TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
NGUYỄN THÀNH HÙNG
KHẢO SÁT KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG VÀ
TÍNH NĂNG SẢN XUẤT CỦA CỎ VOI
(Pennisetum purpureum) QUA CÁC LỨA
CẮT TÁI SINH VỚI CÁC MỨC
PHÂN BÓN KHÁC NHAU
Luận văn tốt nghiệp
Ngành: CHĂN NUÔI - THÚ Y
Cần Thơ, 2010
i
TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
Luận văn tốt nghiệp
Ngành: CHĂN NUÔI - THÚ Y
ðề tài
KHẢO SÁT KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG VÀ
TÍNH NĂNG SẢN XUẤT CỦA CỎ VOI
(Pennisetum purpureum) QUA CÁC LỨA
CẮT TÁI SINH VỚI CÁC MỨC
Cần Thơ, Ngày Tháng Năm 2010
DUYỆT BỘ MÔN
Ts. Nguyễn Văn Hớn
Cần Thơ, Ngày
Tháng
Năm 2010
DUYỆT CỦA KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
Cần Thơ, 2010
iii
i
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan kết quả này là công trình nghiên cứu của chính bản thân tôi. Tất cả
các số liệu và kết quả thu ñược trong thí nghiệm của chúng tôi là hoàn toàn chân thật
và chưa từng công bố trên bất cứ tập chí khoa học nào khác. Nếu có gì sai trái tôi xin
hoàn toàn chịu trách nhiệm trước bộ môn và khoa.
Tác giả luận văn
Nguyễn Thành Hùng
ii
DANH SÁCH HÌNH VÀ BIỂU ðỒ........................................................................ viii
TÓM LƯỢC ........................................................................................................... viii
CHƯƠNG 1 ðẶT VẤN ðỀ ....................................................................................... 1
CHƯƠNG 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU ...................................................................... 2
2.1. ðẠI CƯƠNG VỀ CỎ HOÀ THẢO ..................................................................... 2
2.2. MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ðẾN YẾU TỐ HOÁ SINH, SINH LÝ VÀ
NĂNG SUẤT CỦA CỎ ............................................................................................. 2
2.2.1. Nước ................................................................................................................ 2
2.2.2. ðất ñai .............................................................................................................. 3
2.2.3. Yếu tố khí hậu .................................................................................................. 4
2.2.4. Kỹ thuật canh tác .............................................................................................. 5
2.2.5. Phân bón........................................................................................................... 5
2.2.6. Công thức phân bón .......................................................................................... 6
2.3. ðẶC ðIỂM CỎ VOI ........................................................................................... 7
2.3.1. Phân loại khoa học............................................................................................ 7
2.3.2. Một số tên gọi khác của cỏ voi (Pennisetum purpureum) .................................. 7
2.3.3. Nguồn gốc ........................................................................................................ 7
2.3.4. ðặc ñiểm .......................................................................................................... 8
2.3.5. Kỹ thuật trồng................................................................................................... 8
2.3.6. Tính năng sản xuất.......................................................................................... 10
2.3.7. Thành phần hóa học........................................................................................ 10
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM ....................... 12
3.1. ðIỀU KIỆN THÍ NGHIỆM ............................................................................... 12
3.1.1. Thời gian và ñịa ñiểm thí nghiệm ................................................................... 12
3.1.2. ðất ñai ............................................................................................................ 12
3.1.3. Nguồn giống ................................................................................................... 12
3.2. PHƯƠNG TIỆN THÍ NGHIỆM ........................................................................ 12
3.3. PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM ................................................. 12
iv
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ.................................................................. 35
5.1. KẾT LUẬN ....................................................................................................... 35
5.2. ðỀ NGHỊ .......................................................................................................... 35
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................ 36
PHỤ LỤC
v
DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT
DM: vật chất khô
CP: protein thô
CF: xơ thô
Ash: khoáng tổng số
VCK: vật chất khô
NSCX: năng suất chất xanh
NSCK: năng suất chất khô
NSCP: năng suất protein thô
HH1: vô cơ 1
HH2: vô cơ 2
HC1: hữu cơ 1
HC2: hữu cơ 2
HC3: hữu cơ 3
TPHH: thành phần hóa học
ðBSCL: ðồng bằng Sông Cửu Long
vi
DANH SÁCH BẢNG
Bảng 2.1: Năng suất cỏ voi thay ñổi theo mùa và thời gian thu hoạch ở Việt Nam ... 10
Biểu ñồ 4.5 Ảnh hưởng các mức phân hữu cơ lên năng suất chất xanh của cỏ voi
(tấn/ha) ..................................................................................................................... 24
Biểu ñồ 4.6 Ảnh hưởng các mức phân hữu cơ lên năng suất chất khô của cỏ voi
(tấn/ha) ..................................................................................................................... 25
Biểu ñồ 4.7 Ảnh hưởng các mức phân hữu cơ lên năng suất protein thô của cỏ voi
(tấn/ha) ..................................................................................................................... 25
Biểu ñồ 4.8 Ảnh hưởng các mức phân vô cơ lên năng suất chất xanh của cỏ voi
(tấn/ha) ..................................................................................................................... 27
Biểu ñồ 4.9 Ảnh hưởng các mức phân vô cơ lên năng suất chất khô của cỏ voi (tấn/ha)
................................................................................................................................. 28
Biểu ñồ 4.10 Ảnh hưởng các mức phân vô cơ lên năng suất protein thô của cỏ voi
(tấn/ha) ..................................................................................................................... 29
viii
TÓM LƯỢC
Với mục ñích phát triển ñồng cỏ theo hướng thâm canh nhằm cung cấp ñầy ñủ thức ăn
xanh cho gia súc, chúng tôi ñã tiến hành khảo sát ñặc tính sinh trưởng cũng như tính
năng sản xuất của cỏ voi (Pennisetum purpureum) qua các lứa tái sinh với các mức
phân bón khác nhau.
Thí nghiệm ñược bố trí theo phương pháp thừa số 2 nhân tố, ñược bố trí trên 18 lô
theo trình tự 3 mức phân hữu cơ * 2 mức phân vô cơ * 3 lần lặp lại, với diện tích mỗi
lô là 25 m2, khoảng cách trồng là 50 x 50 cm.
Phân hữu cơ bón ở 3 mức: 10 tấn/ha (nghiệm thức HC1), 20 tấn/ha (nghiệm thức
HC2) và 30 tấn/ha (nghiệm thức HC3).
Phân vô cơ bón ở 2 mức: Ure 250 kg/ha – Lân 500 kg/ha – Kali 200 kg/ha/năm
(nghiệm thức HH1) và Ure 350 kg/ha – Lân 750 kg/ha – Kali 300 kg/ha/năm (nghiệm
thức HH2).
Phân hữu cơ chỉ bón 1 lần trước khi trồng còn phân vô cơ thì ñược bón theo từng lứa
Xuất phát từ thực tế trên dưới sự giúp ñỡ của bộ môn chăn nuôi cùng với sự hướng
dẫn tận tình của quý thầy cô, tôi tiến hành thực hiện ñề tài “Khảo sát khả năng
sinh trưởng và tính năng sản xuất của cỏ voi (Pennisetum purpureum) qua
các lứa cắt tái sinh với các mức phân bón khác nhau”.
ðề tài này thực hiện nhằm mục tiêu khảo sát khả năng tái sinh của cỏ voi và tìm ra
ñược mức phân bón thích hợp nhất cho sự phát triển của cỏ voi ở giai ñoạn tái sinh.
Từ ñó góp phần phát triển ñồng cỏ thâm canh và ñem lại lợi nhuận cao cho bà con
chăn nuôi gia súc nhai lại tại ðBSCL nói riêng và các vùng khác nói chung.
1
CHƯƠNG 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
2.1. ðẠI CƯƠNG VỀ CỎ HOÀ THẢO
Họ Hoà Thảo hay Hoà Bản (Graminae, Poaceae) có khoảng 700 chi, 10000 loài trong
ñó ở nước ta có khoảng 124 chi và 400 loài. ðây là họ thực vật bao gồm những cây
lương thực chính của con người như lúa, lúa mì, bắp, lúa miến và những cỏ làm thức
ăn nuôi gia súc chủ yếu (Nguyễn Thị Hồng Nhân và Nguyễn Văn Hớn, 2009).
Các cỏ Hoà Thảo lâu năm có vai trò chính trong cân bằng thức ăn xanh cho gia súc.
Cỏ sinh trưởng nhanh vào mùa Hè, ra hoa kết quả vào mùa Thu và gần như ngừng
sinh trưởng vào mùa ðông. Cỏ có ưu ñiểm là cho năng suất cao nhưng lại hạn chế về
giá trị dinh dưỡng (Protein thấp, xơ cao), tỷ lệ thân tương ñối cao, thời gian ra hoa
không ổn ñịnh và kéo dài, ñặc biệt trong mùa ẩm (Dương Hữu Thời và Nguyễn ðăng
Khôi, 1981).
Theo Nguyễn Thị Hồng Nhân và Nguyễn Văn Hớn (2009), cỏ Hoà Thảo có các ñặc
tính thực vật là thân rỗng, tròn hoặc dẹp, phiến lá mỏng, bẹ lá thường ôm lấy thân như
một cái ống và thường xẻ dọc dài suốt bẹ lá. Mép lá là phần nằm giữa phiến lá và bẹ
lá, nó có thể là một miếng mỏng bao lấy thân hay một lóng ngắn. ðiểm ñặc sắc của
hoa Hoà Thảo là ở phát hoa, ñơn vị phát hoa ở ñây là một gié hoa thu ngắn lại gọi là
ðộ phì nhiêu của ñất là khả năng của ñất ñáp ứng nhu cầu của cây trồng về chất dinh
dưỡng với số lượng, dạng và tỉ lệ thích hợp ñể cây có thể sinh trưởng, phát triển và tạo
ra sinh khối lớn nhất. ðất nào có khả năng thoả mãn nhu cầu của cây trồng cao, cho
năng suất cao thì ñược coi là phì nhiêu và ngược lại. ðộ phì nhiêu của ñất ñược quyết
ñịnh do hàm lượng chất dinh dưỡng tổng số cả về dạng và lượng các chất dinh dưỡng
hữu dụng cho cây, hàm lượng và thành phần của chất hữu cơ trong ñất (Ngô Ngọc
Hưng et al., 2004).
Ở ðồng Bằng Sông Cửu Long, người ta ñánh giá ñộ phì nhiêu của ñất qua các chỉ
tiêu: dung trọng, ñộ pH, chất hữu cơ, % ñạm tổng số, % lân tổng số, % kali tổng số,…
ðối với một số loại ñất có vấn ñề như ñất phèn, ñất mặn,… thì sự hiện diện của ñộc
chất trong ñất có thể là những chỉ tiêu ñánh giá ñộ phì nhiêu quan trọng (Ngô Ngọc
Hưng et al., 2004).
Ngoài các tác ñộng sinh lý học của ñất còn phải nhắc ñến vai trò quan trọng của các
nguyên tố ñại lượng dưới dạng muối như N, P, K, Ca, Mg và các nguyên tố vi lượng
Bo, Co, Cu, Cl, I, Fe, Mn… Các nguyên tố này có liên quan ñến sự sinh trưởng, phát
triển và sinh sản của thực vật và gia súc ăn thực vật ñó. Ví dụ: pH ñất thay ñổi theo
hướng kiềm (bón vôi) sẽ dẫn tới sự giảm Mg, Zn, Co trong cỏ hay trong ñiều kiện ẩm
ñộ ñất cao Se, Mo, Mn và Nitrat dưới dạng tự do tập trung trong cỏ sẽ gây bệnh dinh
dưỡng cho gia súc (giảm tiết sữa, ngộ ñộc, sẩy thai,…) (Dương Hữu Thời và Nguyễn
ðăng Khôi, 1981).
Cũng theo Dương Hữu Thời và Nguyễn ðăng Khôi (1981), những ñồng cỏ hoang ñã
lâu ñời cỏ không mọc tốt ñược vì thiếu vôi, ñạm và nhiều nguyên tố vi lượng khác; ở
ñất nhiễm phèn và nhiễm mặn có rất ít giống cỏ chịu ñược và các loại ñất sét nặng
hoặc nhiều cát cỏ cũng mọc không tốt. Do ñó, ñất ñể trồng cỏ tốt nhất là ñất thịt nhẹ.
Mặt khác cỏ Hoà Thảo trồng trên ñất tốt thì mềm, gia súc ăn ngon miệng và có giá trị
dinh dưỡng cao hơn khi trồng trên ñất chua, không màu mỡ mặc dù cung cấp ñủ nước.
ðối với ñất bị rửa trôi nhiều năm làm pH rất chua (pH 3,5 – 5,5) làm nhiều loại vi
khuẩn cố ñịnh N (Rhizobium) không phát triển ñược, vì pH cho chúng phát triển
khoảng 5,5 – 7 nên người ta cải tạo ñộ chua bằng cách bón vôi ñể tăng pH ñất lên gần
trung hoà hay kiềm (Ngô Ngọc Hưng et al., 2004)
có thể gây ñổ ngã nên trồng những cây thân thấp (Việt Chương và Nguyễn Việt Thái,
2003).
Nước ta có khí hậu nhiệt ñới ẩm chịu ảnh hưởng khá sâu sắc của chế ñộ gió mùa Châu
Á, có sắc thái ña dạng với một mùa lạnh ở phía Bắc (từ ñèo Hải Vân trở ra) và khí hậu
kiểu Nam Á (Tây Nguyên, Nam Bộ) cũng như khí hậu có tính chuyển tiếp ở vùng ven
biển Trung Bộ. Nước ta có tiềm năng về thời gian chiếu sáng và lượng mưa dồi dào,
phân bố tương ñối ñều giữa các vùng trong nước. Với số giờ nắng cao, tổng lượng bức
xạ lớn, “tài nguyên nhiệt” trên phạm vi cả nước ñược xem là loại giàu và là nguồn
năng lượng tự nhiên bậc nhất ñối với cây trồng. Phía Nam thuộc miền nhiệt ñới ñiển
hình không có mùa ñông, ñược chia làm ba vùng sinh thái theo ba ñới khí hậu: vùng
cao trên 500 m, vùng ñồi núi thấp dưới 500 m và vùng ñồng bằng. Vùng ñồng bằng có
tổng nhiệt năng trên 9000 0C, thời gian khô hạn 3 – 4 tháng, thành phần cây trồng
nhiệt ñới phong phú. Trong ñiều kiện có ñủ nước, cây nông nghiệp phát triển xanh tốt
quanh năm (Viện Chăn Nuôi, 2001).
Khí hậu nhiệt ñới gió mùa của nước ta ảnh hưởng rất lớn ñến khả năng sinh trưởng và
phát triển của cây thức ăn gia súc. Với cỏ Hoà Thảo, hầu hết ñều sinh trưởng nhanh
vào mùa Hè, ra hoa kết trái vào mùa Thu và gần như ngưng sinh trưởng vào mùa
ðông, ñến mùa Xuân thì phát triển nhanh và cho nhiều lá. Tuy sinh trưởng nhanh,
năng suất cao nhưng cỏ Hoà Thảo lại nhanh xơ hoá, chính vì thế mà giá trị cũng giảm
theo (Viện Chăn Nuôi, 2001).
4
2.2.4. Kỹ thuật canh tác
Việc làm sạch cỏ dại và làm ñất kỹ là quan trọng bậc nhất. Trong hầu hết các nghiên
cứu cũng như trong sản xuất ñại trà, các tác giả như ðinh Huỳnh và Lê Hà Châu
(1995), Phùng Quốc Quảng (2002), Nguyễn Thiện (2003)…. ñều cho rằng phải làm
ñất kỹ trước khi xuống giống, ñều này nhằm mục ñích tạo sự tơi xốp nhất ñịnh, tạo
ñiều kiện thuận lợi cho bộ rễ phát triển. ðồng thời làm sạch cỏ dại sẽ hạn chế sự cạnh
hơn. Bón với lượng lớn phân chuồng không gây hại lớn, lượng dưỡng chất dư thừa
cây không sử dụng hết có thể dùng tiếp cho vụ sau. Tuy nhiên phân chuồng có tỉ lệ
dưỡng chất thấp nên cần có khối lượng lớn, gây cồng kềnh, dưỡng chất phân chuồng
lại không ổn ñịnh, tác dụng chậm hơn so với phân vô cơ (Lê Văn Căn, 1982).
5
Ngoài ra còn có than bùn cũng là loại phân hữu cơ cũng ñược sử dụng khá phổ biến.
Than bùn ñược tạo từ các loại thực vật khác. Xác thực vật ñược tích tụ lại, vùi lấp
trong ñất và chịu tác ñộng của ñiều kiện ngập nước trong nhiều năm, với ñiều kiện
phân huỷ yếm khí các xác thực vật ñược chuyển thành than bùn. Than bùn có hàm
lượng chất vô cơ là 18 – 24%, phần còn lại là chất hữu cơ, loại phân bón này dùng ñể
tăng chất hữu cơ cho ñất, có khả năng giữ nước, kích thích tăng trưởng cây và hàm
lượng dinh dưỡng thay ñổi tuỳ thuộc thành phần loài thực vật, quá trình phân huỷ chất
vô cơ (Ngô Ngọc Hưng et al., 2004).
Theo Hà Thị Thanh Bình et al. (2002), phân vô cơ là một lợi thế ñể ñiều khiển năng
suất nhưng do tính cụ thể và chính xác nên mỗi sự thay ñổi về liều lượng và cách bón
sẽ thể hiện ra bằng một sự thay ñổi rõ rệt về năng suất. Cùng một lượng phân vô cơ
chia ra bón làm nhiều cách khác nhau về thời gian thì năng suất có thể thay ñổi nhưng
cùng một lượng phân chuồng chia ra bón thì thay ñổi không ñáng kể. Trên thị trường
thường thấy một số loại phân vô cơ như phân Ure (chứa 46% N), phân kali clorua
(chứa 60% K2O), phân super lân (chứa 16 – 50%P2O5), phân NPK 16 – 16 – 8 (chứa
16% N, 16% P2O5, 8% K2O).
2.2.6. Công thức phân bón
Theo Nguyễn Văn Tuyền (1971), Phân vô cơ ñược sử dụng bón cho cỏ Hoà Thảo như
sau: 100 kg N, 60 kg P2O5, 30 kg K2O trên một ha. Trong ñó 50 kg N và 60 kg P2O5,
30 kg K2O/1ha ñược trộn ñều và bón ngay sau khi trồng, còn lại 50 kg N bón sau khi
thu hoạch lứa 1.
ðạm: là nguyên tố cần thiết cho sự phân bào và phát triển của cây. ðạm có trong
năng suất. ðối với cây Hoà Thảo do có khả năng hút K từ ñất nên bón nhiều K không
quan trọng (Ngô Ngọc Hưng et al., 2004) và (Hà Thị Thanh Bình et al., 2002).
2.3. ðẶC ðIỂM CỦA CỎ VOI
2.3.1. Phân loại khoa học
Giới:
Plantae
Ngành:
Anginosperms
Lớp:
Monocots
Bộ:
Commelinids
Phân bộ: Poales
Họ:
Poaceae
Chi:
Pennisetum
Loài:
giảm dần khi tăng tuổi cây (từ 66 ñến 30% khi cỏ từ 2 ñến 12 tuần tuổi), cỏ tái sinh
nhanh lúc 30 ngày tuổi có thể ñạt ñộ cao trung bình 120 cm.
Cỏ voi không chịu ñược khí hậu khô hạn quá lâu, giai ñoạn sinh trưởng chính trong
mùa hè khi nhiệt ñộ và ẩm ñộ cao, sinh trưởng chậm trong mùa ñông và mẫn cảm với
sương muối. Nhiệt ñộ thích hợp nhất cho sinh trưởng 25 – 40 0C, thấp nhất là 15 0C. Ở
ñộ cao 1800 – 2400 m cỏ voi sinh trưởng tốt, khi ñộ cao tăng lên thì năng suất chất
xanh giảm dần. Ở những vùng có ẩm ñộ cao, lượng mưa khoảng 1500 mm/năm cỏ
phát triển rất mạnh (Dương Hữu Thời và Nguyễn ðăng Khôi, 1981) và (Lê ðức
Ngoan et al., 2006).
Cỏ voi cần lượng nước cao và ưa ñất tốt, màu mỡ, có tầng canh tác sâu, pH từ 6 – 7,
ñất không bùn, úng, ñất cát. Ngoài ra ñối với ñất pha cát, ñất thịt tương ñối khô hay
hơi ẩm cỏ voi có thể thích ứng nhưng không chịu ngập nước. Phải thu cắt thường
xuyên ñể duy trì tỷ lệ lá cho gia súc ăn ngon miệng (Horne and Stur, 2000).
2.3.5. Kỹ thuật trồng
Thời vụ gieo trồng: ñầu mùa mưa.
Chuẩn bị ñất: theo Lê ðức Ngoan et al., (2006) và ðinh Văn Cải (2007), nên chọn
vùng ñất cao ráo, không ngập úng, không bị bóng râm che phủ, ñất có ñộ ẩm cao,
không phù hợp với ñất nhiễm phèn, nhiễm mặn, ñất thiếu dinh dưỡng. Cày ñất ở ñộ
sâu 20 – 25 cm bừa và cày ñảo 2 lần làm cho ñất tơi xốp, làm sạch cỏ dại san phẳng
mặt ñất trồng rạch hàng sâu 15 – 20 cm hàng cách hàng 50 – 60 cm hoặc ñào rãnh sâu
50 cm rộng 80 cm rãnh nọ cách rãnh kia 50 cm. Cỏ voi có năng suất rất cao nên có thể
trồng theo hướng chuyên canh và thâm canh.
Phân bón: cỏ voi chỉ phát triển tốt và cho năng suất ñạt yêu cầu khi ñược trồng trên
ñất màu mỡ, giàu dinh dưỡng. Vì vậy, trồng loại cỏ này phải bón nhiều phân, bón lót
và bón thúc sau mỗi lần thu hoạch, có thể bón phân hữu cơ hoặc phân vô cơ.
8
Phân hữu cơ có thể là phân chuồng hoai, phân rác mục… các loại phân này bón vào
Chăm sóc: sau khi trồng 10 – 15 ngày tiến hành kiểm tra tỷ lệ nảy mầm (mầm nhô lên
mặt ñất), trồng dặm lại những hom bị chết, làm cỏ phá váng, tránh không làm ảnh
hưởng hom giống ñã trồng. Vào nùa nắng cần phải tưới nước ñầy ñủ, kể cả trong mùa
mưa nếu có những ñợt nắng nóng, như vậy cỏ mới không mất sức. Kinh nghiệm cho
thấy mùa nắng dù tưới nước ñầy ñủ cỏ cũng không tươi tốt như trong mùa mưa, năng
suất giảm. Tốt nhất nên tưới vào lúc sáng sớm hay chiều, tưới ñẫm ñể ñất trồng ñược
ẩm ướt. Những giống cỏ thân cao như cỏ voi có thể tưới ở phần gốc hoặc cho nước
chảy tràn cho ẩm gốc (Việt Chương và Nguyễn Việt Thái, 2003).
9
Thu hoạch: thảm cỏ ñược thu hoạch 70 – 80 ngày tuổi, cây có thân cứng, không thu
hoạch cỏ non ở lứa ñầu. Các lứa tái sinh thu hoạch khi thảm cỏ có ñộ cao 80 – 120 cm
thông thường khoảng cách giữa các lần thu hoạch tiếp theo là 30 – 40 ngày. Chúng ta
có thể dùng dao hoặc liềm bén ñể cắt gốc ở ñộ cao 5 – 10 cm từ mặt ñất và cắt sạch,
không ñể lại mầm cây ñể cỏ mọc lại ñều. Nếu tưới nước ñầy ñủ có thể thu hoạc quanh
năm, chu kỳ kinh tế 3 – 4 năm, có thể trồng cỏ voi xen với cây họ ñậu (Phùng Quốc
Quảng, 2005).
2.3.6. Tính năng sản xuất
Theo Nguyễn Thị Hồng Nhân và Nguyễn Văn Hớn (2009), cỏ voi có ưu ñiểm là dù bị
cắt liên tục nhưng vẫn ít bị ảnh hưởng ñến năng suất và chất lượng. Tuỳ vào ñièu kiện
ñất ñai, chăm sóc, phân bón, thời gian thu hoạch,… cỏ voi có thể cho năng suất xanh
từ 100 – 300 tấn/ha/năm, còn theo Duke (1983), có thể lên tới 500 tấn/ha/năm.
Theo Nguyễn ðăng Khôi và Dương Hữu Thời (1981), năng suất cỏ voi ở ñất không
tưới trong ba năm liền cắt với ñộ tuổi 40 ngày không hề giảm năng suất là 12,8 – 16
tấn/ha/lứa tương ñương 240 – 350 tấn/ha/năm. Trong khi ñó một nghiên cứu ở
Madagaxca cho biết năng suất bình quân một lứa cắt từ 57 – 190 tấn/ha cỏ tươi tuỳ
ñiều kiện ñất ñai, phân bón và kỹ thuật chăm sóc.
Bảng 2.1: Năng suất cỏ voi thay ñổi theo mùa và thời gian thu hoạch ở Việt Nam
14,57
18,20
19,57
21,10
21,53
23,78
(Viện Chăn Nuôi, 1976)
2.3.7. Thành phần hóa học
Thành phần hoá học của thức ăn xanh phụ thuộc vào giống, ñiều kiện khí hậu, kỹ
thuật canh tác, giai ñoạn sinh trưởng. Qua phân tích của Nguyễn Nghi và Vũ Văn ðộ
(1995) cỏ voi trồng ở khu vực thành phố Hồ Chí Minh ñược kết luận như sau:
Hàm lượng vật chất khô của cỏ voi tăng theo ngày tuổi trong cả mùa khô lẫn mùa
mưa, nếu cùng ngày tuổi thì hàm lượng vật chất khô ở mùa khô cao hơn mùa mưa.
Hàm lượng protein thô có khuynh hướng giảm khi số ngày tuổi tăng và nếu cùng ngày
tuổi thì hàm lượng protein thô ở mùa khô cũng cao hơn.
10
Bảng 2.2: Thành phần hoá học và giá trị dinh dưỡng của cỏ voi
Chỉ tiêu (%)
14,8
1,1
46,5
25,0
7,2
36,1
12,4
1,0
43,3
19,5
9,7
33,3
16,4
1,5
39,1
không ñược bón phân chỉ cho năng suất trung bình là 3,2 – 5,3 tấn/ha và vào mùa khô
là 2,4 – 4,4 tấn/ha. Cỏ voi cũng chịu ảnh hưởng của quang kỳ, năng suất sẽ tăng cao
khi thời gian chiếu sáng dài hơn (Duke, 1983). Còn theo Viện Chăn Nuôi, (2001),
trong ñiều kiện thuận lợi cỏ voi có thể ñạt 20,3 – 30 tấn chất khô/ha/năm với 7 – 8 lần
cắt/năm. Ở Thái Lan, các công trình nghiên cứu về cây thức ăn gia súc ñã ñược tiến
hành nhiều năm qua. Kết quả nghiên cứu cho thấy cỏ voi là một trong những giống cỏ
có nhiều triển vọng tùy theo vùng ñất, kỹ thuất canh tác, mức ñầu tư phân bón mà
năng suất chất khô của cỏ voi có thể ñạt 10 – 20 tấn/ha/năm.
Trung bình năng suất chất khô mỗi lần cắt gia tăng khi tăng chiều cao cỏ cùng với
mức phân bón. NDF, ADF, Cellulose, Calcium, ME chịu ảnh hưởng bởi chiều cao cỏ
lúc thu hoạch. Trong khi Tro, protein thô, hemicellulose và phospho chịu ảnh hưởng
bởi chiều cao cỏ lẫn mức ñộ phân bón. Năng suất protein thô/ha/ngày tăng cao nhất
khi thu hoạch cỏ ở chiều cao 0,5 m.
11
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM
3.1. ðIỀU KIỆN THÍ NGHIỆM
Thí nghiệm của chúng tôi ñược tiến hành vào năm thứ hai sau khi trồng cỏ.
3.1.1. Thời gian và ñịa ñiểm thí nghiệm
Thí nghiệm ñược tiến hành từ tháng 6 năm 2009 ñến tháng 11 năm 2009 tại phường
Long Hòa, quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ. Chúng tôi tiến hành theo dõi cỏ voi
từ lứa cắt ñến 7 ñến lứa cắt thứ 9.
3.1.2. ðất ñai
ðất dùng làm thí nghiệm là ñất vườn ñược làm sạch cỏ dại, cuốc xới lên, phân lô,
ñánh rãnh mỗi rãnh cách nhau 50 cm, bón lót bằng phân chuồng.
3.1.3. Nguồn giống
Hom cỏ voi ñược lấy từ khu II trường ðại học Cần Thơ.
3.2. PHƯƠNG TIỆN THÍ NGHIỆM
Bảng 3.1: Các chỉ tiêu theo dõi
Chỉ tiêu
Cách lấy số liệu
Số chồi
ðếm số chồi trên bụi ở 15; 30; 45 ngày sau khi cắt
Chiều cao cây (cm)
ðo từ mặt ñất ñến chổ tận cùng khi vuốt thẳng lá, ño vào các
ngày 15; 30; 45 ngày sau khi cắt
ðộ cao thảm (cm)
ðo từ mặt ñất ñến tận cùng khi không vuốt thẳng lá. ðo 5 ñiểm
ngẫu nhiên trong lô. ðo trước khi thu hoạch cỏ
Năng suất chất xanh Cắt tất cả cỏ trong mỗi lô ñể tính năng suất chất xanh, quy ñổi ra
(tấn/ha/lứa)
tấn/ha/lứa. Thu hoạch lúc 8 – 9 giờ sáng khi nắng ráo
Năng suất chất khô Lấy 1,5 kg cỏ tươi ngẫu nhiên trong phần cỏ ñã cân ñể tính năng
(tấn/ha/lứa)
suất, xử lý phân tích thành lượng vật chất khô. Năng suất khô =
% vật chất khô * năng suất chất xanh.
Năng suất Protein
Năng suất Protein = năng suất chất khô * %CP (trạng thái khô