LỜI CẢM ƠN
Với lòng biết ơn sâu sắc em xin chân thành cảm ơn thầy giáo: Ths. Trần Hữu
Long - Trƣởng Bộ môn Kỹ thuật môi trƣờng, Viện Môi Trƣờng trƣờng Đại học
Hàng Hải Việt Nam ngƣời đã giao đề tài, hƣớng dẫn tận tình và tạo điều kiện
giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành đề tài: “ Đánh giá tác
động của biến đổi khí hậu đến huyện đảo Bạch Long Vỹ và đề xuất một số giải
pháp ứng phó”.
Để hoàn thành tốt đề tài tốt nghiệp này, em cũng nhận đƣợc rất nhiều sự động
viên, giúp đỡ của các cá nhân và tập thể. Em xin đƣợc gửi lời biết ơn chân thành
nhất tới thầy PGS.TS. Nguyễn Đại An - Viện trƣởng Viện khoa học công nghệ
trƣờng Đại học Hàng Hải Việt Nam đã tạo điều kiện tốt nhất cho em đƣợc tìm
hiểu, thu thập thông tin cũng nhƣ đánh giá, nhìn nhận các vấn đề cần thực hiện
trong đề tài.
Qua đây, em xin gửi lời cảm ơn đến tất cả các thầy cô trong Viện Môi trƣờng và
toàn thể các thầy cô trong trƣờng đã dạy em trong thời gian học tập, rèn luyện
dƣới mái trƣờng Đại Dƣơng – Đại học Hàng Hải Việt Nam.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè và ngƣời thân đã động viên và
tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình học và thực hiện đề tài.
Việc thực hiện đề tài tốt nghiệp là bƣớc đầu làm quen với nghiên cứu khoa học
và do thời gian cũng nhƣ trình độ còn hạn chế nên bài khóa luận của em không
tránh khỏi những thiếu sót, rất mong đƣợc các thầy cô và các bạn góp ý để bài tốt
nghiệp của em đƣợc hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn !
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BĐKH
NTTS
: Nuôi trồng thủy sản
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
PHẦN MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, biến đổi khí hậu (BĐKH) là một trong mối lo ngại lớn nhất đối với
nhân loại.Biến đổi khí hậu đã, đang và sẽ tác động trực tiếp đến đời sống kinh tế xã hội và môi trƣờng toàn cầu. Trong những năm qua nhiều nơi trên thế giới đã
phải chịu nhiều thiên tai nguy hiểm nhƣ bão lớn, nắng nóng dữ dội, lũ lụt, hạn
hán và khí hậu khắc nghiệt gây thiệt hại lớn về tính mạng con ngƣời và vật
chất.Theo đánh giá của các tổ chức khoa học quốc tế, Việt Nam là một trong năm
nƣớc trên thế giới sẽ bị ảnh hƣởng nghiêm trọng nhất của biến đổi khí hậu. Nhất
là những vùng gần bờ biển, hải đảo sẽ chịu những tác động, ảnh hƣởng mạnh mẽ
của biến đổi khí hậu[..].
Bạch Long Vỹ là một đảo điển hình trong hệ thống biển đảo Việt Nam có vị trí
chiến lƣợc quan trọng, nguồn tài nguyên đa dạng, có nhiều tiềm năng, lợi thế để
phát triển kinh tế mang lại nhiều giá trị. Vì vậy cần có những nghiên cứu đánh
giá một cách toàn diện cả về kinh tế - xã hội - môi trƣờng, đặc biệt trong bối cảnh
biến đổi khí hậu đang diễn ra nhanh nhƣ hiện nay nhằm thực hiện tốt mục tiêu
phát triển biển đảo bền vững.
Xuất phát từ những vấn đề trên,em đã chọn đề tài: “ Đánh giá tác động của biến
đổi khí hậu đến huyện đảo Bạch Long Vỹ và đề xuất một số giải pháp ứng phó”
b. Phƣơng pháp xử lý số liệu:
Từ số liệu thu thập đƣợc tiến hành phân tích đánh giá sự ảnh hƣởng của biến đổi
đến các đối tƣợng trên.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Ý nghĩa khoa học: Một phần nhằm làm rõ thêm các khái niệm liên quan đến
BĐKH, cung cấp một cách nhìn cụ thể về ảnh hƣởng của những hiện tƣợng thời
trong cuộc sống và sinh hoạt của ngƣời dân trên đảo...Đây vốn là một phần trong
đề tài nghiên cứu khoa học đƣợc nhà nƣớc quan tâm.
- Ý nghĩa thực tiễn: Thực tế cho thấy biến đổi khí hậu đa diễn ra trên toàn cầu và
ngày càng có những tác động mạnh mẽ làm tài nguyên nƣớc suy thoái nguồn:
nguồn nƣớc ngọt ngày càng thiếu hụt trầm trọng, nƣớc biển dâng nhanh, xâm
thực mặn, diễn biến thời tiết trở nên bất thƣờng và cực đoan hơn, bão lũ có thể
diễn ra bất ngờ với cƣờng độ lớn trong thời gian ngắn...vì vậy việc thực hiện
những nghiên cứu khoa học này rất có giá trị trong thực tiễn.
Là cơ sở khoa học cho các đề xuất giải pháp, lựa chọn các phƣơng án kỹ thuật,
quy hoạch cũng nhƣ các giải pháp hợp lý, hiệu quả khác.
Đề tài còn giúp giải quyết đƣợc nhiều vấn đề quan trọng trong việc chuẩn bị
những nội dung cần thiết cho nghiên cứu, thực hiện chính sách phát triển bền
vững của đảo Bạch Long Vỹ cũng nhƣ của đất nƣớc.
CHƢƠNG I: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI CỦAHUYỆN
ĐẢO BẠCH LONG VỸ
1.1 Điều kiện tự nhiênkhu vực đảo Bạch Long Vỹ [ Trần Đức Thạnh, 2013]
1.1.1 Vị trí địa lý
Đảo Bạch Long Vĩ (BLV) là một huyện đảo thuộc thành phố Hải Phòng, nằm
gần giữa Vịnh Bắc Bộ (VBB) và là đảo xa bờ nhất của Việt Nam trong vịnh. Đảo
nằm trong hệ toạ độ địa lý: 107o42'20'' -107o44'15'' kinh độ Đông, 20o07'35'' 20o08'36'' vĩ độ Bắc, cách cảng Hải Phòng 135km về phía Tây, cách đảo Hòn
bằng phẳng, độ cao không lớn, phù hợp cho xây dựng công trình, nhà ở.
+ Bề mặt cao 1 - 3m tạo thành một dải gần nhƣ liên tục, phân bố quanh đảo. Phủ
trên mặt là các loại đất cát dày 1 - 2m.
Nét đặc trƣng nổi bật nhất của cảnh quan đảo nổi là địa hình phân bậc, thực vật
nghèo, phổ biến là trảng cây bụi và trảng cỏ mọc trên các tầng đất mỏng. Sự khác
nhau về địa hình và thổ nhƣỡng dẫn đến sự phân bố các thảm thực vật khác nhau
và các cảnh quan khác nhau.
- Bờ đảo và vùng triều:
+ Bờ đảo: 60% tổng chiều dài bờ đảo là bờ có lớp trầm tích mỏng phủ lên trên đá
gốc còn khoảng 40% là bờ bồi tụ cấu tạo từ cát, cuội, sỏi. Bờ biển khá thoải, các
đoạn có vách dốc cao 1- 2m thƣờng là bờ bồi tụ đang bị sóng biển xói lở. Bãi cát
biển thoải điển hình rộng 15 - 30m chỉ gặp ở một số đoạn bờ nhƣ phía Tây Nam
âu tầu và bến tàu cũ phía Tây Bắc.
+ Vùng triều: Vùng bãi ngập triều quanh đảo (gồm bãi triều cao và bãi triều
thấp). Diện tích bãi triều cao 0,474 km2, bãi triều thấp 0,721 km2. Bãi ngập triều
cao là thềm đá gốc và bãi cuội tảng, bãi cuội tảng xen cát và bãi cát. Bãi ngập
triều thấp hầu nhƣ là thềm đá gốc, đôi chỗ là cuội tảng.
~2~
Hình 1.1 Sơ đồ hình thái địa hình đảo Bạch Long Vỹ (Trần Đức Thạnh, 2013)
Hình 1.2 Mặt cắt hình thái địa hình đảo Bạch Long Vỹ (Trần Đức Thạnh, 2013)
~3~
1.1.2.2 Đáy biển ven đảo:
Diện tích vùng nƣớc nông ven đảo có độ sâu 6m trở vào đến mực triều thấp
Hải Phòng, trong khi mùa hè nhiệt độ thấp hơn. Biến đổi mùa và biến đổi nhiều
năm của nhiệt độ không khí BLV có những nét cơ bản tuân thủ những quy luật
biến động theo mùa của nhiệt độkhông khí trên đất liền thuộc lãnh thổ Việt Nam
.
oC
31.0
29.0
27.0
25.0
23.0
21.0
19.0
17.0
15.0
1
2
3
4
5
6
7
8
89.3
90
86.9
85.4
84.7
85
85.3
83.9
81.6
80
78.3
79.1
75
70
1
2
3
9
8
7
6
5
1980-1989
4
1990-1999
3
2000-2010
2
1
0
1
2
3
4
5
6
7
trong năm, lƣợng mƣa trung bình tháng cao nhất vào tháng 8 (208 mm), thấp nhất
vào tháng 12 là 21,7 mm. Tổng thời gian mƣa cả năm trung bình là 107,3 ngày,
~7~
nhiều nhất vào tháng 8 và 9, đạt 10,5-12 ngày. Lƣợng bốc hơi cả năm cao hơn
lƣợng mƣa, đạt 1461 mm, cao trên 100 mm vào các tháng 6 đến tháng 1 năm sau.
mm
250
208.8
185.6
200
150
108.6
121.4
111.3
97.1
100
50
32.2 38.3
22.5 29.3
24.8 21.7
(1976-1983), bão hoạt động trong VBB trung bình 3, 5 cơn/năm trong đó có 1-2
cơn tràn qua khu vực đảo BLV. Mùa bão thƣờng bắt đầu vào tháng 6 hoặc sớm
hơn vào tháng 5 và kết thúc vào tháng 10 hoặc 11, nhƣng chủ yếu vào các tháng
7, 8 và 9. Sức gió mạnh nhất trong bão có thể đạt tới 50 m/s.
Giông xuất hiện mỗi tháng trung bình 2-3 ngày, tuy ít hơn vùng ven bờ
nhƣng phân bố đều trong năm. Tuy vậy nhiều nhất vào tháng 8 và 9, trung bình 4
cơn /tháng.
Sƣơng mù xuất hiện nhiều hơn vùng ven bờ và tập trung vào mùa đông,
trung bình có 24 ngày sƣơng mù. Đặc biệt vào cuối đông nhiều mƣa phùn, mỗi
tháng có 5-10 ngày có sƣơng mù. Hàng năm có khoảng 30 đợt gió mùa đông bắc
tràn qua vào mùa đông với sức gió mạnh nhất tới cấp 9, cấp 10. Mỗi tháng mùa
đông có tới 3-6 đợt gió mùa đông bắc.
~8~
1.1.4 Đặc điểm hải văn
Khu vực đảo Bạch Long Vĩ hệ thống thủy văn rất kém phát triển.Chủ yếu chỉ phổ
biến các dòng chảy tạm thời trong mùa mƣa.
1.1.4.1Độ muối
Nƣớc biển khu vực Bạch Long Vĩ có độ muối cao và tƣơng đối đồng nhất giữa
các tầng. Tuy nhiên có chút ít biến đổi theo từng mùa (mƣa và khô). Về mùa khô,
độ muối dao động từ khoảng 32-34‰, trung bình 33‰. Về mùa mƣa, độ muối
giảm không đáng kể, độ muối trung bình đạt 32,4‰.
1.1.4.2
Nhiệt độ
Nhiệt độ nƣớc biển tƣơng đối đồng nhất giữa các tầng và thay đổi theo mùa. Về
mùa đông, nhiệt độ trung bình của nƣớc biển tầng mặt đạt 20oC, nhiệt độ toàn
4,5
Biển Bạch Long
Vỹ
Độ cao trung bình (m)
Độ cao cực đại (m)
Đông
Mùa đông sóng thịnh hành là đông bắc, tần suất 37,9%, độ cao trung bình đạt 0,8
- 1,0m, lớn nhất trong các đợt gió mùa tới 3,0 - 3,5m. Mùa hè, gió thịnh hành là
nam, đông nam, tần suất 22,9%, độ cao trung bình là 0,6 - 0,9m. Trong thời gian
ảnh hƣởng của bão nên độ cao cực đại có thể lên tới 5 - 6m hoặc lớn hơn. Độ cao
~9~
lớn nhất đã quan trắc đƣợc là 7,0m.
1.1.4.4 Đặc điểm thuỷ triều
Thuỷ triều ở Bạch Long Vỹ có tính chất nhật triều đều. Mực nƣớc trung bình là
1,82m, tƣơng đối thấp vào mùa đông, nhất là tháng 2, tháng 3, tƣơng đối cao về
mùa hè, cao nhất vào tháng 9, 10. Mực nƣớc cƣờng cao nhất là 3,76m, thấp nhất
vào giữa mùa đông đạt trên 3,0m. Mực nƣớc ròng thấp nhất là 0,16m.
1.1.4.5 Độ pH
pH trong nƣớc khoảng 7,9 - 8,4. Từ 2 tháng đến tháng 5, pH có xu hƣớng giảm
thấp, nhƣng mức độ không lớn.
1.1.4.6 Chế độ gió
Chế độ gió khu vực đảo Bạch Long Vĩ mang những đặc trƣng cơ bản của hoàn
lƣu gió trong Vịnh Bắc Bộ và hoạt động theo mùa.
+ Mùa đông chủ yếu là hƣớng gió Bắc – Đông Bắc có tần suất đạt 86 – 94%, kéo
dài từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau. Tốc độ gió trung bình đạt từ 6,5 đến 8 m/s.
1.2.1 Tài nguyên nước
Nguồn nƣớc ngọt trên đảo (nƣớc mƣa, nƣớc ngầm) là một dạng tài nguyên cực
kỳ quý giá đối với các đảo, nhất là đảo xa bờ nhƣ BLV.
- Nƣớc mƣa: Nguồn nƣớc hạn chế do lƣợng mƣa hàng năm thấp, theo chuỗi số
liệu thời kỳ 1980-2010, lƣợng mƣa trung bình năm 1106mm, năm cao nhất
1766,8mm và thấp nhất 686,5mm. Trong khi đó, lƣợng bốc hơi tại đảo trung bình
năm đạt 1461mm lớn hơn lƣợng mƣa, tạo nên cân bằng âm, gây khô hạn và thiếu
nƣớc kéo dài trong năm. Ngoài ra lƣợng mƣa phân bố không đều trong các tháng,
đảo nhỏ, địa hình lại dốc thoải, không có dạng âm nhƣ thung lũng, lòng sông suối
nên không có điều kiện trữ nƣớc. Tuy nhiên, bằng bề nổi và chìm, nƣớc mƣa
cũng có thế sử dụng đủ cho sinh hoạt vào các tháng mùa mƣa.
- Nƣớc ngầm: Dùng cho ăn uống và sinh hoạt phân bố ở khoảng độ cao 5-15m
chứa trong trầm tích thềm; có mực nƣớc ngầm dao động 2-3m dƣới mặt đất.
Nhƣ vậy, nguồn nƣớc ngọt ở BLV không lớn nhƣng cũng đủ cung cấp cho một
cụm dân cƣ trên dƣới ngàn ngƣời.
1.2.2 Tài nguyên đất
Mỗi tấc đất đá trên đảo và dƣới đáy biển thuộc vùng biển đảo BLV đều là
nguồn tài nguyên quý giá tạo nên vị thế của đảo, mang lại nhiều lợi ích to lớn cho
đất nƣớc cả về KT-XH, khoa học và giáo dục... đặc biệt là đối với an ninh quốc
phòng và chủ quyền quốc gia về biển đảo.
~ 11 ~
1.2.3 Tài nguyên khoáng sản
Tài nguyên khoáng sản gồm: than, sắt, titan, vàng, cát thủy tinh, đá vôi vỏ sò,
cuội, sạn, cát, sét vật liệu xây dựng. Vật liệu xây dựng: tài nguyên vật liệu xây
dựng đảo BLV gồm đá thiên nhiên (đá vỉa hay đá gốc; đá tảng, cuội) và cát xây
dựng (cát ngọt, cát mặn, cát deluvi, cát eluvi).
1.2.4 Hệ sinh thái và tài nguyên sinh vật
+ Hệ sinh thái trên đảo:
có cảnh quan thiên nhiên độc đáo đẹp với một đảo kích thƣớc không quá nhỏ, có
đủ không gian đồi, thềm bãi cát biển và bãi tảng – là một hòn đảo xanh, nổi trên
mặt biển xanh, sạch đầy hấp dẫn và quến rũ du khách.
Bên cạnh đó Bạch Long Vỹ có những đặc sản quý phục vụ quý khách nhƣ bào
ngƣ, ốc nón, hải sâm..vàcó khu rạn san hô ngầm phát triển nhất VBB góp phần
tạo nên sự hấp dẫn, thu hút khách du lịch.
-Tiềm năng luồng bến: Với điều kiện, địa hình và khí tƣợng hải văn thì BLV
thuận tiện cho phát triển, xây dựng cảng, âu tàu cho tàu cập đảo tránh gió, tạo
điều kiện phát triển kinh tế xã hội trên đảo.
1.3 Đặc điểm kinh tế-xã hội
1.3.1 Dân cư và lao động
Hiện dân số trên đảo khoảng 1.500 ngƣời (năm 2012). Dân cƣ ở đây chủ yếu là
ngƣời Kinh sống dải ở ven bờ, tập trung chủ yếu ở phía tây nam, đông nam đảo,
sau khu vực cảng và neo đậu tàu thuyền. Dân trên đảo hầu hết là ngƣời lớn ở tuổi
lao động và là nam giới. Nữ giới và trẻ em chiếm tỷ lệ nhỏ. Lao động gồm 3
nhóm nghề chính. Nhóm nghề ngƣ truyền thống có khoảng 25 hộ. Nhóm khai
thác thuỷ sản với tính chất làm thêm, hạn chế về kinh nghiệm cũng nhƣ phƣơng
tiện khai thác thuỷ sản, có khoảng 12 hộ. Còn lại là các hộ chuyên làm dịch vụ,
chăn nuôi, trồng trọt và các hộ Thanh niên xung phong không làm nghề ngƣ.
1.3.2 Các hoạt động kinh tế chủ yếu
1.3.2.1 Ngư nghiệp
~ 13 ~
Ngƣ nghiệp ở đảo chủ yếu là các nghề lặn bắt bào ngƣ và đánh cá ven bờ, ngoài
ra còn bắt hải sâm. Trƣớc năm 1988, cá song, cá mú có thể bắt bằng các hình
thức câu, đánh lƣới khoảng 40 - 50 tấn, bào ngƣ khai thác khoảng 30 - 40 tấn tƣơi
mỗi năm. Nghề lặn bắt bào ngƣ (loài hải sản quý, có giá trị kinh tế cao-1kg khô
hiện nay giá khoảng 1.500.000đ). Do khai thác quá mức, nguồn lợi bào ngƣ giảm
1000 cây dừa đã phủ xanh đƣợc khoảng 100 ha mặt đảo.
1.3.2.4 Giao thông vận tải
Giao thông đƣờng bộ đáng kể nhất là quốc lộ 5 Hà Nội-Hải Phòng, quốc lộ
18 Móng Cái-Đông Triều-Chí Linh, quốc lộ 4b Tiên Yên-Lạng Sơn và quốc lộ
10 Đông Triều-Hải Phòng-Thái Bình. Từ quốc lộ này có các đƣờng nhánh đâm ra
biển nối với các trung tâm chính: cảng biển, khu du lịch... Hệ thống đƣờng mòn
ven biển chủ yếu phát triển ở vùng đồng bằng Bắc Bộ với mạng lƣới đƣợc phủ
hầu hết các xã ven biển.
Hệ thống cảng ven biển khá phát triển, đáng kể nhất là các cảng Cái Lân,
Hải Phòng, là những cảng lớn có thể giao lƣu Quốc tế.
Đảo Bạch Long Vĩ có vị trí rất quan trọng trong hệ thống giao thông đƣờng biển
quốc tế. Nhƣng do chƣa có đầu tƣ thích đáng nên quy mô của cảng Bạch Long Vĩ
còn chƣa đáp ứng đƣợc nhu cầu giao thƣơng của các tàu thuyền trọng tải lớn
trong và ngoài nƣớc.
1.3.3 Y tế, văn hoá và giáo dục
1.3.3.1 Y tế và vệ sinh môi trường
Trung tâm y tế huyện rộng 130 m2, với biên chế 3 bác sĩ, các y cụ khám
chữa bệnh thông thƣờng và có sự phối hợp với Bệnh xá Trung đoàn 952 Hải
quân. Hàng năm đều phải phục vụ các ca bệnh hiểm nghèo không kịp đƣa vào đất
liền chữa trị. Công tác vệ sinh phòng bệnh, tiêm chủng mở rộng và kế hoạch hoá
gia đình đã đƣợc chú trọng. Rác đƣợc thu gom và đem đốt thủ công tại hai điểm.
Có hai trạm xử lý nƣớc (bể lọc) của khu sản xuất và của khu dân cƣ và hệ thống
cống nối từ khu dân cƣ trung tâm đến bể lọc.
1.3.3.2. Văn hoá
Đã xây dựng - Trạm phát thanh, truyền hình (VTV1, VTV3); sân vận động
kết hợp sân bay trực thăng; nhà bia tƣởng niệm anh hùng liệt sĩ và công viên tuổi
trẻ Sông Hồng. Dự án xây dựng trung tâm văn hoá thể thao đa chức năng với
diện tích hơn 7.000 m2 đã đƣợc hoàn thành năm 2000.
1.3.3.3 Giáo dục
~ 15 ~
con ngƣời và chỉ 10% là do các nguyên nhân tự nhiên.
2.1.2.1 Nguyên nhân do tác động của con người
- Do sự gia tăng phát thải các khí nhà kính (CO2)
Kể từ thời kỳ tiền công nghiệp (khoảng từ năm 1750), con ngƣời đã sử dụng
ngày càng nhiều năng lƣợng, chủ yếu từ các nguồn nguyên liệu hóa thạch (than,
dầu, khí đốt), qua đó đã thải vào khí quyển ngày càng tăng các chất khí gây hiệu
ứng nhà kính của khí quyển, dẫn đến tăng nhiệt độ của trái đất.
- Các hoạt động khác
~ 17 ~