t chẽ, thuận l i, đúng
chức năng của bộ máy hành chính.. Dựa vào các TTHC các công việc hành
chính sẽ đư c xử l và đạt đư c những hiệu quả pháp luật đúng như dự định.
- Thứ ba, TTHC mang tính phục vụ. TTHC c vai trò quan trọng trong
đ i sống xã hội, ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của các doanh
nghiệp và đ i sống nhân dân. Thông qua TTHC, các cá nhân, t chức thực
hiện đư c quyền l i, nghĩa vụ của mình đồng th i các cơ quan hành chính nhà
9


nước thực hiện chức năng quản l nhà nước, thể hiện trách nhiệm của nhà
nước đối với nhân dân.
Nền hành chính nước ta hiện na đang chuyển từ hành chính cai quản
sang hành chính phục vụ, làm dịch vụ cho xã hội. Chủ thể trong giải qu ết
TTHC cũng là ngư i đại diện cho cơ quan nhà nước, đại diện cho qu ền lực
nhà nước, một loại qu ền lực do nhân dân ủ qu ền, để thực thi công vụ.
TTHC phải đư c xây dựng trên cơ sở quan tâm đầ đủ đến nguyện vọng và

đư c cơ quan c thẩm qu ền giải qu ết TTHC đ . iều nà cũng n i lên tính
khách quan của TTHC, cán bộ, công chức khi giải qu ết TTHC ch đư c căn
cứ vào các qu định về điều kiện, thành phần hồ sơ và tuân thủ th i gian, qu
trình để thực hiện, mà không đư c tự

qu định thêm, không đư c nhũng

nhiễu trong quá trình giải qu ết.
Thứ năm, TTHC mang tính cải cách. TTHC là quy phạm hình thức, nó
c tính năng động hơn so với các quy phạm nội dung của luật hành chính, đòi
hỏi phải tha đ i nhanh hơn để thích ứng và phù h p với nhu cầu thực tế của
đ i sống xã hội.
TTHC do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền đ t ra để giải quyết
công việc. Trên một chừng mực đáng kể, nó lệ thuộc vào nhận thức chủ quan
của chính những ngư i xây dựng nên. Nếu nhận thức đ phù h p với thực tế
khách quan đòi hỏi thì TTHC sẽ mang tính tiến bộ, thiết thực phục vụ cho
cuộc sống. Nhưng nếu nhận thức không phù h p với yêu cầu khách quan thì
sẽ xuất hiện những TTHC lạc hậu. Khi áp dụng vào quá trình điều hành của
bộ má nhà nước, chúng sẽ gâ kh khăn cho bước đi lên của đ i sống xã hội.
â chính là ếu tố cần nhận thức đúng đắn giúp cho các nhà ban hành
các qu định TTHC để ban hành các qu định phù h p với thực tế khách quan
với tiến trình phát triển kinh tế xã hội.

ồng th i khi hoạch định hay t chức

thực hiện chính sách cải cách TTHC cần quan tâm đến đ c điểm này của
TTHC.
1.1.1.3. Ý nghĩa của TTHC
Thứ nhất, TTHC đảm bảo cho các qu phạm vật chất qu định trong
các qu ết định hành chính đư c thi hành thuận l i. Nếu bỏ qua các TTHC thì

trò của Nhà nước vẫn không thể nâng cao theo kịp êu cầu của tình hình mới.
C thể thấ trong thực tế nhiều ví dụ chứng minh cho điều vừa n i trên.
Nhìn một t ng quát, TTHC c

nghĩa như một chiếc cầu nối quan

trọng giữa cơ quan nhà nước với ngư i dân và các t chức khác. Chiếc cầu
nà c thể tạo ra khả năng làm bền ch t các mối quan hệ, làm cho nhà nước ta
thực sự là Nhà nước của dân, do dân, vì dân. Nhưng nếu xâ dựng thiếu tính
khoa học, áp dụng tù tiện vào đ i sống thì chính TTHC sẽ làm xa cách dân
với Nhà nước
TTHC trên một phương diện nhất định là sự biểu hiện trình độ văn h a
của t chức.

â là văn h a giao tiếp trong bộ má nhà nước, văn h a điều

hành, n thể hiện mức độ văn minh của một nền hành chính phát triển. Chính
vì lẽ đ , cải cách TTHC sẽ không ch đơn thuần liên quan đến pháp luật, pháp
12


chế x hội chủ nghĩa của chúng ta, mà còn liên quan đến sự phát triển chung
của đất nước về các m t chính trị, văn h a, giáo dục và đến sự mở rộng giao
lưu giữa nuớc ta với các nước khác trong khu vực và trên thế giới.
1.1.2. Chính sách cải cách TTHC
1.1.2.1. Khái niệm
Theo sách Từ điển thuật ngữ lịch sử ph thông “cải cách là đ i mới cho
tiến bộ hơn, cho phù h p với sự tiến bộ chung mà không đụng tới nền tảng
của chế độ hiện hành”. [21, tr.69]
Theo tác giả Ngu ễn Trần Bạt: Cải cách là một biện pháp được thực

kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa”.
1.1.2.2. Những yếu tố tác động tới cải cách thủ tục hành chính
Thứ nhất, năng lực nhận thức của chủ thể TTHC. Bất kỳ một quan hệ
x hội nào cũng đòi hỏi c sự tham gia của các chủ thể mối quan hệ đ . Căn
cứ vào dấu hiệu qu ền lực, chủ thể của TTHC gồm chủ thể thực hiện và chủ
thể tham gia TTHC. TTHC sẽ không đư c thực hiện nếu không c các chủ thể
tiến hành. Vì vậ , các chủ thể tham gia và thực hiện vào quá trình cải cách
TTHC đư c nhận thức đầ đủ, sâu sắc và tầm quan trọng của công cuộc cải
cách TTHC thì sẽ c thái độ tích cực làm thúc đẩ quá trình cải cách nhanh
ch ng đạt đư c mục đích đ t ra. Các nh m chủ thể xác định đư c vai trò, vị
trí, trách nhiệm và qu ền l i của mình khi tham gia TTHC sẽ làm quá trình
giải qu ết TTHC trở nên dễ dàng và hiệu quả hơn. Công cuộc cải cách TTHC
muốn thành công đòi hỏi con ngư i ha chủ thể thực hiện TTHC phải nhận
thức đư c tầm quan trọng của cải cách TTHC trong hệ thống hành chính, từ
ngư i đứng đầu các cơ quan, đơn vị đến đội ngũ cán bộ, công chức tiếp xúc
trực tiếp tới ngư i dân và doanh nghiệp ha t chức.
Thứ hai, do sự phát triển của nhu cầu và sự gia tăng của khối lượng
công vụ, nền hành chính bắt buộc phải được cải cách. Quản l hành chính
của bất cứ nước nào cũng đều đụng đến ba vấn đề cốt lõi: t chức, nhân sự và
thủ tục điều hành; t chức c h p l , nhân viên c đư c sử dụng đúng khả
năng và tiêu chuẩn, thủ tục điều hành c đơn giản thì quản l mới hiệu quả.
Quản l hành chính đư c thực hiện b ng hàng loạt hành động nối tiếp nhau
theo một trình tự nhất định, tức là chúng diễn ra theo một thủ tục nhất định.
Những thủ tục hữu hiệu là rất cần thiết vì n đảm bảo cho tiến trình hành
chính không bị cản trở; mối quan hệ giữa t chức, nhân sự và thủ tục là mối
14


quan hệ biện chứng: muốn t chức h p l phải c cán bộ, công chức đủ khả
năng và đúng tiêu chuẩn cũng như thủ tục điều hành rõ ràng, đơn giản, ngư c

“ ánh giá chính sách công là khách quan, hệ thống và kiểm tra thực
nghiệm các kết quả và mục tiêu dự kiến đạt đư c đối với đối tư ng của chính
sách đang đư c thực thi”- David Nachmias
“ ánh giá chính sách là học hỏi về các kết quả của chính sách công” –
Thomas Dye
“ ánh giá chính sách công là việc xem xét trung thực kết quả đầu ra
các hoạt động trong chu trình chính sách công, nhận định c hệ thống những
tác động do việc thực hiện các giải pháp chính sách công mang lại và so sánh
n với mục tiêu ban đầu để xác định mức độ đạt đư c mục tiêu mong muốn
về lư ng và chất.”(Nguyễn Hữu Hải-Những vấn đề cơ bản về chính sách
công).[13, tr.319]
Từ khái niệm về đánh giá chính sách công nêu trên, c thể hiểu đánh
giá chính sách cải cách TTHC như sau:
“ ánh giá chính sách cải cách TTHC là việc xem xét trung thực kết quả
đầu ra các hoạt động trong chu trình chính sách cải cách TTHC, nhận định c
hệ thống những tác động do việc thực hiện các giải pháp chính sách công
mang lại và so sánh n với mục tiêu ban đầu để xác định mức độ đạt đư c
mục tiêu mong muốn về lư ng và chất.”
1.2.2. Chủ th

ánh iá chính sách cải cách TTHC

C nhiều chủ thể khác nhau tham gia vào đánh giá chính sách cải cách
TTHC như:
Một là, đánh giá do cơ quan chức năng (hành pháp) tiến hành (đâ là
chính là chủ thể ban hành chính sách): là đánh giá nội bộ do Chính phủ và
UBND các cấp ho c các Bộ c ban hành chính sách tiến hành, bao gồm đánh
giá việc thực hiện chính sách; kết quả thực hiện chính sách; hiệu quả thực
hiện chính sách; hiệu suất thực hiện chính sách; công tác quản l chính sách.
Hai là, đánh giá chính sách cải cách TTHC do cơ quan tư pháp tiến

hành với nhiều nội dung khác nhau tù theo mục đích, êu cầu đánh giá của
chủ thể, cụ thể như:
Một là, đánh giá đầu vào của chính sách cải cách TTHC: ánh giá đầu
vào nh m đo lư ng số lư ng của đầu vào các chương trình thực thi chính sách
công bao gồm số lư ng ếu tố đư c hu động sử dụng và sự n lực của các
công chức trong bộ má nhà nước để hoàn thành mục tiêu chính sách. Các
ếu tố đầu vào của chính sách c thể là nhân sự, các điều kiện vật chất như:
công sở, trang thiết bị k thuật, văn phòng phẩm, phương tiện làm việc, công
cụ lao động nhỏ, thông tin, chi phí tài chính cho sự vận hành, v.v. đư c tính
toán b ng thước đo giá trị. Mục đích của đánh giá đầu vào chính sách là thiết
lập cơ sở dữ liệu phục vụ cho đánh giá tính hiệu quả quản l của chính qu ền
ho c chất lư ng cung ứng dịch vụ công.
17


Hai là, đánh giá đầu ra của chính sách cải cách TTHC:

ánh giá đầu

ra của một dự án ha chương trình chính sách cải cách TTHC (còn gọi là đánh
giá thực thi) là xem xét kết quả đầu ra của chương trình, dự án trong mối
tương quan giữa việc sử dụng các nguồn lực và thực hiện mục tiêu chương
trình chính sách một cách cụ thể. Việc xác định đầu ra cũng tù thuộc vào
từng chương trình ho c dự án đư c kế hoạch h a. Mục đích chính của đánh
giá thực thi là để xác định xem chính sách đang tạo ra những giá trị cho x
hội, c thể không liên quan trực tiếp đến các mục tiêu của chính sách đ tu ên
bố. Loại đánh giá nà sẽ cung cấp hệ thống dữ liệu cho đánh giá hiệu lực và
hiệu quả chính sách. Khi tiến hành phân tích đánh gia đầu ra, nhà phân tích
phải tiến hành thu thập đầ đủ các dữ liệu để định lư ng chính xác kết quả do
các chương trình, dự án tạo ra theo những đơn vị đo lư ng nhất định.

nghĩa to lớn trong điều kiện ngân sách

hạn chế hiện na của Chính phủ. Khi thực hiện loại phân tích đánh giá nà ,
nhà phân tích cần thực hiện tốt các phân tích đánh gía đầu vào và phân tích
đánh giá đầu ra dưới hình thức giá trị, sau đ tiến hành so sánh kết quả giữa
chúng theo một trong hai cách sau:
Cách thứ nhất, lấ kết quả đầu ra chia cho chi phí đầu vào. Nếu thương
số của phép chia nà lớn hơn 1 c nghĩa là thực hiện chương trình chính sách;
nếu b ng 1, c nghĩa là hòa vốn; nếu nhỏ hơn 1 là không hiệu quả về phương
diện kinh tế.
Cách thứ hai, lấ kết quả đầu ra trừ đi chi phí đầu vào. Nếu hiệu số của
phép trừ nà lớn hơn 0 c nghĩa là chương trình chính sách thực hiện c hiệu
quả; nếu b ng 0, c nghĩa là hòa vốn; nếu nhỏ hơn 0, c nghĩa là chương
trình, dự án đ không hiệu quả về phương diện kinh tế.
Những kh khăn liên quan đến đánh giá hiệu quả chính sách cải cách
TTHC là làm thế nào để lư ng h a đư c kết quả dưới hình thức tiền tệ.
Năm là, đánh giá quá trình thực hiện chính sách cải cách TTHC : ánh
giá quá trình thực hiện chính sách cải cách TTHC là việc xem xét các phương
pháp t chức thực hiện các hoạt động chính sách, bao gồm các qu trình và
thủ tục đư c áp dụng vào thực hiện các chương trình, dự án thuộc chính sách.
Mục tiêu của đánh giá nà nh m xác định xem liệu quá trình du trì chính
sách c thể đư c t chức h p l và đư c thực hiện hiệu quả hơn không.
Hướng tới mục tiêu nà , sự thực thi một chính sách luôn đư c chia thành các
nhiệm vụ cụ thể như hoạch định chiến lư c ha chương trình chính sách, quản
l tài chính, đánh giá về những

kiến phản hồi của ngư i dân và đánh giá
19



Thứ hai, tính hiệu quả của chính sách cải cách TTHC phản ánh tương
quan so sánh giữa kết quả do chính sách đưa lại với chi phí bỏ ra. Phản ánh
mức độ tác động, ảnh hưởng của chính sách cải cách TTHC trên thực tế theo
mong muốn của Nhà nước. Mục tiêu của cải cách TTHC là c đu c những

20


thủ tục đơn giản, ít tốn kém chi phí về th i gian và tiền bạc của ngư i dân,
doanh nghiệp về tuân TTHC. Do đ chính sách cải cách TTHC c hiệu quả
ha không đư c thể hiện ở các ch số như: tỷ lệ TTHC đư c rút ngắn về th i
gian; tỷ lệ TTHC đư c đơn giản h a về thành phần hồ sơ; tỷ lệ TTHC đư c
giải qu ết sớm hạn, đúng hạn, trễ hạn. Và mục đích cuối cùng của cải cách
TTHC sự hài lòng của ngư i dân và doanh nghiệp về TTHC.
Thứ ba, tính đáp ứng của chính sách cải cách TTHC đư c xem xét b ng
cách so sánh kết quả của chính sách c đáp ứng đư c nhu cầu của nh m mục
tiêu chính sách. Việc đánh giá thực thi chính sách cải cách TTHC c thể đư c
xem xét dưới

kiến đánh giá của 2 chủ thể là của ngư i trực tiếp c nhu cầu

giải qu ết TTHC và công chức trực tiếp làm nhiệm vụ giải qu ết TTHC.
Thứ tư, tính công b ng của chính sách cải cách TTHC thể hiện ở ch
phân b h p l các chi phí và l i ích, các qu ền và nghĩa vụ giữa các chủ thể
thực thi chính sách và các nh m đối tư ng liên quan đến chính sách (các t
chức cá nhân c nhu cầu giải qu ết thủ tục hành chính và cán bộ, công chức
c trách nhiệm trong công tác cải cách TTHC, giải qu ết TTHC) ha mức độ
bao phủ của chính sách đến các nh m đối tư ng c liên quan.
1.3. Quan điểm của Đảng và pháp luật nhà nƣớc về cải cách TTHC
và đánh giá chính sách cải cách TTHC


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status