Thực trạng sử dụng dịch vụ pháp lý tại công ty Cổ phần Cham Việt Nam. Lý luận và thực tiễn - Pdf 46

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài: “Thực trạng sử dụng dịch vụ pháp lý tại công
ty Cổ phần Cham Việt Nam. Lý luận và thực tiễn” nội dung nghiên cứu trên là
do tôi thực hiện và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác
làm sản phẩm của riêng mình. Mọi thông tin, kết quả nêu trong đề tài là hoàn
toàn trung thực, có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng. Tôi xin chịu hoàn toàn
trách nhiệm về tính chính xác về đề tài của mình.


LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành nội dung nghiên cứu cho môn học Phương pháp nghiên
cứu khoa học, tôi đã nhận được sự quan tâm và hỗ trợ của rất nhiều người. Tôi
xin phép được gửi lời cảm ơn đến trường Đại học Nội vụ nói chung và các thầy
cô trong khoa đã tổ chức khóa học để chúng tôi có điều kiện nâng cao, bồi
dưỡng và hoàn thiện tri thức của mình. Xin chân thành cảm ơn sự quan tâm sâu
sắc của và Giảng viên-Ts. Nguyễn Thị Hiền đã giúp đỡ và định hướng trong suốt
quá trình nghiên cứu và hoàn thành đề tài.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến anh Bùi Xuân Luân – giám đốc điều
hành, cùng các anh, chị trong Công ty Cổ phần Cham Việt Nam đã tạo điều kiện,
hướng dẫn và giúp đỡ trong thời gian tôi trong quá trình tìm hiểu và nghiên cứu
đề tại tại Công ty.
Tôi xin chân thành cảm ơn!


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
MỞ ĐẦU..............................................................................................................1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ DỊCH VỤ PHÁP LÝ..................4
1.1. Khái niệm về Dịch vụ pháp lý.............................................................4

người lao động:............................................................................................25
2.2.3.2. Tư vấn trong hoạt động hành chính quản lý nội bộ công ty:..........26
2.2.3.3. Tư vấn trong hoạt động kinh doanh công ty:.................................27
Tiểu kết.......................................................................................................28
Chương 3: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG DỊCH VỤ PHÁP LÝ
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHAM VIỆT NAM............................................29
3.1. Thực trạng hiệu quả sử dụng dịch vụ pháp lý tại công ty Cổ phần Cham
Việt Nam:....................................................................................................29
3.1.1. Thành lập doanh nghiệp:...................................................................30
3.1.2. Hoạt động quản lý, kinh doanh:........................................................30
3.2. Đề xuất kiến nghị và giải pháp:............................................................30
Tiểu kết:.......................................................................................................31
KẾT LUẬN........................................................................................................32
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................33
PHỤ LỤC...........................................................................................................34


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Số thứ tự
1
2

Từ viết tắt
CTCPCVN
DVPL

Cụm từ viết tắt
Công ty Cổ phần Cham Việt Nam
Dịch vụ pháp lý


vấn pháp luật trong trong quá trình hoàn thiện thủ tục thành lập doanh nghiệp và
1


trong quá trình hoạt động hiện nay.
2. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là thực trạng sử dụng dịch vụ pháp lý-tư
vấn luật pháp tại Công ty Cổ phần Cham Việt Nam.
Phạm vi nghiên cứu:
Không gian: CTCPCVN.
Thời gian: 2013-2016
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Làm rõ cơ sở lý luận về việc sử dụng Dịch vụ pháp lý-Tư vấn pháp
luật tại doanh nghiệp.
- Nghiên cứu thực trạng sử dụng Dịch vụ pháp lý-Tư vấn pháp luật tại
CTCPCVN.
- Đề ra được giải pháp để hoàn thiện việc sử dụng Dịch vụ pháp lý-Tư
vấn pháp luật tại các doanh nghiệp.
4. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập thông tin, số liệu, khảo sát thực tế.
Trong quá trình nghiên cứu đề tài tại CTCPCVN, tôi đã thu thập thông tin
từ những tài liệu của công ty cho phép tham khảo, quan sát thực tế, chủ động tìm
hiểu thông tin phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài.
Ngoài ra tôi tìm hiểu thông tin trên các trang báo mạng, các bộ luật liên
quan đến đề tài nghiên cứu.
- Phương pháp phân tích, xử lý tổng hợp các nguồn thông tin, số liệu.
Từ những tài liệu thu thập và các quan sát thực tế để phân tích, xử lý, tổng
hợp kiến thức hoàn thành đề tài.
5. Lịch sử nghiên cứu
Các tài liệu về luận văn tốt nghiệp và báo cáo thực tập, cũng như các tài

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về Dịch vụ pháp lý.
Chương 2: Thực trạng sử dụng dịch vụ pháp lý tại Công ty cổ phần Cham
Việt Nam.
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả

3


Chương 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ DỊCH VỤ PHÁP LÝ
1.1. Khái niệm về Dịch vụ pháp lý
- Dịch vụ: theo Wikipedia-Bách khoa toàn thư mở: Dịch vụ trong kinh tế
học, được hiểu là những thứ tương tự như hàng hóa nhưng là phi vật chất. Có
những sản phẩm thiên về sản phẩm hữu hình và những sản phẩm thiên hẳn về
sản phẩm dịch vụ, tuy nhiên đa số là những sản phẩm nằm trong khoảng giữa
sản phẩm hàng hóa-dịch vu.
Các thuộc tính của dịch vụ:
+ Tính đồng thời: sản xuất và tiêu dùng dịch vụ xảy ra đồng thời;
+ Tính không thể tách rời: sản xuất và tiêu dùng dịch vụ không thể tách
rời. Thiếu mặt này thì sẽ không có mặt kia;
+ Tính chất không đồng nhất: không có chất lượng đồng nhất;
+ Vô hình: không có hình hài rõ rệt. Không thể thấy trước khi tiêu dùng;
+ Không lưu trữ được: không lập kho để lưu trữ như hàng hóa được.
Toàn thể những người cung cấp (sản xuất) dịch vụ hợp thành khu vực thứ
ba của nền kinh tế. Có nhiều ngành dịch vụ, trong đó có các dịch vụ chuyên môn
như tư vấn, pháp lý, thẩm mỹ, v.v...
- Pháp lý – pháp luật: cũng theo Wikipedia – Bách khoa toàn thư mở,
định nghĩa về Luật pháp dưới góc độ luật học được hiểu như là tổng thể các quy
tắc xử sự có tính bắt buộc chung, do Nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận, thể hiện ý
chí của giai cấp cầm quyền, được Nhà nước đảm bảo thực hiện bằng các biện

gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động và các vụ, việc khác theo quy định
của pháp luật.
3. Thực hiện tư vấn pháp luật.
4. Đại diện ngoài tố tụng cho khách hàng để thực hiện các công việc có
liên quan
đến pháp luật.
5. Thực hiện dịch vụ pháp lý khác theo quy định của Luật này.”
Trong phạm vi tìm hiểu của đề tài báo cáo, tôi xin phép không đi sâu vào
các quy định của DVPL nói chung, mà chú trọng và Dịch vụ pháp lý tư vấn dành
cho doanh nghiệp, đúng với đề tài nghiên cứu.

5


1.2.2. Quy định của pháp luật về dịch vụ pháp lý cho doanh nghiệp:
Theo quy định chung về DVPL, thì DVPL cho doanh nghiệp bao gồm
những công việc như: Tư vấn luật pháp cho doanh nghiệp; Tham gia tố tụng với
tư cách là người đại diện hoặc là người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp cho
Doanh nghiệp; đại diện ngoài tố tụng cho khách hàng để thực hiện các công việc
có liên quan đến pháp luật, thực hiện dịch vụ pháp lý khác. (khoản 2,3,4,5, Điều
22, Luật luật sư năm 2006).
Tư vấn pháp luật cho doanh nghiệp là việc giải đáp pháp luật, cung cấp
thông tin pháp luật, giải thích pháp luật cho doanh nghiệp và định hướng hành vi
của doanh nghiệp trong những điều kiện, hoàn cảnh pháp luật đã dự liệu trước,
giúp cho doanh nghiệp thực hiện và bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
Tư vấn pháp luật sẽ đưa ra các giải pháp tối ưu để doanh nghiệp lựa chọn khi có
các vấn đề liên quan đến pháp luật. Tư vấn pháp luật nhằm mục đích đưa hoạt
động kinh doanh vận hành trong hành lang pháp lý, nắm bắt cơ hội kinh doanh.
Tham gia tố tụng với tư cách là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp
của Doanh nghiệp là việc sử dụng vai trò của mình là luật sư trong vụ án.

viên pháp luật và cộng tác viên pháp luật (gọi chung là người tư vấn) là những
người có kiến thức pháp luật (có trình độ cử nhân luật trở lên), kỹ năng và kinh
nghiệm tư vấn, đồng thời phải tuân thủ quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp
(đối với luật sư), có sự tận tâm, nhiệt tình và chịu trách nhiệm cá nhân đối với
hoạt động tư vấn pháp luật của mình (đối với tư vấn viên pháp luật, cộng tác
viên pháp luật).
Trong việc thực hiện DVPL với khách hàng cũng như trong quá trình
hành nghề luật sư thì các luật sư phải tuân thủ các quy định trong luật luật sư và
các quy tắc và đạo đức ứng xử hành nghề luật sư. Bởi lẽ, Quy tắc Đạo đức và
Ứng xử nghề nghiệp luật sư quy định những chuẩn mực về đạo đức và ứng xử
nghề nghiệp, là thước đo phẩm chất đạo đức và trách nhiệm nghề nghiệp của
luật sư. Mỗi luật sư phải lấy Quy tắc Đạo đức và Ứng xử nghề nghiệp này làm
khuôn mẫu cho sự tu dưỡng, rèn luyện để giữ gìn uy tín nghề nghiệp, thanh danh
của luật sư, xứng đáng với sự tôn vinh của xã hội. Cụ thể như sau: Bảo vệ tốt
nhất lợi ích của khách hàng; Nhận vụ việc của khách hàng; Thù lao; Thực hiện
vụ việc của khách hàng; Từ chối nhận và thực hiện vụ việc của khách hàng; Đơn
phương chấm dứt thực hiện dịch vụ pháp lý; Giải quyết xung đột về lợi ích; Giữ
7


bí mật thông tin; Tiếp nhận khiếu nại của khách hàng; Những việc luật sư không
được làm trong quan hệ với khách hàng.
Bảo vệ tốt nhất lợi ích của khách hàng là việc Luật sư có nghĩa vụ bảo
đảm chất lượng dịch vụ pháp lý cung cấp cho khách hàng, tận tâm với công
việc, phát huy năng lực, sử dụng kiến thức chuyên môn, các kỹ năng nghề
nghiệp cần thiết để bảo vệ tốt nhất quyền và lợi ích của khách hàng theo quy
định của pháp luật, Quy tắc Đạo đức và Ứng xử nghề nghiệp luật sư.
Nhận và thực hiện vụ việc của khách hàng yêu cầu Luật sư không phân
biệt đối xử về giới tính, dân tộc, chủng tộc, tôn giáo, quốc tịch, tuổi tác, khuyết
tật, tình trạng tài sản khi tiếp nhận vụ việc của khách hàng. Luật sư tôn trọng sự

3. Tổ chức hành nghề luật sư có trách nhiệm bảo đảm các nhân viên
trong tổ chức hành nghề không tiết lộ thông tin về vụ, việc, về khách hàng của
mình.”
Khi nhận và thực hiện vụ việc của khách hàng thì Luật sư có nghĩa vụ giữ
bí mật thông tin của khách hàng khi thực hiện dịch vụ pháp lý và cả khi đã kết
thúc dịch vụ đó, trừ trường hợp được khách hàng đồng ý hoặc theo quy định của
pháp luật; luật sư có trách nhiệm yêu cầu các đồng nghiệp có liên quan và nhân
viên của mình cam kết không tiết lộ những bí mật thông tin mà họ biết được và
giải thích rõ nếu tiết lộ thì phải chịu trách nhiệm trước pháp luật. Theo Điều 25
Luật luật sư năm 2006:
“Điều 25. Bí mật thông tin
1. Luật sư không được tiết lộ thông tin về vụ, việc, về khách hàng mà
mình biết được trong khi hành nghề, trừ trường hợp được khách hàng đồng ý
bằng văn bản hoặc pháp luật có quy định khác.
2. Luật sư không được sử dụng thông tin về vụ, việc, về khách hàng mà
mình biết được trong khi hành nghề vào mục đích xâm phạm lợi ích của Nhà
nước, lợi ích công cộng, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
3. Tổ chức hành nghề luật sư có trách nhiệm bảo đảm các nhân viên
trong tổ chức hành nghề không tiết lộ thông tin về vụ, việc, về khách hàng của
mình”.
Sau khi ký hợp đồng dịch vụ pháp lý thì luật sư phải thực hiện hợp đồng
dịch vụ pháp lý như đã ký kết và là một điều bắt buộc và cần thiết để đảm bảo
quyền lợi cho khách hàng và cả luật sư, đồng thời bảo vệ cả hai bên trước pháp
9


luật.
“Điều 26. Thực hiện dịch vụ pháp lý theo hợp đồng dịch vụ pháp lý
1. Luật sư thực hiện dịch vụ pháp lý theo hợp đồng dịch vụ pháp lý, trừ
trường hợp luật sư tham gia tố tụng theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng

pháp lý khác.”-Điều 4, Dịch vụ pháp lý của luật sư, Luật luật sư năm 2006.
Điều 28. Hoạt động tư vấn pháp luật của luật sư
1. Tư vấn pháp luật là việc luật sư hướng dẫn, đưa ra ý kiến, giúp khách
hàng soạn thảo các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của họ.
Luật sư thực hiện tư vấn pháp luật trong tất cả các lĩnh vực pháp luật.
2. Khi thực hiện tư vấn pháp luật, luật sư phải giúp khách hàng thực hiện
đúng pháp luật để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của họ.
Điều 29. Hoạt động đại diện ngoài tố tụng của luật sư
1. Luật sư đại diện cho khách hàng để giải quyết các công việc có liên
quan đến việc mà luật sư đã nhận theo phạm vi, nội dung được ghi trong hợp
đồng dịch vụ pháp lý hoặc theo sự phân công của cơ quan, tổ chức nơi luật sư
hành nghề với tư cách cá nhân làm việc theo hợp đồng lao động.
2. Khi đại diện cho khách hàng, luật sư có quyền, nghĩa vụ theo quy định
của pháp luật có liên quan.
Điều 30. Hoạt động dịch vụ pháp lý khác của luật sư
1. Dịch vụ pháp lý khác của luật sư bao gồm giúp đỡ khách hàng thực
hiện công việc liên quan đến thủ tục hành chính; giúp đỡ về pháp luật trong
trường hợp giải quyết khiếu nại; dịch thuật, xác nhận giấy tờ, các giao dịch và
giúp đỡ khách hàng thực hiện công việc khác theo quy định của pháp luật.
2. Khi thực hiện dịch vụ pháp lý khác, luật sư có quyền, nghĩa vụ theo quy
định của pháp luật có liên quan.”
1.4. Quy trình tổ chức sử dụng dịch vụ pháp lý
Hoạt động tư vấn pháp luật, cung cấp DVPL là tổng hợp một chuỗi hành
vi, bắt đầu từ việc nhận yêu cầu của đối tượng tư vấn cho đến khi phải đưa ra
được một giải pháp cho người có nhu cầu tư vấn, hỗ trợ DVPL.
Quá trình đó có thể được thực hiện theo các bước chung như sau:
1.Tiếp nhận yêu cầu của đối tượng ( khách hàng)
2. Xử lý thông tin, xác định yêu cầu khách hàng.
3. Cung cấp các thông tin pháp lý cần thiết cho các đối tượng.
11

định sau đây luật sư không được làm trong quan hệ với khách hàng:
- Chủ động xúi giục, kích động khách hàng kiện tụng hoặc thực hiện
12


những hành vi khác trái pháp luật;
- Sử dụng tiền bạc, tài sản của khách hàng trong khi hành nghề vào mục
đích riêng của cá nhân luật sư;
- Gợi ý hoặc đặt điều kiện để khách hàng tặng cho tài sản của khách hàng
cho luật sư hoặc cho những người thân thích, ruột thịt của luật sư;
- Nhận tiền hoặc bất kỳ lợi ích vật chất nào khác từ người thứ ba để thực
hiện hoặc không thực hiện vụ việc gây thiệt hại đến lợi ích của khách hàng;
- Đòi hỏi từ khách hàng hoặc người có quyền, lợi ích liên quan với khách
hàng bất kỳ khoản tiền chi thêm hoặc tặng vật nào ngoài khoản thù lao và các
chi phí kèm theo đã thỏa thuận, trừ trường hợp khách hàng tự nguyện thưởng
cho luật sư khi kết thúc dịch vụ;
- Tạo ra các tình huống xấu, những thông tin sai sự thật, bất lợi cho khách
hàng để lôi kéo, đe dọa, làm áp lực nhằm tăng mức thù lao đã thỏa thuận hoặc
mưu cầu lợi ích bất chính khác từ khách hàng;
- Sử dụng thông tin biết được từ vụ việc mà luật sư đảm nhận để mưu cầu
lợi ích cá nhân;
- Thuê người môi giới khách hàng để giành vụ việc cho mình;
- Thông tin trực tiếp cho khách hàng hoặc dùng lời lẽ ám chỉ để khách
hàng biết về mối quan hệ cá nhân của mình với cơ quan tiến hành tố tụng, người
tiến hành tố tụng hoặc công chức nhà nước có thẩm quyền khác, nhằm mục đích
gây niềm tin với khách hàng về hiệu quả công việc như là một tiêu chí để
khuyến khích khách hàng lựa chọn luật sư;
- Cố ý làm cho khách hàng nhầm lẫn về khả năng và trình độ chuyên môn
của mình; đưa ra những lời hứa hẹn tốt đẹp để lừa dối khách hàng;
- Cam kết bảo đảm kết quả vụ việc nhằm mục đích lôi kéo khách hàng

2.1.1.Khái quát sự hình thành Công ty cổ phần Cham Việt Nam
Sự hình thành Công ty Cổ phần Cham Việt Nam dựa trên nhu cầu thực
tiễn của xã hội và xu hướng phát triển kinh tế thị trường sau khi Việt Nam ra
nhập tổ chức Thương mại thế giới (WTO). Với mong muốn đi đầu trong lĩnh
vực truyền thông và giải trí, Chủ tịch HĐQT – Ông Đào Đức Hiếu cùng các cổ
đông sáng lập đã thành lập CTCPCVN là một công ty hoạt động ngoài quốc
doanh và có tên giao dịch là CHAM VIET NAM JOINT STOCK COMPANY
được Sở kế hoạch đầu tư Hà Nội cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
ngày 06 tháng 02 năm 2013.
Mã số doanh nghiệp

: 0106105570

Địa chỉ trụ sở chính: 403-A2 – Ngõ 118 đường Nguyễn Khánh Toàn,
phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội
Điện thoại: 04 6283.69 69; 04 6284.69 69 Fax: 04 6284.69 69
Đại diện pháp luật là Ông: Đào Đức Hiếu – Chủ tịch Hội đồng quản trị
2.1.2. Đặc điểm chung của công ty Cổ phần Cham Việt Nam
2.1.2.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh:
Công ty Cổ phần Cham Việt Nam được thành lập dựa trên cơ sở luật
doanh nghiệp, có tư cách pháp nhân, có quyền và nghĩa vụ dân sự theo luật định,
tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ hoạt động kinh doanh của mình
trong số vốn do công ty quản lý, có con dấu riêng, có tài sản và quỹ tập trung
mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của Nhà nước, với số vốn điều lệ là
6.900.000.000 đồng (sáu tỷ chín trăm triệu đồng). Hoạt động của Công ty tập
trung các lĩnh vực chính: Kiến trúc, Phòng thu -nhiếp ảnh, Truyền thông, Giáo
dục và Bất động sản. Cham Việt Nam đang xây dựng phương án hoạt động mở
rộng lĩnh vực Media và truyền thông như: TVC quảng cáo, MV ca nhạc, đào tạo
và quản lý hot girl, hoa hậu, người mẫu, Event - sự kiện, Truyền hình, Pr –
15

một công ty truyền thông đa phương tiện có tầm ảnh hưởng sâu sắc đến tất cả
các lĩnh vực hoạt động của các doanh nghiệp.
16


Cham Media đề ra các mục tiêu rõ ràng qua từng giai đoạn, bước đầu
mang đến với các chương trình về người đẹp, tổ chức các cuộc thi, chương trình
từ thiện, và các sự kiện mang tính nghệ thuật cao với sự chuyên nghiệp bài bản
trong tổ chức, sau đó chiếm lĩnh các chương trình mang tính quốc gia,các
chương trình truyền hình mang thương hiệu của Cham Media.
Ngoài ra, Cham media sẽ mở rộng các mảng hoạt động về TVC quảng
cáo, MV ca nhạc, đào tạo và quản lý hot girl, hoa hậu, người mẫu.
Các hoạt động chính:
1. Mảng event, sự kiện.
2. Mảng truyền hình.
3. Pr, marketing
4. Media.
5. Bản quyền.
6. Sản xuất phim.
7. Studio.
8. Đào tạo và cung cấp các hạng mục biểu diễn.
2.2. Thực trạng sử dụng dịch vụ pháp lý tại Công ty Cổ phần Cham
Việt Nam
2.2.1. Khái quát thực trạng sử dụng dịch vụ pháp lý
Công ty Cổ phần Cham Việt Nam, hiện nay đang sử dụng dịch vụ pháp lý
tại Công ty luật Etaco.
Địa chỉ: Số 213 phố Chùa Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa,
thành phố Hà Nội
Điện thoại: 0466586592
Di động: 0987620769 - 0944004469

2. Đăng ký bảo hộ nhãn hiệu, logo Công ty Cham Việt Nam;
3. Đại diện thương thảo các hợp đồng kinh tế.
2.2.2. Thực trạng sử dụng dịch vụ pháp lý trong thành lập doanh nghiệp
tại công ty Cổ phần Cham Việt Nam
2.2.2.1. Tư vấn thành lập doanh nghiệp:
Trước khi thành lập doanh nghiệp, các cổ đông của Công ty Cham Việt
Nam đã được luật sư của công ty luật ETACO tư vấn các lĩnh vực liên quan đến
thành lập công ty, từ tên công ty, đến các thủ tục liên quan. Cụ thể:
- Tư vấn Mô hình và Cơ cấu tổ chức của Công ty:
18


Công ty thuộc hình thức công ty cổ phần, hoạt động theo Luật Doanh
nghiệp và các quy định hiện hành khác của pháp luật.
Cơ cấu tổ chức như mô hình trên.
- Tư vấn tên công ty:
Công ty Cổ phần Cham Việt Nam.
- Tư vấn ngành nghề kinh doanh của Công ty [PL2, tr35]
- Tư vấn phương thức hoạt động và điều hành:
Công ty hoạt động trong khuôn khổ pháp luật và điều lệ công ty, nhằm đạt
hiệu quả kinh tế tốt nhất cho các cổ đông.
Thực tế, công ty Cổ phần Cham Việt Nam mới thành lập, vẫn còn nhiều
khó khăn trong việc huy động vốn và tìm kiếm nhân lực các vị trí, một số ngành
nghề đăng ký sẽ được công ty triển khai trong tương lai.
- Tư vấn phương án hoạt động kinh doanh của Công ty:
Phân tích điểm mạnh, yếu, cơ hội phát triển và thách thức của công ty
+ Phân tích cạnh tranh
+ Mục tiêu và chiến lược phát triển của công ty
+ Các hoạt động kinh doanh của công ty chứng khoán.
+ Kế hoạch Marketing

g. Khi công ty giải thể hoặc phá sản, được nhận một phần tài sản còn lại
tương ứng với số cổ phần góp vốn vào công ty;
h. Các quyền khác theo quy định của Luật doanh nghiệp 2005.
10.2. Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu trên 10% tổng số cổ phần phổ
thong trong thời hạn liên tục ít nhất sáu tháng có các quyền sau đây:
a. Đề cử người và hội đồng quản trị và ban kiểm soát;
b. Xem xét và trích lục sổ biên bản và các nghị quyết của Hội đồng quản
trị , báo cáo tài chính giữa năm và hằng năm theo mẫu của hệ thống kế toán Việt
Nam và các mẫu báo cáo của ban kiểm soát,
c. Yêu cầu triệu tập hợp Đại hội đồng cổ đông trong trường hợp quy định
tại khoản 3 điều này.
d. Yêu cầu ban kiểm soát kiểm tra từng vấn đề cụ thể lien quan đến qurn
lý, điều hanh hoạt động công ty khi xét thấy cần thiết. Yêu cầu phải bằng văn
bản; phải có họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số giấy chứng minh nhân dân,
Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với cổ đông là các nhân;
20



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status