KHẢO SÁT KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG VÀ MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP TRÊN GÀ LƯƠNG PHƯỢNG TẠI MỘT TRẠI NUÔI GÀ GIA CÔNG THEO HƯỚNG VietGAHP - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI - THÚ Y
****************

LÊ ANH TÌNH

KHẢO SÁT KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG VÀ MỘT SỐ BỆNH
THƯỜNG GẶP TRÊN GÀ LƯƠNG PHƯỢNG TẠI MỘT
TRẠI NUÔI GÀ GIA CÔNG THEO HƯỚNG VietGAHP
Khóa luận được đề trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Bác Sỹ Thú Y

Giáo viên hướng dẫn
TS. VÕ THỊ TRÀ AN

Tháng 08/2012

i


XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên sinh viên thực tập: LÊ ANH TÌNH
Tên luận văn: ”KHẢO SÁT KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG VÀ MỘT SỐ BỆNH
THƯỜNG GẶP TRÊN GÀ LƯƠNG PHƯỢNG TẠI MỘT TRẠI NUÔI GÀ
GIA CÔNG THEO HƯỚNG VietGAHP”
Đã hoàn thành luận văn theo yêu cầu của giáo viên hướng dẫn và các ý kiến nhận
xét, đóng góp của hội đồng chấm thi tốt nghiệp Khoa Chăn Nuôi - Thú Y Trường
Đại Học Nông Lâm TP. HCM.
Ngày

tháng

Xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên
Lê Anh Tình

iii


TÓM TẮT LUẬN VĂN
Đề tài nghiên cứu: “Khảo sát khả năng sinh trưởng và một số bệnh thường
gặp trên gà Lương Phượng tại một trại nuôi gà gia công theo hướng VietGAHP”.
Đề tài được thực hiện từ tháng 02/2012 đến tháng 05/2012 tại trại gà của ông
Nguyễn Minh Tuấn địa phận xã Quang Trung, huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai
tiến hành khảo sát đàn gà Lương Phượng (4000 con) nuôi trên chuồng nền từ một
ngày tuổi đến xuất chuồng. Kết quả như sau.
Kết quả đánh giá cho thấy trại được đánh giá loại: B theo tiêu chuẩn
VietGAHP
Trọng lượng bình quân qua 8 tuần lần lượt: 111 g; 248 g, 435 g; 550 g;
697 g; 953 g; 1280 g; 1414 g. Trọng lượng trống từ tuần thứ 5 đến tuần thứ 8 lần
lượt: 809 g; 1175 g; 1440 g; 1630 g. Trọng lượng mái từ tuần thứ 5 đến tuần thứ 8
lần lượt: 660 g; 896,6 g; 1150 g; 1263,3 g. Tăng trọng tuyệt đối (g/con/ngày) từ tuần
1 đến tuần 8 lần lượt: 10,34; 19,57; 26,71; 16,42; 16,42; 36,57; 46,71; 19,24. Tăng
trọng bình quân là 24 g/con/ngày. Hệ số chuyển biến thức ăn (FCR) qua các tuần
lần lượt là: 1,42; 1,44; 1,58; 3,43; 2,03; 1,84; 4,46. FCR chung là: 2,45. Tỷ lệ chết
chung là: 7,6 % Tỷ lệ loại thải chung: 1,41 %
Trong quá trình khảo sát có 6 nghi bệnh xảy ra tại trại cụ thể là: thương hàn
gà, hô hấp mãn tính (CRD), hô hấp mãn tính kết hợp với E. coli (CCRD), cầu trùng,
Gumboro, Newcastle.
Từ ngày tuổi thứ 30, có 2 nghi bệnh hô hấp mãn tính kết hợp với E. coli
(CCRD) và Newcastle thể hiện khá rõ trên đàn gà khảo sát cả đại thể lẫn vi thể.


v


2.2.5.1 Giai đoạn úm ................................................................................................... 4
2.2.5.2 Giai đoạn nuôi thịt ........................................................................................... 5
2.2.6 Quy trình tiêm phòng vắc xin ............................................................................ 6
2.3 Đặc điểm cấu tạo và sinh lý tiêu hóa gia cầm ....................................................... 6
2.3.1 Cấu tạo cơ quan tiêu hóa ở gà ............................................................................ 6
2.3.2 Quá trình tiêu hóa thức ăn ở các cơ quan tiêu hóa ............................................. 6
2.3.2.1 Mỏ và xoang miệng......................................................................................... 6
2.3.2.1.1 Mỏ ................................................................................................................ 6
2.3.2.1.2 Xoang miệng ................................................................................................ 7
2.3.2.2 Thực quản và diều ........................................................................................... 7
2.3.2.3 Dạ dày ............................................................................................................. 7
2.3.2.3.1 Dạ dày tuyến ................................................................................................ 7
2.3.2.3.2 Dạ dày cơ ..................................................................................................... 7
2.3.2.4 Ruột: gồm ruột non và ruột già. ...................................................................... 8
2.3.2.4.1 Ruột non: gồm tá tràng, không tràng và hồi tràng ....................................... 8
2.3.2.4.2 Ruột già ........................................................................................................ 8
2.4 Một số yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và tiêu thụ thức ăn của gà ............. 8
2.4.1 Dinh dưỡng......................................................................................................... 8
2.4.1.1 Thức ăn............................................................................................................ 8
2.4.1.2 Nước uống ....................................................................................................... 9
2.4.2 Tiểu khí hậu chuồng nuôi ................................................................................... 9
2.4.2.1 Nhiệt độ ........................................................................................................... 9
2.4.2.3 Thông thoáng ................................................................................................10
2.4.2.4 Mật độ nuôi ...................................................................................................10

vi

3.3.3.2 Phương pháp tiến hành ..................................................................................22
3.3.3.3 Chỉ tiêu theo dõi ............................................................................................24
3.3.3.4 Quan sát bệnh tích đại thể và vi thể trên gà bệnh từ 30 ngày tuổi đến khi
xuất chuồng ...............................................................................................................24
3.3.3.4.1 Dụng cụ ......................................................................................................24
3.3.3.4.2 Phương pháp nghiên cứu............................................................................24
3.3.4 Phương pháp xử lý số liệu................................................................................24
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ..............................................................25
4.1 Đánh giá tiêu chuẩn vietGAHP tại trại ...............................................................25
4.2 Sự tăng trưởng của đàn gà...................................................................................36
4.2.1 Trọng lượng bình quân .....................................................................................36
4.2.2 Trọng lượng trống và mái ................................................................................37
4.2.3 Tăng trọng tuyệt đối (g/con/ngày) ...................................................................38
4.2.4 Hệ số chuyển biến thức ăn ...............................................................................39
4.3 Ghi nhận một số bệnh thường gặp trên gà ..........................................................41
4.3.1 Tỷ lệ chết ..........................................................................................................41
4.3.2 Tỷ lệ loại thải ...................................................................................................42
4.3.3 Tần số xuất hiện của triệu chứng và bệnh tích trên đàn gà khảo sát thể hiện
qua bảng sau ..............................................................................................................43
4.3.4 Quan sát bệnh tích đại thể và vi thể trên gà bệnh. ...........................................48
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ...................................................................52
5.1 Kết luận ...............................................................................................................52
5.2 Đề nghị ................................................................................................................52
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................53
PHỤ LỤC………………………………………………………………………….56

viii


DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT

Lượng thức ăn thu nhận

Mi:

Minor

Ma:

Major

ND:

Newcastle Disease

QCVN:

Quy chuẩn Việt Nam

Se:

Serious

TB:

Trung bình

TLBQ:

Trọng lượng bình quân




DANH SÁCH CÁC HÌNH 
HÌNH………………………………………………………………………………………..TRANG

Hình 4.1 Triệu chứng gà con bị tiêu chảy phân trắng nghi bệnh thương hàn gà........44 
Hình 4.2 Bệnh tích đại thể gà bị sặc cám (trái) và cầu trùng (phải)...............................45 
Hình 4.3 Triệu chứng và bệnh tích gà bị CRD + E.coli ....................................................47 
Hình 4.4 Bệnh tích đại thể khí quản (trái) và vi thể (phải) gà bị bệnh CCRD.. ..........49 
Hình 4.5 Bệnh tích đại thể ruột (trái) và vi thể (phải) gà bị bệnh CCRD.....................49 
Hình 4.6 Bệnh tích đại thể phổi (trái) và vi thể (phải) gà bị bệnh CCRD. ...................49 
Hình 4.7 Bệnh tích đại thể tim (trái) và vi thể (phải) gà bị bệnh CCRD.. ....................50 
Hình 4.8 Vi thể Túi khí gà bị ND............................................................................................50 
Hình 4.9 Bệnh tích đại thể phổi gà (trái) và vi thể (phải) gà bị ND...............................50 
Hình 4.10 Bệnh tích đại thể gan (trái ) và vi thể (phải) gan gà bị ND. .........................51 

xi


Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Theo số liệu thông kê của Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn về tình
hình chăn nuôi trong cả nước thì tính đến 1/4/2011: Đàn heo cả nước có 26,3 triệu
con giảm 3,71 % so với cùng kỳ, đàn gia cầm có 293,7 triệu con tăng 5,87 % so
cùng kỳ, đàn trâu bò đạt 8,5 triệu con giảm 4,6 % so cùng kỳ. Như vậy ngành chăn
nuôi nước ta muốn phát triển theo hướng bền vững là rất khó khăn.
Chăn nuôi gia cầm là nghề chăn nuôi truyền thống ở Việt Nam, sản phẩm gia
cầm, đặc biệt là thịt gà là nguồn cung cấp thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao cho
con người. Trong những năm qua, tốc độ tăng trưởng đàn gia cầm ở Vệt Nam khá

Đánh giá năng suất của đàn gà qua việc so sánh với các tiêu chuẩn và một số
bệnh thường gặp trên gà Lương Phượng để có cái nhìn tổng thể về tình hình vệ sinh
và dịch bềnh tại một trại mẫu nuôi gà nuôi theo hướng VietGAHP.
1.2.2 Yêu cầu
Theo dõi và ghi nhận số liệu của một số chỉ tiêu về sinh trưởng, năng suất
Ghi nhận số lượng và mổ khám bệnh tích gà chết dựa vào triệu trứng, bệnh
tích đưa ra hướng chẩn đoán bệnh gì và ghi nhận cách điều trị tại trại trong quá trình
nuôi.

2


Chương 2
TỔNG QUAN
2.1 Tổng quan về giống gà Lương Phượng
2.1.1 Nguồn gốc
Gà Lương Phượng có nguồn gốc từ vùng ven sông Lương Phượng thuộc tỉnh
(Quảng Tây - Trung Quốc). Đây là giống gà thịt lông màu do thành phố Nam Ninh
(Quảng Tây - Trung Quốc) lai tạo thành công sau hơn mười năm nghiên cứu sử
dụng trống địa phương và dòng mái nhập của nước ngoài. Gà Lương Phượng là
giống gà kiêm dụng, được du nhập nước ta năm 1997 và hiện nay đang được ưa
chuộng.
2.1.2 Ngoại hình
Gà Lương Phượng có màu lông đa dạng: gà con có màu lông nâu đen hoặc
tro có đốm, nâu, nâu nhạt. Con trống lúc trưởng thành có màu lông nâu đỏ, điểm
mút của lông cánh, lông đuôi và lông cổ có màu đen, ngực nở, chân vàng hoặc xám
nhạt. Con mái có lông màu nâu có đốm đen, nâu nhạt, vàng đen, điểm mút lông
đuôi có màu đen, vàng đốm hoa hoặc đen đốm hoa, mỏ và chân có màu vàng nâu
hay xám. Gà Lương Phượng có phẩm chất thịt thơm dai, vị đậm và tỷ lệ phần thịt có
giá trị cao.

Chuồng được rửa sạch thật kỹ, phơi khô và sát trùng lần thứ nhất bằng nước
vôi, sau 2 ngày tiếp tục phun sát trùng bằng Formol 3 %, 2 - 3 lần để khô chuồng
trước khi thả gà 1 - 2 ngày phun tẩy uế bằng dung dịch Formalin 3 % và thả bạt che
lại. Sau đó, đưa chất độn chuồng (trấu) vào, chất độn chuồng khô ráo, không mốc
và đã được tiêu độc. Toàn bộ máng ăn, máng uống, rèm che, cót quay, chúp sưởi
đều rửa và sát trùng kỹ trước khi nhập gà.
2.2.5 Nuôi dưỡng
Gà được nuôi thành 2 giai đoạn nuôi úm và giai đoạn nuôi thịt
2.2.5.1 Giai đoạn úm
Tiêu chuẩn quản lý gà con 0 – 3 tuần tuổi: diện tích ô úm
4m×4m=16

/1000 gà, khay ăn: 100 con/khay ăn, bình uống 4 lít: 100 con/bình

Chuẩn bị trước khi úm gà:
Trước khi nhập gà, để nước pha glucose, vitamin C vào nước cho gà uống.
Liều pha: 50g đường + 1 g vitamin C trong 1lít nước. Sau khi, gà uống nước đầy đủ
tiến hành đổ cám cho gà ăn. Cho ăn lượng ít, số lần nhiều, giữ thức ăn khô sạch
ngày sàn thức ăn 4 - 5 lần để loại phân và chất độn chuồng.

4


Quản lý sưởi ấm cho gà con.
Theo sự ghi nhận tại trại thì trại sưởi ấm gà như sau: cứ 1000 gà có 4 bóng
đèn 65w + 1 đèn gas treo cao 1,2 m và độ nghiêng của đèn là 30 độ/mặt nền
chuồng. Trấu lót nền chuồng dày khoảng 5 – 10 cm trong quầy úm, màn che quầy
úm có 2 lớp xung quanh đóng kính hết, màn bên trong phía trên hở một ít để khí ga
thoát ra. Hằng ngày thường xuyên theo dõi kiểm tra theo dõi nhiệt độ chân gà sau
2h nếu thấy lạnh phải đặt gà dưới chum sưởi, theo ghi nhận thì gà lúc 1 - 3 ngày



2.2.6 Quy trình tiêm phòng vắc xin
Bảng 2.1 Quy trình chủng ngừa vắc xin tại trại gà của ông Nguyễn Minh Tuấn
Ngày tuổi

Loại vắc xin (Intervet)

Đường cấp

5

Nobilis Ma5 + Clone 30 (ND + IB)

Nhỏ mắt

16

Nobilis Gumboro 228E

Uống

21

Nobilis IB H210

Uống

32


nước bọt phân tiết ra một lượng nước bọt ở gà trưởng thành trung bình khoảng 12ml
trong một ngày đêm (biến động từ 7 – 25 ml tùy theo tính chất và lượng thức ăn ích
hay nhiều). Độ pH của tuyến nước bọt gia cầm khoảng 6,75. Thức ăn được bôi trơn
bằng các dịch nhầy ở khoang miệng, do tuyến nước bọt tiết ra, trong nước bọt có
enzyme tiêu hóa tinh bột nhưng hoạt động yếu ớt. Sau khi thức ăn được tẩm nước
bọt nó được chuyển nhanh xuống diều, qua đường thực quản (Lâm Minh Thuận,
2004).
2.3.2.2 Thực quản và diều
Thực quản có lớp niêm mạc nhày, gấp nếp, tiết dịch và làm trơn viên thức ăn
và đẩy nó xuống diều, diều có chức năng lưu giữ thức ăn và tiết ra một ít dịch diều
từ các tuyến nhày của thành phía trên tiếp giáp với thực quản. Dịch thực quản và
diều có thành phần tương tự nước bọt, có chứa musin và amylase giúp tinh bột trong
thức ăn thủy phân thành đường, trong diều gia cầm độ pH dao động 4,5 - 5,8 (Lâm
Minh Thuận, 2004).
2.3.2.3 Dạ dày
Gồm 2 phần là dạ dày tuyến và dạ dày cơ, thức ăn từ diều vào dạ dày tuyến
rồi sau đó đến dạ dày cơ.
2.3.2.3.1 Dạ dày tuyến
Dạ dày tuyến là dạng ống ngắn với vách dày, nối với dạ dày cơ bằng một eo
nhỏ. Dạ dày tuyến tiết dịch tiêu hóa có thành phần tương tự dịch vị chủ yếu là axit
chlohydric, pepsin và musin. Sự tiết dịch tăng lên khi sức đẻ trứng tăng và giảm khi
gia cầm thay lông.
2.3.2.3.2 Dạ dày cơ
Dạ dày cơ dạng đĩa với 2 khối cơ dày, chắc cùng với lớp niêm mạc gồm lớp
biểu bì sừng cứng và một lớp nhầy đặc chắc từ mô liên kết có chức năng cơ học rõ
rệt là nghiền nát thức ăn và trộn đều chung với dịch vị, enzyme và vi khuẩn trong
thức ăn thúc đẩy tiêu hóa thức ăn triệt để hơn (Lâm Minh Thuận, 2004).

7



8


kháng của gà sẽ phát triển nhanh nhất. Nếu không cho gà ăn tốt trong giai đoạn này
những cơ quan này sẽ kém phát triển, từ đó trong các giai đoạn nuôi dù có cố gắng
chăm sóc tốt thì tăng trọng gà cũng không được cải thiện và không đạt năng suất
cao.
2.4.1.2 Nước uống
Nước uống không phải là chất dinh dưỡng nhưng đóng vai trò rất quan trọng
trong quá trình trao đổi chất. Nước chiếm tỷ lệ 55 – 75 % trong cơ thể gia cầm.
Nước tham gia trong thành phần của máu, trong dịch tế bào, dịch tiêu hóa. Thức ăn
của gia cầm, đặc biệt của gà là thức ăn khô chỉ chứa 8 – 12 % nước vì vậy gà phải
được uống nước tự do, liên tục hằng ngày (Lâm Minh Thuận, 2004). Nước uống
phải sạch, hằng ngày phải được uống thoải mái. Gà nuôi thịt tiêu thụ nước gấp 2 lần
lượng thức ăn, vào mùa nóng tăng gấp 3 lần lượng thức ăn. Phải kiểm tra nguồn
nước thường xuyên qua các chỉ tiêu vi sinh khoáng (chủ yếu là sắt). Nếu vượt tiêu
chuẩn quy định phải sử lý vệ sinh nguồn nước uống.
2.4.2 Tiểu khí hậu chuồng nuôi
2.4.2.1 Nhiệt độ
Gia cầm trưởng thành có thân nhiệt dao động trong khoảng 40,6 đến
C. Da của gà không có tuyến mồ hôi vì vậy gà thoát nhiệt thực hiện khi gà hô
hấp. Khi nhiệt độ từ

C trở lên, gà ăn ít và uống nước nhiều, sức sản xuất của

đàn gà giảm (Lâm Minh Thuận, 2004).
Bảng 2.2 Nhiệt độ nuôi dưỡng thích hợp theo ngày tuổi gà
Ngày tuổi


nước. Quá trình lên men phân hủy phân và chất độn chuồng cũng sinh ra một số khí
như ammoniac, methan, hydrosulfit và một số chất khí có hại khác, vì vậy việc
thông thoáng trao đổi khí trong chuồng nuôi là rất quan trọng. Trong các khí độc
trong chuồng nuôi thì ammoniac đáng lưu ý hơn cả, khi nồng độ khí ammoniac lên
đến 15ppm gây cay mắt, chảy nước mắt cho người, tác động xấu đến gia cầm (Lâm
Minh Thuận, 2004).
2.4.2.4 Mật độ nuôi
Mật độ nuôi phù hợp giúp gia cầm giảm được lây lan bệnh tật, tăng khả năng
tiêu thụ thức ăn (Đào Đức Long, 2002).
Mật độ nuôi phụ thuộc vào điều kiện khí hậu và phương thức nuôi của từng
nước.
Bảng 2.3 Mật độ nuôi qua các kiểu chuồng.
Nuôi nền thông
Tuần tuổi

thoáng tự nhiên

Nuôi lồng

như nước ta
(con/

(con/

)

)

Nuôi nền chuồng kín
(điều hòa tiểu khí hậu

Những ngày tuổi đầu gà còn mắt yếu, nên cường độ chiếu sáng cần cao để gà
dễ tìm thức ăn, nước uống. Khi dùng đèn sưởi bóng mờ, hoặc bóng hồng ngoại,

10


phải chú ý dùng đèn chiếu sáng. Công suất 4 watt/
thứ 2 - tuần thứ 18 Công suất 1,5watt/

nền chuồng 40 (lux), từ tuần

nền (10lux).

Bảng 2.4 Giờ chiếu sáng qua các tuần tuổi
Tuần tuổi

Tổng giờ chiếu sáng/ngày đêm

1

22 - 23

2

20

3

18


vi khuẩn kế phát như E. coli….
Vệ sinh tẩy uế chuồng trại, dụng cụ chăn nuôi thường xuyên, chăm sóc nuôi
dưỡng tốt, dùng vắcxin phòng bệnh Newcastle (ND). Nobilis ND la-Sota dùng cho
gà 1 ngày tuổi bằng phương pháp phun sương. Ngoài ra còn có các vắcxin NewBronz TM (Fort Dodge).

11


2.5.2 Bệnh thương hàn gà
Do vi khuẩn Salmonella pullorum gây ra. Triệu chứng của bệnh thường gặp
là lòng đỏ không tiêu, gà lớn hơn thường tiêu chảy phân trắng, gà đẻ giảm sản
lượng trứng, trứng lẫn máu, vỏ xù xì.
Gà bệnh bị viêm buồng trứng và ống dẫn trứng, trứng méo mó, gan sưng bở,
có những đốm hoại tử, lách, thận sưng lớn, viêm màng bụng, màng bao quanh gan,
màng ngoài tim, ruột viêm hoại tử, có thể có loét.
Để phòng bệnh vệ sinh thú y cần chặt chẽ, cần chú ý đến vệ sinh của trạm ấp,
trứng ấp, khay, máy ấp và máy nở phải được sát trùng trước khi ấp bằng cách xông
formol (2 phần) + KMnO4 (1 phần), có thể dùng vắcxin Gallivac Se cung cấp trong
nước uống, ngoài ra còn có Nobilis SG9R…..
Dùng kháng sinh để điều trị nhưng chỉ làm giảm tỷ lệ chết mà không tiêu diệt
căn bệnh một cách hoàn toàn kháng sinh có thể sử dụng là streptomycine, nhóm
tetrcycline, enrofloxacin……
2.5.3 Bệnh hô hấp mãn tính (CRD do Mycoplasma gallisepticum)
Bệnh mãn tính do Mycoplasma kí sinh nội bào gây ra. Bệnh có thể lây qua
trứng do tiếp xúc trực tiếp vi khuẩn này làm tổn thương lớp lông rung niêm mạc
đường hô hấp và tạo điều kiện cho các bệnh khác xâm nhập (E.coli, IB, ND) hoặc
các yếu tố stress như mật độ, độ thông thoáng kém, nhiều khí độc.
Trên gà bệnh có biểu hiện âm rale khí quản, chảy nước mũi, ho, viêm kết
mạc mắt, gà ốm, tiêu thụ thức ăn giảm. Trên gà dò, bệnh thường nổ ra giữa 4 – 8
tuần tuổi với triệu chứng thường nặng hơn những gà trưởng thành và do chúng kết

những triệu chứng, bệnh tích trên các cơ quan này.
Gà bệnh thường hắt hơi, chảy dịch mũi, thở khò khè (âm rale), gà sốt với
biểu hiện tụ tập vào một chỗ. Gà đẻ bị xáo trộn hô hấp kèm giảm sản lượng và chất
lượng trứng.
Bệnh tích thường gặp là viêm khí quản, phế quản và phổi có chất nhày tiết ra
quá nhiều, chức năng của ống dẫn trứng bị ảnh hưởng với sự giảm kích thước, thấm
nhập tế bào lympho, tế bào biểu mô thoái triển (trở thành hình lập phương thay vì
hình cột có lông mi) và sự dãn tuyến nhày dẫn đến trứng bị dị hình, vỏ nhám, mềm
và albumin niệu, viêm thận với sự thấm nhập lymphocytes vào mô kẽ.

13


Có thể sử dụng vắc xin phòng bệnh viêm phế quản truyền nhiễm (IB).
Nobilis 4/91, IB H120 (Intervet Schering Plough), Nobilis Ma5 (Intervet Schering
Plough)…
2.5.6 Bệnh cầu trùng
Do các bào tử thuộc giống Eimeria gây ra. Gà từ 2 - 3 tuần tuổi có thể nhiễm
bệnh qua đường tiêu hóa.
Thể do E. maxima, E. acervulina, E. mivati và E. praecox gây ra với các
triệu chứng thiếu máu, tiêu chảy, phân màu chocolate hoặc có máu , giảm tăng
trọng, giảm sản lượng cấp tính thường do E. tenella (ở manh tràng), E. necatrix, E.
brunetti (ruột non) với triệu chứng đi phân ra máu (nhày, màu chocolate) và gây tỷ
lệ chết cao. Thể mãn tính có thể trứng
Bệnh tích đại thể thường gặp là xác gà rất gầy, hậu môn dính đầy phân đôi
khi có máu. Mào yếm niêm mạc nhợt nhạt. Quan sát rõ ở ruột khi mổ khám, vách
ruột bị bào mòn, có nhiều điểm trắng, đôi khi sưng, đoạn tá tràng dày hơn. Mỗi loại
cầu trùng kí sinh ở những đoạn ruột khác nhau và có nên phân biệt qua bệnh tích ở
các đoạn ruột này (Lê Hữu Khương, 2008)
Có thể phòng bệnh với Anticoc (Bio), Bio Zuricoc, Supercoccid (Thịnh Á)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status