KHẢO SÁT KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG VÀ SỨC SỐNG CỦA HEO CAI SỮA GIAI ĐOẠN 21 – 60 NGÀY TUỔI THUỘC MỘT SỐ NHÓM GIỐNG TẠI XÍ NGHIỆP CHĂN NUÔI HEO THÂN CỬU NGHĨA - Pdf 46

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KHẢO SÁT KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG VÀ SỨC SỐNG CỦA
HEO CAI SỮA GIAI ĐOẠN 21 – 60 NGÀY TUỔI THUỘC MỘT
SỐ NHÓM GIỐNG TẠI XÍ NGHIỆP CHĂN NUÔI
HEO THÂN CỬU NGHĨA

Họ và tên sinh viên : LÊ ĐỨC THẾ
Ngành

: Thú Y

Lớp

: Tại chức TY 19

Niên khóa

: 2002 - 2007

Tháng 11/2007


KHẢO SÁT KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG VÀ SỨC SỐNG CỦA HEO CAI
SỮA GIAI ĐOẠN 21 – 60 NGÀY TUỔI THUỘC MỘT
SỐ NHÓM GIỐNG TẠI XÍ NGHIỆP CHĂN NUÔI
HEO THÂN CỬU NGHĨA



TÓM TẮT
Đề tài nghiên cứu “Khảo sát khả năng sinh trưởng và sức sống của heo cai sữa
giai đoạn 21 – 60 ngày tuổi thuộc một số nhóm giống tại Xí Nghiệp Chăn Nuôi Heo
Thân Cửu Nghĩa” đã được tiến hành tại Xí Nghiệp Chăn Nuôi Thân Cửu Nghĩa, thời
gian từ 16/4/2007 đến 16/8/2007.
Kết quả đã thu được như sau:
- Nhiệt độ chuồng nuôi trong thời gian khảo sát hơi cao.
- Trọng lượng nhập hiệu chỉnh về 21 ngày tuổi của các heo thuộc các nhóm
giống hướng sinh sản là 6,14 kg/con và nhóm thương phẩm là 6,15 kg/con.
- Trọng lượng xuất hiệu chỉnh về 60 ngày tuổi của các heo thuộc các nhóm
giống hướng sinh sản là 17,32 kg/con và nhóm thương phẩm là 17,15 kg/con.
- Tăng trọng tuyệt đối hiệu chỉnh giai đoạn 21 – 60 ngày tuổi của các heo thuộc
các nhóm giống hướng sinh sản là 290 g/ngày và nhóm thương phẩm là 280 g/ngày.
Tiêu thụ thức ăn và hệ số biến chuyển thức ăn tính chung cho các heo khảo sát
là 0,49 kg/con/ngày và 1,62 kgTĂ/kgTT.
Tỷ lệ tiêu chảy, tỷ lệ viêm phổi và tỷ lệ viêm khớp của nhóm sinh sản tương
ứng là 1,75 %; 5,93 % và 1,00 % và nhóm thương phẩm tương ứng lần lượt là 1,91 %;
3,33 % và 1,11 %.

iii


MỤC LỤC
Trang
Trang tựa........................................................................................................................... i
Lời cảm tạ ........................................................................................................................ii
Tóm tắt ........................................................................................................................... iii
Mục lục ........................................................................................................................... iv
Danh sách các chữ viết tắt .............................................................................................. vi

2.2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát dục .......................................13
2.2.3. Các bệnh thường gặp ...........................................................................................15
Chương 3. PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT VÀ CHỈ TIÊU THEO DÕI .................19
3.1. THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM .................................................................................19
3.2. PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT VÀ ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT ...........................19
3.2.1. Phương pháp khảo sát..........................................................................................19
3.2.2. Đối tượng khảo sát...............................................................................................19
3.3. CÁC CHỈ TIÊU THEO DÕI ..................................................................................20
3.3.1. Nhiệt độ ...............................................................................................................20
3.3.2. Các chỉ tiêu về khả năng tăng trọng ....................................................................20
3.3.3. Các chỉ tiêu về khả năng sử dụng thức ăn ...........................................................21
3.3.4. Các chỉ tiêu về sức sống ......................................................................................22
3.4. PHƯƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU...........................22
Chương 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ..................................................................23
4.1. CHỈ TIÊU VỀ NHIỆT ĐỘ CHUỒNG NUÔI ........................................................23
4.2. CÁC CHỈ TIÊU TRÊN ĐÀN HEO........................................................................24
4.2.1. Khả năng tăng trọng của các heo thuộc nhóm giống hướng sinh sản .................24
4.2.2. Đánh giá các heo con thuộc các nhóm giống hướng thương phẩm ....................28
4.2.2.1. Trọng lượng của các heo con thuộc các nhóm giống hướng thương phẩm .....28
4.2.2.2. Tăng trọng tuyệt đối giai đoạn 21 – 60 ngày tuổi của các heo con thuộc các
nhóm giống hướng thương phẩm ...........................................................................31
4.2.3. Tiêu thụ thức ăn và hệ số biến chuyển thức ăn tính chung cho các heo khảo sát ....33
4.2.4. Tỷ lệ tiêu chảy, tỷ lệ viêm phổi, tỷ lệ viêm khớp của các heo con thuộc các
nhóm giống hướng sinh sản ...................................................................................34
4.2.5. Tỷ lệ tiêu chảy, tỷ lệ viêm phổi, tỷ lệ viêm khớp của các heo con thuộc các
nhóm giống hướng thương phẩm ...........................................................................35
Chương 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ......................................................................37
5.1. Kết luận...................................................................................................................37
5.2. Đề nghị ...................................................................................................................37
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................38


: độ lệch chuẩn (Standard Deviation).

CV

: hệ số biến dị (Coefficient of Variation).

TSTK

: tham số thống kê.

THT

: Tụ huyết trùng.

a, b, c

: ở các bảng kết quả, các trung bình có các ký tự khác nhau là
có sự khác nhau có ý nghĩa về mặt thống kê.

Số 1: (MX)(YL); số 2: (PL)(YL); số 3: (PD)(YL); số 4: (PL)(L(LY)); số 5:
(P(Y(LY)))(Y(YL)); số 6: (PL)(L(L(LY))); số 7: (D(L(Y(LD))))(YL); số 8:
(P(PD))(L(LY)); số 9: (P(PL))(L(L(LY))).

vi


DANH SÁCH CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Thành phần dinh dưỡng của các loại cám đang được sử dụng tại Xí Nghiệp .....9

MỞ ĐẦU
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Cùng với sự phát triển chung của xã hội, nền công nghiệp ngày càng hiện đại,
ngành nông nghiệp đang từng bước khẳng định vị trí của mình trong sự phát triển
chung của đất nước. Đặc biệt ngành chăn nuôi công nghiệp ngày càng hoàn thiện để có
được những sản phẩm có chất lượng tốt, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người
tiêu dùng.
Muốn đạt được điều đó đòi hỏi ngành chăn nuôi phải tạo ra được đàn heo có
tăng trọng nhanh, tiêu tốn thức ăn thấp, tỷ lệ nạc cao, sức chống chịu tốt…thì công tác
giống đóng vai trò quan trọng. Đây là một công việc có tính lâu dài và xuyên suốt.
Một con giống tốt không những tốt về khả năng sinh sản mà còn phải có khả
năng sinh trưởng tốt, có sức sống cao.
Vì vậy, việc kiểm tra khả năng sinh trưởng và sức sống ở từng giai đoạn là việc
làm hết sức cần thiết đặc biệt ở giai đoạn heo cai sữa được coi là khó khăn và quan
trọng nhất, do heo con phải chịu ảnh hưởng rất lớn từ môi trường và hơn nữa cơ thể
phát triển chưa hoàn thiện. Để có thể đánh giá và chọn ra được công thức phối giống
hợp lý tạo ra đàn heo phù hợp với hướng sản xuất thì nhà chăn nuôi phải thường xuyên
tiến hành chọn lọc, nhân giống và lai tạo giống với mục đích cuối cùng là tạo ra những
giống tốt ngày càng có khả năng thích nghi cao với điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng, có
sức sinh trưởng, sinh sản cao và đem lại hiệu quả kinh tế cho nhà chăn nuôi.
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, được sự đồng ý của Khoa Chăn Nuôi Thú
Y, trường Đại học Nông Lâm, bộ môn Di Truyền Giống Động Vật, dưới sự hướng dẫn
của TS. Phạm Trọng Nghĩa và sự đồng ý của Ban Giám Đốc Xí Nghiệp Chăn Nuôi
Thân Cửu Nghĩa, tỉnh Tiền Giang chúng tôi đã thực hiện đề tài: “Khảo sát khả năng
sinh trưởng và sức sống của heo cai sữa giai đoạn 21 – 60 ngày tuổi thuộc một số
nhóm giống tại Xí Nghiệp Chăn Nuôi Heo Thân Cửu Nghĩa”.

1



2.1.2. Lịch sử hình thành trại
- Xí nghiệp chăn nuôi heo Thân Cửu Nghĩa trước năm 1983 là cơ sở thu mua
giết mổ heo của Công Ty Nông Sản Tiền Giang.
- Tháng 4/1983 Công Ty Nông Sản Tiền Giang giao lại cho Liên Hiệp Chăn
Nuôi Tiền Giang (nay là Công Ty Chăn Nuôi Tỉnh Tiền Giang).
- Liên Hiệp Chăn Nuôi Tiền Giang quyết định thành lập xí nghiệp Chăn Nuôi
Thân Cửu Nghĩa vào ngày 4/4/1983 nhằm khép kín dây chuyền sản xuất chăn nuôi heo
của Liên Hiệp Chăn Nuôi Tiền Giang.
- Tháng 5/1987 Xí Nghiệp mở thêm khu vực chăn nuôi heo sinh sản nhằm tạo ra
con giống cung cấp cho các tổ chăn nuôi heo thịt.

3


2.1.3. Nhiệm vụ của Xí Nghiệp
- Sản xuất heo giống và heo thịt chất lượng cao cho thị trường trong và ngoài
tỉnh.
- Cung cấp tinh heo cho địa bàn xã.
2.1.4. Cơ cấu tổ chức và nhân sự
- Cơ cấu tổ chức
Ban Giám Đốc

Phòng Tổ Chức Hành Chánh

Phòng Kỹ Thuật

Tổ Chăn Nuôi Heo
Nái Sinh Sản

Phòng Kế Toán

- Heo cái giống: được mua từ Xí Nghiệp Chăn Nuôi Đông Á, Bình Thắng, Kim
Long, Tân Trung, Xí Nghiệp Chăn Nuôi Heo Giống Cấp I gồm các giống Landrace,
Yorkshire, Landrace x Yorkshire, Yorkshire x Landrace.
- Heo hậu bị: được tuyển lựa từ những đàn heo con cai sữa của các heo nái được
chọn phối theo kế hoạch ghép cha mẹ có sức sinh trưởng và sinh sản tốt và được chọn
lọc rất kỹ thông qua gia phả và kiểm tra cá thể qua các giai đoạn: sơ sinh, cai sữa và
khi đạt 90 – 150 ngày tuổi.
2.1.6.2. Công tác giống
Mục đích chủ yếu của trại là cung cấp con giống chất lượng cao cho các cơ sở
chăn nuôi, vì vậy công tác giống luôn được trại quan tâm.
Khi chọn làm giống hậu bị thì các heo sinh ra phải có gia phả rõ ràng, được bấm
tai, đánh số, có sức sinh trưởng và phát triển tốt. Được chọn qua các giai đoạn:
- Giai đoạn 1 ngày tuổi (sơ sinh): chọn những con khỏe mạnh, không dị tật, to
nhất trong ổ, lông da bóng mượt.
- Giai đoạn cai sữa: tiến hành cân trọng lượng, heo được chọn phải đạt 6 kg trở
lên. Đối với:
Đực hậu bị: chọn những con khỏe mạnh, có dịch hoàn lộ rõ, to và đều.
Chọn cái: chọn những con khỏe mạnh, không dị tật, to nhất trong ổ, có 12 vú trở
lên,… cái được chọn được bấm tai theo số ổ và lập phiếu cá thể để ghi nhận khả năng
sinh trưởng.
+ Giai đoạn 90 – 150 ngày tuổi: tiếp tục lựa chọn bằng cách đo dài thân, vòng
ngực, chấm điểm ngoại hình thể chất để loại thải những con không đạt tiêu chuẩn.
Những con nái đạt tiêu chuẩn chuyển qua khu hậu bị, đực hậu bị chuyển qua khu đực
giống.

5


2.1.7. Nguồn gốc, đặc điểm ngoại hình của một số giống heo
- Giống Landrace (L)



- Maxter (MX)
Được lai tạo từ đàn giống gốc với
+ Dòng cái
FH004: dòng tổng hợp France Hybrides
FH012: Landrace
FH025: Large White
+ Dòng đực
FH016: Pietrain
FH019: dòng tổng hợp France Hybrides
Tạo ra con cái hậu bị: Galaxy 300, Galaxy 480, Galaxy 900 và heo đực cuối là
Maxter.
Ngoài ra Xí Nghiệp còn lai tạo giữa Y, L, P, D với nhau để tạo ra con lai 2, 3, 4
máu:
+ Giống Landrace x Yorkshire: kết quả lai tạo cha L và mẹ Y.
+ Giống Yorkshire x Landrace: kết quả lai tạo cha Y và mẹ L.
+ Giống (Pietrain x Duroc) x (Landrace x Yorkshire) viết tắt (PD)(LY)
+ Giống (Pietrain x Duroc) x Yorkshire viết tắt (PD)Y.
2.1.8. Điều kiện chăm sóc và nuôi dưỡng thú
2.1.8.1. Chuồng trại
Được xây dựng theo hướng Đông Bắc – Tây Nam, được chia thành nhiều khu
và được phân phối thuận tiện cho việc quản lý và chăm sóc.
- Chuồng nuôi heo nọc
Được xây dựng theo cá thể từng ô, nền bằng xi măng, ngăn cách với nhau bằng
song sắt, mỗi ô có núm uống tự động, máng ăn làm bằng xi măng, có hệ thống quạt gió
để làm mát cho heo khi trời nóng. Với kiểu chuồng như vậy giúp heo đi lại, vận động
dễ dàng.
- Chuồng nái khô, nái chửa và hậu bị
Nền làm bằng bê tông, mỗi ô nhốt một con, ngăn với nhau bằng song sắt, và nền

- Chuồng nuôi heo thịt
Dạng chuồng nền làm bằng xi măng, máng ăn có hai loại: loại bằng xi măng dọc
theo vách trước ô chuồng và loại máng ăn tự động được đặt giữa hai ô chuồng.
Các dãy chuồng đều có hố sát trùng đặt ở đầu và cuối dãy và hệ thống thoát chất
thải ở dưới mỗi dãy, sau đó tập trung ra rãnh thoát nước bên ngoài rồi thải ra ao.
Dọc hai bên các dãy chuồng đều trồng những cây xanh cao để làm tăng độ
thoáng mát.
8


2.1.8.2. Thức ăn
Đa số thức ăn cho các loại heo do nhà máy Thức Ăn Gia Súc Mỹ Tường cung
cấp gồm cám số 1, 2, 3, 4, 5, 6.
Thành phần dinh dưỡng của các loại cám được trình bày qua bảng 2.1.
Bảng 2.1: Thành phần dinh dưỡng của các loại cám đang được sử dụng tại Xí Nghiệp
Loại thức ăn
Thành phần (%)

A115 (Heo con) A155 (Heo thịt) A225 (Nái đẻ)

A235 (Nái khô +
chửa kỳ I)

Độ ẩm

14

14

14


8

Canxi

0,8 – 1,1

0,8 – 1,1

0,8 – 1,1

0,9 – 1,2

Phospho

0,6

0,6

0,7

0,7

NaCl

0,3 – 0,5

0,3 – 0,5

0,5 – 1


0,42

Cát sạn

1

1

1

1

Aflatoxin (ppb) max

30

50

50

50

(Nguồn: Phòng Kỹ Thuật Xí Nghiệp Chăn Nuôi Thân Cửu Nghĩa)
Các loại cám được định mức sử dụng cho từng loại heo ở từng giai đoạn của Xí
Nghiệp được trình bày qua bảng 2.2.

9




Số 6 (A265)

2,0

Số 3 (A235)

2,5 – 3

Số 2 (A225)

Heo con theo mẹ

Ăn tự do

Vitalac

Heo con cai sữa

0,5 – 1,0

Nái đẻ
Đực làm việc
Thịt:

Nái khô + chửa kỳ I
Nái chửa kỳ II

Số 1 (A115)


đường sinh dục.
Trường hợp nái đẻ sau 2 ngày không ăn truyền dung dịch glucose 5 % với liều
500 ml.
Trong giai đoạn này không tắm cho heo mẹ và heo con, chỉ rửa máng ăn, cho ăn
tự do với mức tối đa 4 – 6 kg/con/ngày. Tiêm ADE cho nái lúc 24 ngày nuôi con.
- Heo con theo mẹ
Sau khi sinh heo con được lau chùi sạch sẽ, 15 – 20 phút sau dùng chỉ cột rốn,
bấm răng, cắt đuôi và cho heo con bú sữa đầu, cân trọng lượng và bấm tai theo số tai
của ổ.
Heo con 3 ngày tuổi tiêm Fe + B12, tập ăn cho heo từ 7 – 10 ngày tuổi đến cai
sữa, thức ăn tập ăn là Vitalac.
Trong thời gian heo con theo mẹ luôn sưởi ấm cho heo con bằng đèn úm khi trời
lạnh.
Trường hợp heo con tiêu chảy cần cung cấp nước, chất điện giải, tiêm xoang
bụng kịp thời các loại thuốc bổ, tăng cường chăm sóc ủ ấm.
- Heo con cai sữa
Heo con được cai sữa lúc 21 – 28 ngày tuổi và chuyển qua chuồng chuyên nuôi
cai sữa, ở giai đoạn này không tắm mà chỉ vệ sinh nền chuồng, máng ăn, cho ăn tự do
với định mức 0,5 – 1 kg bằng thức ăn số 1 (A115). Luôn theo dõi tình trạng sức khỏe
và điều trị những con mắc bệnh, định kỳ phun thuốc sát trùng 1 tuần/lần và heo được
tiêm phòng vaccine đầy đủ theo lịch tiêm phòng.

11


- Heo thịt
Vệ sinh chuồng trại sạch sẽ, khô ráo, kéo phân vào kho 2 lần/ngày. Heo nuôi
tháng thứ nhất không tắm, tháng thứ 2 trở đi có thể tắm 1 lần/ngày. Cho ăn theo định
mức quy định ở các giai đoạn khác nhau. Trong quá trình chuyển đổi thức ăn trộn
thêm kháng sinh và vitamin để hạn chế tiêu chảy.


Heo con, thịt

15, 35, 65 ngày tuổi

57 ngày tuổi

Heo hậu bị

6 tháng tuổi

7 tháng

6 tháng

7 tháng

Loại vaccine

Dịch tả

Aftopor

Pes-vac-plus

THT

75 ngày tuổi

(Nguồn: Phòng Kỹ Thuật Xí Nghiệp Chăn Nuôi Thân Cửu Nghĩa, 2007)

- Yếu tố di truyền
Yếu tố di truyền là một trong hai yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự sinh
trưởng và phát dục của cơ thể. Yếu tố di truyền cho ta biết được sự khác biệt giữa các
loài, giống, dòng, và ngay trong cùng một dòng thì yếu tố di truyền cũng là cơ sở để có
sự khác biệt mà ta mong muốn. Sự phát triển của mỗi cá thể tất yếu trước tiên phải do
di truyền quyết định và có thể hiện tốt tới giới hạn của di truyền hay không còn phải
phụ thuộc vào điều kiện ngoại cảnh.
- Yếu tố ngoại cảnh
Ngoại cảnh là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát dục
của thú. Nếu chúng ta có một kiểu di truyền tốt chưa phải là điều kiện duy nhất đảm
bảo cho sự thành công. Một kiểu di truyền tốt nếu không có ngoại cảnh tốt thì sẽ đem
lại hiệu quả kém. Bao gồm các yếu tố như nhiệt độ, ẩm độ, kỹ thuật chăm sóc nuôi
dưỡng (Phạm Trọng Nghĩa, 2005).
13


+ Nhiệt độ: phải giữ ở mức 26 – 280C, cho heo ăn tự do hoặc nhiều lần trong
ngày nhưng tránh rơi thừa thức ăn ra ngoài. Nhiệt độ không thích hợp ảnh hưởng đến
năng suất heo như làm cho heo dễ bị stress nhiệt, giảm sức đề kháng, tỷ lệ bệnh gia
tăng, tiêu tốn thức ăn giảm.
+ Ẩm độ:
Theo Hồ Thị Kim Hoa (2002) thì ẩm độ không khí thích hợp cho vật nuôi dao
động từ 50 – 70 %. Nếu ẩm độ thấp hơn 40 % hoặc trên 85 % ảnh hưởng xấu đến năng
suất heo.
+ Chăm sóc nuôi dưỡng: đây là một yếu tố quan trọng quyết định tốc độ sinh
trưởng và phát dục, đã có nhiều nghiên cứu khẳng định rằng các mức độ dinh dưỡng
khác nhau thì sự sinh trưởng và phát dục của thú cũng khác nhau. Thú có một khẩu
phần ăn thích hợp với từng giai đoạn sẽ có khả năng sinh trưởng và phát dục tốt, tăng
hiệu quả kinh tế trong sản xuất. Do đó kỹ thuật cho ăn, thành phần dinh dưỡng cho heo
con là vấn đề hết sức quan trọng, nó quyết định sự thành bại trong việc nuôi dưỡng

không bú sẽ ăn nhiều, trong đường tiêu hóa còn yếu dẫn đến thức ăn không tiêu hóa
hết tạo điều kiện cho vi khuẩn có hại phát triển, tiết độc tố gây viêm ruột dẫn đến tiêu
chảy.
Do khẩu phần ăn có các dưỡng chất vượt quá nồng độ cho phép như: quá nhiều
xơ, quá nhiều chất béo mà hệ tiêu hóa không đủ khả năng tiêu hóa hết. Nếu quá nhiều
xơ thì hệ tiêu hóa không tiêu hóa hết chất xơ, chất xơ đi qua hệ thống tiêu hóa nhanh
làm tăng nhu động ruột, dẫn đến tiêu chảy (Võ Văn Ninh, 1992).
Do nước uống không đủ vệ sinh, nguồn nước bị tạp chất như: Clo, NH3, Nitrat,
Sulfat,…và các vi sinh vật có hại khác đều gây bất lợi cho đường tiêu hóa của heo con,
làm cho heo dễ tiêu chảy (Nguyễn Bạch Trà, 1995).
Do ngoại cảnh: việc chuyển chuồng, tách mẹ, nhập đàn,…môi trường sống thay
đổi heo dễ bị stress, dẫn đến cơ thể suy yếu, nhu động ruột giảm đột ngột hoặc mất nhu
động ruột, thức ăn nằm một chỗ, một số vi sinh vật bình thường vô hại như E.coli đột
ngột tăng nhanh số lượng trở nên có sức gây bệnh, tạo độc tố làm tăng nhu động ruột
trở lại và gây tiêu chảy (Võ Văn Ninh, 1995).
Do khí hậu: theo Levanski (1993), khả năng điều tiết nhiệt của heo con kém,
thời tiết thay đổi đột ngột heo con bị tiêu hao nhiều năng lượng của cơ thể để chống
lạnh bằng cách oxy hóa glucogen cần glucose để sinh năng lượng, dẫn đến glucose

15


trong máu giảm, heo con đề kháng yếu gây rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy và chết (nguồn:
Ngô Văn Tới, 2005).
Do vệ sinh chăm sóc: heo con dễ bị tác động bất lợi từ môi trường bên ngoài và
khả năng chống chọi với các yếu tố của môi trường kém, nếu vệ sinh chuồng trại
không tốt sẽ tạo điều kiện cho mầm bệnh phát triển, tích khí độc (CO2, H2S, NH3…)
tạo bầu không khí bất lợi cho heo con cai sữa, cho nên chuồng nuôi heo con phải có
mật độ vừa phải, tuân thủ mọi nguyên tắc thú y là điều kiện khá quan trọng để chúng
có sự sinh trưởng bình thường (Võ Văn Ninh, 1995).


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status