MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đề tài Luận văn “Đánh giá chính sách cải cách TTHC từ thực
tiễn thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi” là đề tài nghiên cứu
có tính lý luận và thực tiễn cấp thiết. Điều đó được thể hiện ở ba lý
do chủ yếu sau:
Thứ nhất: Từ mối quan hệ giữa TTHC (TTHC) với yêu cầu
giải quyết TTHC (thực hiện TTHC) hiện nay.
Thứ hai: Đòi hỏi từ thực tiễn về đánh giá chính sách công.
Thứ ba: Từ thực tr ng nghiên cứu lý luận về nền hành chính về
chính sách công và đánh giá chính sách công; từ vai trò quan tr ng của
việc đánh giá đúng mức nội dung cải cách TTHC trong thời gian qua.
Việc đánh giá đúng mức nội dung cải cách TTHC trong thời
gian qua có vai trò hết sức quan tr ng trên cơ sở đó khẳng định những
kết quả đã đ t được chỉ rõ những tồn t i h n chế nguyên nhân và rút
ra những bài h c kinh nghiệm của quá trình tổ chức thực hiện sẽ góp
phần quan tr ng hoàn thành toàn bộ nội dung của cả Chương trình
trong giai đo n 2011 - 2020.
Trong bối cảnh chung đó những năm qua thành phố Quảng
Ngãi tỉnh Quảng Ngãi đã tích cực tổ chức triển khai thực hiện các văn
bản chỉ đ o của Trung ương tỉnh về công tác cải cách hành chính nhất
là cải cách thủ tục hành chính. Vì vậy việc nghiên cứu “Đánh giá
chính sách cải cách thủ tục hành chính ở thành phố Quảng Ngãi tỉnh
Quảng Ngãi” là vấn đề cần thiết có ý nghĩa lý luận và thực tiễn trong
giai đo n hiện nay.
1
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Trong những năm qua với những phương pháp tiếp cận khác
thực tiễn thành phố Quảng Ngãi tỉnh Quảng Ngãi.
2
- Đề uất giải pháp nâng cao hiệu quả việc thực hiện chính
sách cải cách TTHC t i thành phố Quảng Ngãi trong thời gian đến.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đánh giá quá trình thực thi chính sách cải cách TTHC của
thành phố Quảng Ngãi về các nội dung như rà soát đơn giản hóa
TTHC việc thực hiện cơ chế một cửa một cửa liên thông …
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung: tập trung vào giai đo n tổ chức thực thi chính
sách và đánh giá kết quả; Về không gian: T i địa bàn thành phố
Quảng Ngaĩ tỉnh Quảng Ngãi; Về thời gian: kết quả cải cách TTHC
trong giai đo n 2011-2015.
5. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp luận
Luận án dựa trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin tư
tưởng Hồ Chí Minh đường lối chủ trương chính sách của Đảng và
Nhà nước ta về cải cách hành chính về chính sách công nói chung và
chính sách cải cách TTHC nói riêng về khoa h c chính sách công
khoa h c quản lý công
5.2. Phương pháp nghiên cứu
Phân tích tài liệu có sẵn thông qua việc phân tích - tổng hợp
thống kê - so sánh; Phương pháp định tính; Phương pháp định lượng.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
6.1. Ý nghĩa lý luận
Rút ra được kết luận các kiến nghị đề uất có giá trị góp phần
bổ sung hoàn thiện những vấn đề về đánh giá chính sách công nói
Có thể hiểu: TTHC là một loại quy phạm pháp luật quy định
về trình tự thời gian, về không gian khi thực hiện một thẩm quyền
nhất định của bộ máy Nhà nước, là cách thức giải quyết công việc
của các cơ quan hành chính nhà nước với các cơ quan, tổ chức và cá
nhân công dân.
1.1.1.2 . Đặc điểm của TTHC
Thứ nhất TTHC có tính qui trình.
Thứ hai TTHC có tính qui ph m.
Thứ ba TTHC mang tính phục vụ.
Thứ tư TTHC mang tính dân chủ.
Thứ năm TTHC mang tính cải cách.
1.1.1.3 . Ý nghĩa của TTHC
Đảm bảo cho các quy ph m vật chất quy định trong các quyết
định hành chính được thi hành thuận lợi; bảo đảm cho việc thi hành
các quyết định được thống nhất và có thể kiểm tra được tính hợp lý
c ng như các hệ quả do việc thực hiện các TTHC t o ra; t o khả năng
sáng t o trong việc thực hiện các quyết định quản lý đã được thông
qua đem l i hiệu quả thiết thực cho quản lý nhà nước; có ý nghĩa rất
lớn đối với quá trình ây dựng và triển khai luật pháp.
1.1.2 . Chính sách cải cách TTHC
1.1.2.1 . Khái niệm
Có thể hiểu nội hàm của chính sách cải cách TTHC là: “chính
5
sách cải cách TTHC là thái độ, quan điểm, tập hợp các quyết định có
liên quan của Nhà nước về cải cách TTHC với mục tiêu, giải pháp,
công cụ cụ thể nhằm xây dựng và thực thi TTHC theo những chuẩn
mực nhất định, đơn giản, gọn nhẹ, vận hành nhịp nhàng; hoạt động
theo đúng quy trình, quy phạm thích ứng với từng loại đối tượng,
a là cộng đồng ã hội: gồm tổ chức chính trị ã hội tổ chức
phi chính phủ doanh nghiệp báo chí.
6
ốn là đánh giá do Đảng tiến hành thể hiện qua các Nghị
quyết chuyên đề về cải cách hành chính cải cách thủ tục hành chính.
1.2.3.
i dun
ánh iá ch nh sách c i cách
Một là, đánh giá đầu vào của chính sách cải cách TTHC
Hai là, đánh giá đầu ra của chính sách cải cách TTHC
Ba là, đánh giá hiệu lực thực hiện của chính sách cải cách
TTHC:
Bốn là, đánh giá hiệu quả của thực hiện chính cải cách TTHC
Năm là, đánh giá quá trình thực hiện chính sách cải cách
TTHC
Luận văn này tập trung vào nội dung đánh giá quá trình tổ
chức thực hiện chính sách cải cách TTHC của thành phố Quảng
Ngãi.
1.2.4. i u ch
ánh iá ch nh sách c i cách
Thứ nhất tính hiệu lực của chính sách cải cách TTHC thể hiện
ở mức độ đ t được các mục tiêu đề ra về cải cách TTHC.
Thứ hai tính hiệu quả của chính sách cải cách TTHC phản ánh
Nghị quyết Đ i hội đ i biểu lần thứ XI của Đảng: “bãi bỏ các
TTHC gây phiền hà cho tổ chức và công dân”
1.3.2. hà nước ban hành ch nh sách c i cách
Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 38/CP ngày 4 tháng 5
năm 1994 về cải cách một bước TTHC; Chương trình tổng thể cải
cách hành chính nhà nước giai đo n 2001 – 2010; Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 về kiểm soát TTHC Nghị định
48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 sửa đổi bổ sung một số điều của các
Nghị định có liên quan về kiểm soát TTHC; Nghị quyết 30c/NQ-CP
ngày 08/11/2011 của Chính phủ về chương trình tổng thể cải cách
hành chính giai đoạn 2011-2020
Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 93/2007/QĐTTg ngày 22/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế
thực hiện cơ chế "một cửa", "một cửa liên thông" tại cơ quan hành
chính nhà nước ở địa phương; Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg phê
duyệt Đề án đơn giản hóa TTHC trên các lĩnh vực quản lý nhà nước
giai đoạn 2007 – 2010 (g i tắt là Đề án 30); Quyết định 09/2015/QĐ8
TTg ngày 25/3/2015 về việc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một
cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở
địa phương.
1.3.3. ơ sở pháp lý về ánh iá ch nh sách c i cách
.
Hiến pháp 2013; Nghị quyết số 17-NQ/TW ngày 01/8/2017 t i
Hội nghị lần thứ 5 CH TW
hóa X Nghị quyết 30c/NQ-CP ngày
CHƢƠNG 2
THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH CẢI CÁCH TTHC
TẠI THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI
2.1. Khái quát chung về thành phố Quảng Ngãi
2.1.1. Về ặc i m tự nhi n
Thành phố Quảng Ngãi là thành phố tỉnh lỵ trung tâm chính
trị kinh tế văn hóa, khoa h c kỹ thuật và an ninh - quốc phòng của
tỉnh Quảng Ngãi; thành phố có diện tích tự nhiên 16.015,34 ha,
260.252 nhân khẩu.
2.1.2. Về tình hình kinh tế - xã h i
Đối với Thành phố mở rộng tốc độ tăng trưởng kinh tế (giá trị
tăng thêm) giai đo n 2013 - 2015 là 11,77 %, Cơ cấu lao động: dịch
vụ 47 54%; công nghiệp - ây dựng 25 89%; nông nghiệp 26 57%.
Thu nhập bình quân đầu người đ t 1.730 US /người/năm.
2.1.3. M t số tồn tại hạn chế tron quá trình phát tri n kinh
tế xã h i
inh tế phát triển khá nhưng chưa tương ứng với tiềm năng
thế m nh của đô thị; một số dự án lớn thực hiện chậm; năng lực sản
uất kinh doanh của các thành phần kinh tế còn yếu; huy động các
nguồn lực để phát triển Thành phố chưa đ t yêu cầu. Công tác quản
lý về quy ho ch đô thị đầu tư ây dựng kiến trúc thực hiện chưa
đồng bộ. Các chỉ tiêu về ây dựng trường đ t chuẩn quốc gia điểm
sinh ho t thôn tổ dân phố chưa đ t kế ho ch. Công tác giảm nghèo
giải quyết việc làm chưa bền vững. Tình hình an ninh - chính trị trật
tự an toàn ã hội có lúc có nơi còn diễn biến phức t p. Công tác cải
cách hành chính nhất là cải cách TTHC chưa đ t yêu cầu đề ra.
10
2.2.3.1. Đặc điểm
Thứ nhất TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của thành phố
chủ yếu liên quan trực tiếp đến người dân hộ gia đình.
Thứ hai Có nhiều thủ tục phải thực hiện liên thông với các cơ
quan hành chính các cấp như U N
cấp ã Sở ngành tỉnh các cơ
quan ngành d c của TW t i địa phương.
Thứ ba trong số các thủ tục thuộc thẩm quyền giải quyết của
U N
thành phố các cơ quan chuyên môn thuộc U N
11
thành phố
có nhiều thủ tục tầng suất giao dịch thấp.
Thứ tư các TTHC liên quan đến đất đai
ây dựng quản lý đô
thị đăng ký kinh doanh có khối lượng giải quyết nhiều hơn gấp nhiều
lần so với các huyện khác trong tỉnh.
2.2.3.2. Phân loại
Tổng số TTHC thuộc thẩm quyền tiếp nhận giải quyết phối
hợp giải quyết và trả kết quả của U N
thành phố (tính đến thời
nước.
12
Hai là nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ hành chính công
qua thực hiện cơ chế một cửa một cửa hiện đ i bảo đảm sự hài lòng
của cá nhân tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà
nước đ t mức trên 60% vào năm 2015;
2.4.2. Về kết qu
ánh iá
2.4.2.1. Về tính hiệu lực của chính sách
Thứ nhất việc công bố và cập nhật kịp thời danh mục thủ tục
hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của U N
thành phố. Tuy
nhiên việc công bố TTHC do U N tỉnh thực hiện chưa kịp thời.
Thứ hai việc niêm yết công khai (minh b ch) TTHC được
U N
thành phố triển khai thực hiện theo đúng quy định về hình
thức và nội dung niêm yết.
Thứ ba, việc thực hiện cơ chế một cửa một cửa liên thông
trong giải quyết các TTHC được duy trì và ngày càng nâng dần về
chất lượng. Tuy nhiên vẫn còn một số h n chế như: TTHC áp dụng
theo cơ chế một cửa một cửa liên thông chưa nhiều; một số thủ tục
thực hiện liên thông nhưng vẫn chưa triệt để; về bố trí được công
U N
thành phố giai đo n 2011-2015: tiếp nhận 73.642 hồ sơ giải
quyết 73.223 (hồ sơ trễ hẹn chiếm t lệ 16 9%); so với giai đo n
2005-2010 hồ sơ tiếp nhận trong 5 năm (2011-2015) nhiều gấp 4 lần
số hồ sơ đã tiếp nhận trong 5 năm thực hiện cơ chế Một cửa (từ 20052010) trước khi có Đề án Một cửa hiện đ i.
Số hồ sơ tiếp nhận mới tăng dần qua các năm từ năm 2011
đến 2013 bình quân hàng năm tiếp nhận 12.500 hồ sơ riêng năm
2014 2015 số hồ sơ tiếp nhận mới tăng thêm 37% (khoảng 5.0006.000/năm) hồ sơ so với mức trung bình 3 năm liền trước.
Theo từng lĩnh vực: Tiếp nhận: nhiều nhất là lĩnh vực đất đai
chiếm 44 4% cấp CMN
38 8% QLĐT
ây dựng nhà ở 9 3% đăng
ký kinh doanh 6 14% và đăng ký hộ tịch chiếm 1 25%; Đã giải quyết:
đúng hẹn (đăng ký kinh doanh đ t 99 3% Đăng lý hộ tịch đ t 98 7%
Quản lý đô thị và ây dựng nhà ở đ t 96 1% cấp CMN đ t 98 56%
thấp nhất là lĩnh vực đất đai 60 03%) giải quyết trễ hẹn 16,9% tổng số
hồ sơ đã giải quyết (đất đai 39 79% đăng ký kinh doanh 0 7% hộ tịch
1 3% cấp CMN 1 44% ây dựng và QLĐT 3 9%).
14
T lệ hồ sơ đã giải quyết nhưng trễ hẹn dù đã giảm dần qua các
năm nhưng t lệ này vẫn còn cao chủ yếu là lĩnh vực đất đai.
Nguyên nhân của hồ sơ trễ hẹn gồm:
QS
bảo đảm; tính hiệu quả của chính sách từng bước được nâng cao;
tính đáp ứng của chính sách ngày càng hướng tới mục tiêu; tính công
b ng của chính sách được quan tâm cải thiện.
2.4.3.2. Hạn chế và nguyên nhân hạn chế
Một là một số nội dung giải pháp của chính sách chưa được
thực hiện đầy đủ do đó ảnh hưởng đến việc đ t được mục tiêu đề ra
làm cho hiệu lực của chính sách bị ảnh hưởng.
Hai là hiệu quả do chính sách cải cách TTHC mang l i còn
bộc lộ nhiều h n chế nhất là trong việc thực hiện cơ chế một cửa.
Nguyên nhân của những tồn t i h n chế:
- Hệ thống các văn bản pháp luật quy định các TTHC không
ổn định; một số TTHC do biến động qua nhiều thời kỳ lịch sử tình
tr ng tranh chấp khiếu kiện ngày càng nhiều và diễn biến phức t p;
Một số tổ chức và nhiều công dân chưa nắm bắt được rõ các quy
trình thủ tục hồ sơ TTHC;
- Nguồn kinh phí phục vụ cho công tác cải cách TTHC còn h n
chế; công tác thanh tra kiểm tra việc thực hiện cải cách TTHC t i
một số cơ quan đơn vị chưa được thực hiện thường uyên kịp thời;
đội ng cán bộ công chức thực hiện nhiệm vụ kiểm soát và thực hiện
giải quyết các TTHC còn h n chế về kinh nghiệm năng lực .
Tiểu kết Chƣơng
Công tác cải cách TTHC trên địa bàn thành phố đ t được nhiều
kết quả đáng ghi nhận góp phần đắc lực vào kết quả phát triển kinh
tế phát triển cơ sở h tầng ổn định hệ thống chính trị và ã hội. ên
c nh những kết quả đ t được việc thực hiện chính sách cải cách
TTHC vẫn còn những h n chế nhất định ảnh hưởng đến mục tiêu
tổng thể đã được ác định.
ph i ược tiến hành ồn b với
các n i dun c a c i cách hành ch nh
- Quy định cụ thể nhiệm vụ trách nhiệm của từng bộ ngành
địa phương đối với việc cải cách đổi mới TTHC; đặc biệt là trách
nhiệm cá nhân của người đứng đầu cơ quan trong công tác chỉ đ o tổ
chức thực hiện.
- Cải cách TTHC phải tiến hành đồng thời với đổi mới cơ chế
chính sách hoàn thiện chức năng quản lý nhà nước tăng cường phân
17
công phâp cấp quản lý điều chỉnh trách nhiệm thẩm quyền của các
cơ quan hành chính c ng như chế độ công vụ.
- Thiết lập cơ chế giám sát thường uyên có hiệu quả đảng
viên cán bộ công chức trong tiếp nhận
ử lý công việc của dân và
doanh nghiệp.
3.2. Nhóm giải pháp đặc thù cho việc tổ chức thực hiện
chính sách cải cách TTHC tại thành phố Quảng Ngãi
3.2.1. ăn cườn côn tác chỉ ạo, tổ chức thực hiện
Trước hết cấp ủy Đảng và chính quyền cần phải thường uyên
quan tâm lãnh đ o chỉ đ o việc triển khai thực hiện cải cách TTHC;
Nâng cao chất lượng dịch vụ hành chính công qua việc thực hiện cơ
chế một cửa một cửa liên thông một cách sâu rộng toàn diện và
đồng bộ.
Chỉ đ o việc ây dựng quy trình giải quyết TTHC một cách rõ
giải quyết TTHC; Tăng cường chấn chỉnh k luật k cương hành
chính trong thực hiện nhiệm vụ giải quyết TTHC ứng dụng công
nghệ thông tin trong công tác kiểm tra kiểm soát kết quả tiến độ giải
quyết TTHC; Có cơ chế chế độ đãi ngộ đặc thù cho công chức viên
chức giải quyết TTHC và công chức tham gia ộ phận việc tiếp nhận
và trả kết quả; thực hiện kịp thời chế độ khen thưởng nh m động viên
khuyến khích công chức làm tốt công tác tiếp nhận giải quyết hồ sơ
TTHC; lấy kết quả thực hiện cải cách TTHC làm cơ sở đánh giá mức
độ hoàn thành nhiệm vụ.
3.2.3. ăn cườn
ầu tư tran thiết bị, ứn dụn côn n hệ
thôn tin, tri n khai có hiệu qu hệ thốn qu n lý chất lượn theo
ti u chuẩn ISO 9001:2008 tron
i i quyết
Thứ nhất tiếp tục nâng cấp và đầu tư đồng bộ hệ thống máy
tính m ng LAN sẵn có của các cơ quan đơn vị đảm bảo đủ điều kiện
h tầng để phát triển cơ quan đơn vị điện tử và chính quyền điện tử.
Thứ hai triển khai cho từng cơ quan chuyên môn ây dựng hệ
thống cơ sở dữ liệu tr ng điểm liên quan đến số liệu dữ liệu thuộc
ph m vi quản lý nhà nước theo chức năng nhiệm vụ được giao nh m
phục vụ công tác ây dựng hệ thống cung cấp dịch vụ hành chính
công trực tuyến mức độ 3 4.
Thứ ba nâng cấp phần mềm điện tử trong tiếp nhận trả kết
quả hồ sơ TTHC bổ sung đưa 100% TTHC thuộc thẩm quyền giải
quyết của U N
ốn là kiểm tra ho t động rà soát kiến nghị đơn giản hóa
TTHC ho t động kiểm soát TTHC của cá nhân làm đầu mối kiểm
soát TTHC ở các cơ quan đơn vị.
3.2.5. iếp tục thực hiện rà soát, ơn i n hóa
Để ho t động rà soát đơn giản hóa TTHC mang l i kết quả
U N
thành phố cần chủ động
ây dựng kế ho ch triển khai thực
hiện trong đó gắn các chỉ tiêu cụ thể cho từng lĩnh vực đặc thù để đề
uất cấp có thẩm quyền sửa đổi bổ sung quy định về TTHC; đồng
20
thời giao chỉ tiêu cho các cơ quan đơn vị chủ động trong cắt giảm
thời gian giải quyết TTHC kết quả được kiểm soát qua số lượng hồ
sơ giải quyết sớm so với thời h n được quy định.
3.3. Nhóm các giải pháp khuyến khích hỗ trợ cho chính
sách cải cách TTHC
Thứ nhất gắn liền đồng bộ cải cách TTHC với đổi mới
phương thức chỉ đ o điều hành của các cơ quan hành chính nhà
nước.
Thứ hai đẩy m nh công tác tuyên truyền thu hút và phát huy
vai trò của nhân dân các tổ chức ã hội các hiệp hội vào công cuộc
cải cách TTHC.
3.4. Phân công trách nhiệm
Phòng Nội vụ thành phố: chủ trì việc ây dựng và tổ chức việc
đo lường mức độ hài lòng của cá nhân tổ chức đối với dịch vụ hành
Từ những phân tích đánh giá chính sách cải cách TTHC từ
thực tiễn thành phố Quảng Ngãi thông qua một số tiêu chí như tính
hiệu lực hiệu quả tính đáp ứng tính công b ng tác tác giả luận văn
đề uất một số giải pháp góp phần vào việc thực hiện chính sách cải
cách TTHC tốt hơn đ t được mục tiêu đề ra trong thời gian đến.
Trong những giải pháp trên có giải pháp mang tầm vĩ mô thuộc
thẩm quyền của cơ quan Trung ương có tính chất t o cơ sở pháp lý
cho việc tổ chức thực hiện của các cơ quan hành chính các cấp. Có
giải pháp đặc thù cho việc thực hiện chính sách cải cách TTHC của
thành phố Quảng Ngãi và giải pháp hỗ trợ cho việc thực hiện chính
sách đó. Với giải pháp đưa ra tác giả luận văn mong muốn có thể
giải quyết được phần nào những h n chế tồn t i trong việc thực hiện
chính sách cải cách TTHC.
22
KẾT LUẬN
Chính sách cải cách TTHC có vai trò quan tr ng được Đảng
và Nhà nước hết sức quan tâm và được đặt ra gay từ giai đo n đầu
của tiến trình chung cải cách nền hành chính nhà nước.Với mục tiêu
đặt ra là “nh m t o được bước chuyển căn bản trong quan hệ và thủ
tục giải quyết công việc giữa các cơ quan nhà nước với nhau giữa cơ
quan nhà nước với tổ chức ã hội và giữa cơ quan nhà nước với công
dân” cải cách TTHC được em là khâu đột phá để t o môi trường
thuận lợi minh b ch cho m i ho t động của người dân doanh
nghiệp nh m t o động lực thúc đẩy kinh tế- ã hội phát triển. Hơn 20
năm thực hiện chính sách cải cách TTHC tính từ khi có Nghị quyết
38/CP ngày 04/5/1994 của Chính phủ đến nay công tác cải cách
TTHC đã đ t được nhiều kết quả quan tr ng mà nổi bật là việc rà
pháp được luận văn đề cập đến vừa là những kiến nghị chính sách
thuộc thẩm quyền tỉnh Trung ương vừa là những giải pháp thực hiện
từ đặc thù của thành phố trong quá trình tổ chức thực hiện.
Cùng với những thành công đã đ t được và việc chỉ ra những
h n chế yếu k m để khắc phục. Hy v ng với việc thực hiện đồng bộ
các giải pháp đề ra trong thời gian đến cùng với sự vào cuộc của cả
hệ thống chính trị chính sách cải cách TTHC sẽ đ t được mục tiêu đề
ra./
24