Đánh giá kết quảthực hiện dự án nông thôn mới tại xã bảo nhai, huyện bắc hà, tỉnh lào cai - Pdf 46

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-----------------------------

PHẠM QUỲNH ANH
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ KẾT QỦA THỰC HIỆN DỰ ÁN NÔNG THÔN MỚI
TẠI XÃ BẢO NHAI, HUYỆN BẮC HÀ, TỈNH LÀO CAI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Khoá học

: Chính quy
: Địa chính môi trường
: Quản lý Tài nguyên
: 2013 - 2017

Thái Nguyên, năm 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-----------------------------

PHẠM QUỲNH ANH
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ KẾT QỦA THỰC HIỆN DỰ ÁN NÔNG THÔN MỚI

Em xin cảm ơn cán bộ và nhân dân xã Bảo Nhai, huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai
đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình nghiên cứu thu thập số
liệu và khảo sát thực tế tại địa phương.
Em xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã quan tâm, chăm sóc, động viên em trong
quá trình học tập, tích lũy kiến thức.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến GS.TS. Nguyễn Thế Đặng, người đã giảng
dạy, tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp của mình
Trong thời gian thực tập em đã cố gắng để hoàn thành khóa luận của mình tuy
nhiên khó tránh khỏi thiếu xót.Vì vậy mong nhận được sự nhận xét, bổ sung của
thầy cô và độc giả.
Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày 23 tháng 04 năm 2017
Sinh viên

Phạm Quỳnh Anh


ii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới..................................................... 6
Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn ....................................................... 29
Bảng 4.2: Hiện trạng mạng lưới giao thông ........................................................... 31
Bảng 4.3: Hiện trạng hệ thống thủy lợi .................................................................. 32
Bảng 4.4: Hiện trạng mạng lưới điện ..................................................................... 35
Bảng 4.5 Hiện trạng nhà văn hóa thôn bản............................................................. 37
Bảng 4.6: Hiện trạng dân số, lao động, thành phần dân tộc .................................... 40
Bảng 4.7: Thực trạng chỉ tiêu an ninh, trật tự xã hội .............................................. 44
Bảng 4.8: Đánh giá mức độ đạt được của nhóm tiêu chí quy hoạch ....................... 45


Bê tông xi măng

CNH-HĐH

Công nghiệp hóa-hiện đại hóa

CN-TTCN

Công nghiệp-Tiểu thủ công nghiệp

CT-XH

Chính trị-Xã hội

HTX

Hợp tác xã

KHKT

Khoa học kĩ thuật

KT-XH

Kinh tế xã hội

NN&PTNT

Nông nghiệp và phát triển nông thôn

PHẦN 1. MỞ ĐẦU ................................................................................................ 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài .................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ......................................................................... 2
1.3.Ý nghĩa của đề tài .............................................................................................. 2
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ...................................................................... 3
2.1 Cơ sở lý luận ..................................................................................................... 3
2.1.1 Một số khái niệm cơ bản về nông thôn và nông thôn mới ............................... 3
2.1.2. Mục tiêu xây dựng nông thôn mới ................................................................. 5
2.1.3. Đặc trưng của nông thôn mới trong thời kỳ công nghiệp hóa - hiện đại hóa ... 5
2.1.4. Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới. .......................................................... 6
2.2 Cơ sở pháp lý xây dựng nông thôn mới tại Việt Nam......................................... 9
2.3. Quá trình thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn
mới trên thế giới và ở Việt Nam ............................................................................ 11
2.3.1 Mô hình nông thôn mới của một số nước trên thế giới .................................. 11
2.3.2 Xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam. .......................................................... 14
2.3.3. Một số bài học kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới .................................. 15
2.4 Thực hiện xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Lào Cai. ......................... 16
2.4.1 Quá trình thực hiện xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Lào Cai......... 16
2.4.2 Quá trình thực hiện xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Bắc Hà. ..... 18


vi

PHẦN 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .. 20
3.1. Đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu .................................................... 20
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu .................................................................................. 20
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ..................................................................................... 20
3.2. Nội dung nghiên cứu ...................................................................................... 20
3.3. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................ 21
3.3.1. Điều tra thu thập số liệu ............................................................................... 21

4.5. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện phương án Quy hoạch nông thôn
mới ........................................................................................................................ 64
4.5.1 Giải pháp về môi trường ............................................................................... 64
4.5.3. Giải pháp về nguồn vốn ............................................................................... 65
4.5.4. Giải pháp về văn hóa xã hội ......................................................................... 66
4.5.5. Giải pháp về trật tự anh ninh trong xã .......................................................... 66
4.5.6. Giải pháp về khoa học kĩ thuật áp dụng trong nông nghiệp .......................... 67
4.5.7. Giải pháp về công tác quản lý ...................................................................... 67
4.5.8. Nâng cao dân trí........................................................................................... 68
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................. 69
5.1. Kết luận .......................................................................................................... 69
5.2. Đề nghị ........................................................................................................... 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 71


1

Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Với mục tiêu công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, hiện nay ngành nông
nghiệp ít được quan tâm hơn, đặc biệt là ở khu vực nông thôn có quy mô nhỏ, lợi
ích người nông dân đang bị xem nhẹ.Tốc độ phát triển kinh tế cao bên cạnh những
lợi ích mang lại cũng có không ít những khó khăn cần giải quyết, vấn đề khoảng
cách giàu nghèo ngày càng lớn giữa các khu vực trong cả nước, nhất là giữa khu
vực thành thị và khu vực nông thôn.Phần lớn các hộ nông dân trên khắp cả nước
đều sử dụng phương tiện thô sơ, kĩ thuật lạc hậu trong sản xuất nông nghiệp, mang
lại hiệu quả thấp về kinh tế. Hàng loạt các vấn đề cần giải quyết tại các địa phương
để nâng cao mức sống cho người dân như giải quyết việc làm, cải thiện giáo dục, y
tế, cơ sở hạ tầng, kĩ thuật sản xuất nuôi trồng, công tác quản lý tại các địa phương…

Đánh giá kết quả thực hiện dự án nông thôn mới và đề xuất giải pháp cho phát
triển chương trình nông thôn mới tại địa phương.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá kết quả thực hiện 19 tiêu chí trong phương án Quy hoạch nông thôn
mới của xã Bảo Nhai, huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai đến cuối năm 2015 đầu 2016.
- Nghiên cứu những tác động tích cực và tiêu cực của việc thực hiện phương
án đến các mặt kinh tế - văn hóa - xã hội- môi trường của địa phương.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm thực hiện tốt phương án Quy hoạch xây dựng
nông thôn mới của xã Bảo Nhai.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
- Vận dụng những kiến thức đã được học vào trong nghiên cứu khoa học.
- Đánh giá vấn đê thực tế và hiện trạng môi trường nước sinh hoạt tại địa
phương.
- Từ việc đánh giá hiện trạng môi trường nước, đề xuất một số giải pháp phù
hợp nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng nước sạch của người dân địa phương.


3

Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Một số khái niệm cơ bản về nông thôn và nông thôn mới
Nông thôn :
Hiện nay vẫn chưa có khái niệm chuẩn xác về nông thôn và có nhiều quan
điểm khác nhau. Có quan điểm cho rằng nông thôn được coi là khu vực địa lý nơi
đó cộng đồng gắn bó, có quan hệ trực tiếp đến khai thác, sử dụng, bảo vệ môi
trường và tài nguyên thiên nhiên cho hoạt động sản xuất nông nghiệp. Một số quan
điểm khác cho rằng nông thôn là nơi có mật độ dân số thấp hơn so với thành
thị.Vùng nông thôn là vùng có dân cư làm nông nghiệp là chủ yếu, nguồn sinh kế

điểm chung, có thể phổ biến và vận dụng trên toàn lãnh thổ.
Xây dựng mô hình nông thôn mới là việc đổi mới tư duy, nâng cao năng lực của
người dân, tạo động lực cho mọi người phát triển kinh tế, xã hội góp phần thực hiện
chính sách vì nông nghiệp, nông dân, nông thôn. Thay đổi cơ sở vật chất, diện mạo đời
sống, văn hóa qua đó thu hẹp khoảng cách giữa nông thôn và thành thị. Đây là quá
trình lâu dài và liên tục, là một trong những nội dung quan trọng cần tập trung lãnh đạo,
chỉ đạo trong đường lối, chủ trương phát triển đất nước và các địa phương.
Nghị quyết 26/TQ – TW của ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X đã đề ra
chủ trương xây dựng nông thôn mới phát triển kinh tế xã hội, nâng cao đời sống của
nhân dân, phát triển nông nghiệp và nông thôn nâng cao đời sống vật chất và tinh
thần của cư dân ở nông thôn. Nghị quyết đã xác định rõ mực tiêu: “Xây dựng nông
thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại, cơ cấu kinh tế và các hình thức
tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ,
đô thị theo quy hoạch xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc dân tộc, dân trí được
nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ, hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sự
lãnh đạo của Đảng được tăng cường”.
Xây dựng nông thôn mới :
Là cuộc cách mạng và cuộc vận động lớn để cộng đồng dân cư ở nông thôn
đồng lòng xây dựng thôn, xã, gia đình của mình khang trang, sạch đẹp, phát triển
sản xuất toàn diện (nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ).Có nếp sống văn hoá, môi
trường và an ninh nông thôn được đảm bảo, thu nhập, đời sống vật chất, tinh thần
của người dân được nâng cao.
Xây dựng nông thôn mới là sự nghiệp cách mạng của toàn Đảng, toàn dân, của
cả hệ thống chính trị.Nông thôn mới không chỉ là vấn đề kinh tế - xã hội, mà còn là
vấn đề kinh tế - chính trị tổng hợp.


5

Xây dựng nông thôn mới giúp cho nông dân có niềm tin, trở nên tích cực,


Về văn hóa – xã hội: Chung tay xây dựng văn hóa đời sống dân cư, các làng
xã văn minh, văn hóa.
Về con người: Xây dựng hình tượng người nông dân tiêu biểu, gương mẫu.
Tích cực sản xuất, chấp hành kỉ cương, ham học hỏi, giỏi làm kinh tế và sẵn sàng
giúp đỡ mọi người.
Về môi trường nông thôn: Xây dựng môi trường nông thôn trong lành, đảm
bảo môi trường nước trong sạch. Các khu rừng đầu nguồn được bảo vệ nghiêm
ngặt.Chất thải phải được xử lý trước khi vào môi trường.Phát huy tinh thần tự
nguyện và chấp hành luật pháp của mỗi người dân.
2.1.4. Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới.
Để được công nhận là xã nông thôn mới theo Quyết định số 491/QĐ-TTg của
Thủ tướng Chính phủ thì các xã thuộc các tỉnh trung du miền núi phía bắc phải đạt
được các chỉ tiêu cơ bản sau[3].
Bảng 1.1: Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới

STT

Tên tiêu chí

Nội dung tiêu chí

Chỉ tiêu
phải đạt

I. VỀ QUY HOẠCH
Quy hoạch và sử dụng đất và hạ tầng thiết
yếu cho phát triển sản xuất nông nghiệp
hành hoá, công nghiệp, tiểu thủ công
Quy hoạch và

thông vận tải.
Tỷ lệ Km đường ngõ, xóm sạch và không
2

Giao thông

lầy lội vào mùa mưa.
Tỷ lệ Km đường trục chính nội đồng được
cứng hóa, xe cơ giới đi lại thuận tiện.
Hệ thống thủy lợi cơ bản đáp ứng được sản

3

Thủy lợi

xuất và dân sinh.
Tỷ lệ Km kênh mương do xã quản lý được
kiên cố hóa.
Hệ thống điện đảm bảo an toàn của ngành

4

Điện

điện.
Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an
toàn từ các nguồn điện.

100%
(50% cứng


100%


8

7

Chợ nông thôn Đạt chuẩn của Bộ Xây dựng.

8

Bưu điện

9

Nhà ở dân cư

Đạt

Có điểm phục vụ bưu chính viễn thông.

Đạt

Có internet đến thôn.

Đạt

Nhà tạm, nhà dột nát.


các lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp.

Hình thức tổ

Có tổ hợp tác hoặc hợp tác xã hoạt động có

chức sản xuất

hiệu quả.

1,2 lần
10%

70%


9

Các cơ sở sản xuất – kinh doanh đạt tiêu
chuẩn về môi trường.

Đạt

Không có các hoạt động gây suy giảm môi
trường và có các hoạt động phát triển môi

Đạt

trường xanh, sạch đẹp.
Nghĩa trang được xây dựng theo quy hoạch.
Chất thải, nước thải được thu gom và xử lý
theo quy định.

Đạt
Đạt

V. HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ
Cán bộ xã đạt chuẩn.
Có đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị
Hệ thống tổ
18

chức chính trị



10

Quyết định số 800/ QĐ – TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn
2010-20120.
Quyết định số 22-QĐ/TTg của Thủ tướng Chính phủ về “Phát triển văn
hóa nông thôn đến năm 2015, định hướng đến năm 2020”.
Nghị định số 41/2010/NĐ-CP của Chính phủ về “Chính sách tín dụng
phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn” để chỉ đạo các chi nhánh, ngân hàng
thương mại các tỉnh, thành phố bảo đảm tang cường nguồn vốn tín dụng xây dựng
NTM tại các xã.
Nghị định 61/2010/NĐ-CP về khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông
nghiệp, nông thôn.
Nông thôn là nơi sinh sống của một bộ phận dân cư chủ yếu làm việc trong
lĩnh vực nông nghiệp.Nước ta hiện nay vẫn là một nước nông nghiệp với hơn 70%
dân cư đang sống ở nông thôn.Phát triển nông nghiệp nông thôn đã, đang và sẽ còn
là mối quan tâm hàng đầu, có vai trò quyết định đối với việc ổn định kinh tế xã hội
đất nước. Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng xác định mục
tiêu xây dựng nông thôn mới là “Xây dựng nông thôn mới ngày càng giàu đẹp, dân
chủ, công bằng, văn minh, có cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất phù hợp, kết
cấu hạ tầng kinh tế - xã hội phát triển ngày càng hiện đại”.
Quán triệt Nghị quyết Đại hội X, Hội nghị Trung Ương lần thứ bảy (khóa X)
ra Nghị quyết số 26-NQ/TW, ngày 5 tháng 8 năm 2008 đã nêu một cách toàn diện
quan điểm của Đảng ta về xây dựng nông thôn mới. Nghị quyết khẳng định nông
nghiệp, nông dân, nông thôn có vai trò to lớn, có vị trí quan trọng trong sự nghiệp
công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước.Chính vì vậy các vấn đề nông nghiệp, nông
dân, nông thôn phải được giải quyết đồng bộ, gắn với quá trình đẩy mạnh công
nghiệp hoá, hiện đại hoá.Nông nghiệp, nông thôn nước ta còn là khu vực giàu tiềm

mới là: xây dựng, tổ chức cuộc sống của dân cư nông thôn theo hướng văn minh,
hiện đại, giữ gìn bản sắc văn hóa và môi trường sinh thái gắn với phát triển đô thị,
thị trấn, thị tứ.
2.3.Quá trình thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông
thôn mới trên thế giới và ở Việt Nam
2.3.1 Mô hình nông thôn mới của một số nước trên thế giới
• Xây dựng nông thôn mới ở Hàn Quốc
Những năm đầu 60 đất nước hàn quốc còn phát triển chậm, chủ yếu là sản
xuất nông nghiệp, dân số trong khu vực nông thôn chiếm đến 2/3 dân số cả
nước.trước tình hình đó Hàn Quốc đã đưa ra nhiều chính sách mới nhằm phát triển


12

nông thôn. Qua đó xây dựng niềm tin của người nông dân, tích cực sản xuất phát
triển, làm việc chăm chỉ, độc lập và có tính cộng đồng cao.Trọng tâm là phong trào
xây dựng “làng mới” (Seamoul Undong).
Nguyên tắc cơ bản của làng mới là: nhà nước hỗ trợ vật tư cùng với sự đóng
góp của nhân dân. Nhân dân quyết định các dự án thi công, nghiệm thu và chỉ đạo
các công trình. Nhà nước hàn Quốc chú trọng tới nhân tố con người trong việc xây
dựng nông thôn mới. do trình độ của người nông dân còn thấp, việc thực hiện các
chính sách gặp phải khó khăn, vì thế chú trọng đào tạo các cán bộ cấp làng, địa
phương. Tại các lớp tập huấn, sẽ thảo luận với chủ đề: “làm thế nào để người dân
hiểu và thực hiện chính sách nhà nước”, sau đó các lãnh đạo làng sẽ cũng đưa ra ý
kiến và tìm giải pháp tối ưu phù hợp với hoàn cảnh địa phương.
Nội dung thực hiện dự án nông thôn mới của Hàn Quốc gồm có: phát huy nội
lực của nhân dân để xây dựng kết cấu hạ tầng ở nông thôn. Cải thiện cơ sở hạ tầng
cho từng hộ dân và hỗ trợ kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất cũng như đời sống sinh
hoạt người dân. Thực hiện các dự án làm tăng thu nhập cho nông dân tăng năng suất
cây trồng, xây dựng vùng chuyên canh, thúc đẩy hợp tác sản xuất và tiêu thụ sản

khoa học, bồi dưỡng nhân tài đốm lửa, nâng cao tố chất nông dân. Sau 15 năm thực
hiện, chương trình đã bồi dưỡng được 60 triệu thanh niên nông thôn thành một đội
ngũ cán bộ khoa học cốt cán, tạo động lực thúc đẩy nông thôn phát triển, theo kịp so
với thành thị.
Chương trình được mùa: Chương trình này giúp đại bộ phận nông dân áp dụng
khoa học tiên tiến, phương thức quản lý hiện đại để phát triển nông nghiệp, nông
thôn. Trong 15 năm sản lượng lương thực của Trung Quốc đã tăng lên 3 lần so với
những năm đầu 70.Mục tiêu phát triển nông nghiệp là sản xuất các nông sản chuyên
dụng, phát triển chất lượng tăng cường chế biến nông sản.
Chương trình giúp đỡ vùng nghèo: Mục tiêu là nâng cao sức sống của các
vùng nghèo, vùng miền núi, dân tộc ít người, mở rộng ứng dụng thành tựu khoa học
tiên tiến, phổ cập tri thức khoa học công nghệ và bồi dưỡng khoa học cho cán bộ
thôn, tăng sản lượng lương thực và thu nhập nông dân. Sau khi chương trình được
thực hiện, số dân nghèo đã giảm từ 1,6 triệu người còn 5 vạn người, diện nghèo khó
giảm tử 47% xuống còn 1,5%.
Rút bài học từ các nước phát triển, Việt Nam cần tập trung đầu tư vào nông
thôn, nhằm thay đổi diện mạo của nông thôn, làm nông nghiệp phát triển theo
hướng hiện đại hóa.


14

2.3.2 Xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam.
Phong trào xây dựng nông thôn mới đã có bước phát triển mới, đã trở thành
phong trào chung và sâu rộng đến tất cả các địa phương trong cả nước kể từ khi
Chính phủ tổ chức hội nghị toàn quốc về xây dựng nông thôn mới và chính thức
phát động phong trào thi đua "Cả nước chung sức xây dựng nông thôn mới".
Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP ngày 28/10/2008.Thủ
tướng Chính phủ đã ra quyết định số 193/QĐ-TTg "Phê duyệt công trình, rà soát
quy hoạch xây dựng nông thôn mới", Quyết định số 800/QĐ-TTg "phê duyệt

Để xây dựng mô hình nông thôn mới thành công phải là một phong trào quần
chúng rộng lớn, phát huy đầy đủ quyền làm chủ của nhân dân, có sự tham gia chủ
động, tích cực của mỗi người dân, cộng đồng dân cư, hệ thống chính trị cơ sở, sự hỗ
trợ, giúp đỡ của Nhà nước, chính quyền cấp cao
2.4 Thực hiện xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
2.4.1 Quá trình thực hiện xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Lào Cai phấn đấu thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ
XIV về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2015, ngày 30/12/2011 UBND tỉnh
Lào Cai ban hành Quyết định số 3758/QĐ/UBND phê duyệt Đề án xây dựng nông
thôn mới tỉnh Lào Cai giai đoạn 2011-2015. Mục tiêu của đề án đề ra giai đoạn
2011-2015 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới đối
với 36/144 xã (= 25% tổng số xã).
Bằng sự quan tâm, chỉ đạo quyết liệt của Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới
từ cấp tỉnh đến huyện, thành phố, đặc biệt sự tích cực hưởng ứng, đồng thuận thực
hiện của các tầng lớp nhân dân trên địa bàn; sự ủng hộ, quyên góp, tài trợ của các
cơ quan đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội theo phương châm xã hội hóa Chương
trình xây dựng nông thôn mới tỉnh Lào Cai đã từng bước đạt được những kết quả
đáng mừng, cụ thể:
Năm 2013, UBND tỉnh đã cộng nhận 03 xã hoàn thành chương trình xây dựng
nông thôn mới (xã Vạn Hòa -TP Lào Cai, xã Quang Kim - huyện Bát Xát, xã Nậm
Cang - huyện Sa Ba), là 03 xã đầu tiên của Tỉnh đánh dấu mốc quan trọng mang đầy
tính khả quan trong tiến trình xây dựng nông thôn mới tỉnh Lào Cai.
Năm 2014, tỉnh công nhận 06 xã (xã Cốc San – huyện Bát Xát, xã Văn Sơn –
huyện Văn Bàn, xã Phú Nhuận – huyện Bảo Thắng, xã Tà Chải – huyện Bắc Hà, xã
Cam Đường, Hợp thành – TP Lào Cai) hoàn thành chương trình xây dựng nông
thôn mới.
Năm 2015, là năm then chốt thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Lào
Cai lần thứ XIV về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2015, chao mừng thành
công Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XV, UBND tỉnh Lào Cai đã phát động phong
trào thi đua "Chung sức xây dựng nông thôn mới" năm 2015 trọng tâm vào 03 nội


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status