BẢNG ĐÁNH GIÁ
STT MSSV
Họ và Tên
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
1505QTVA 014
1505QTVA020
1505QTVA023
1505QTVA030
1505QTVA34
1505QTVA043
1505QTVA055
1505QTVA058
1505QTVA061
1505QTVA064
1505QTVA066
1505QTVA067
C
Nhóm
trưởng
LỜI CẢM ƠN
Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với những sự
hỗ trợ, giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác. Trong
suốt thời gian từ khi bắt đầu học tập ở giảng đường đại học đến nay, chúng tôi đã
nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của quý Thầy Cô, gia đình và bạn bè.
Xuất phát từ lòng biết ơn sâu sắc chúng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành
nhất đến T.S Bùi Thị Ánh Vân đã quan tâm giúp đỡ chỉ bảo chúng tôi trong xuốt
thời gian học tập trên lớp cũng như trong quá trình làm bài tiểu luận.
Qua đây chúng tôi cũng gửi lời cảm ơn tới chị Vũ Thị Thu Thảo nhờ có
báo cáo thực tập “Công tác quản lí văn bản và lập hồ sơ ,nộp hồ sơ đến tại
CTCP đầu tư xây dựng hạ tầng và giao thông Intracom” của chị, chúng tôi đã
có tư liệu để có thể triển khai bài được tốt hơn.
Chúng tôi xin trân trọng cảm ơn !
LỜI CAM ĐOAN
Chúng tôi xin cam đoan đề tài tiểu luận này là kết quả làm việc nghiêm
túc của cả nhóm . Chúng tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm nếu có sự không
trung thực về thông tin được sử dụng trong bài tiểu luận này.
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU....................................................................................................1
CHƯƠNG 1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÍ VĂN BẢN ĐẾN VÀ
3.1.2. Nâng cao ý thức trách nhiệm của cán bộ, nhân viên trong công ty......24
3.2. Đầu tư về cơ sở vật chất, trang thiết bị văn phòng........................................25
3.3. Một số giải pháp khác..................................................................................................... 25
* Tiểu kết.......................................................................................................................................... 26
KẾT LUẬN..........................................................................................................27
TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................................................28
PHỤ LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Hiện nay,vấn đề quản lí văn bản đến trong các cơ quan,đơn vị là một vấn
đề hết sức quan trọng và cần thiết, vấn đề này có ảnh hưởng không nhỏ đến chất
lượng cũng như lợi nhuận của mọi cơ quan. Đặc biệt,trong hoạt động văn
phòng,vấn đề quản lí văn bản đến giữ vai trò không nhỏ trong quá trình hoạt
động và làm việc của mọi công ty. Mọi hoạt động quản lí đều liên quan đến công
văn, giấy tờ , sử dụng công văn giấy tờ làm công cụ phục vụ cho việc quản lí. Vì
vậy công tác quản lí văn bản đến ở mỗi công ty là không thể thiếu, nó góp phần
vào hoạt động của công ty luôn được thuận lợi và xuôn sẻ thuận lợi hơn tạo
thành một hệ thống đồng bộ xuyên xuốt từ trên xuống dưới. Quản lí khâu nay tốt
là góp phần vào việc giải quyết các vấn đề liên quan đến giấy tờ được trôi chảy
nhất.
Chúng tôi hiện nay là sinh viên ngành Quản trị văn phòng cho nên chúng
tôi lựa chọn đề tài “ Công tác quản lí văn bản đến tại CTCP đầu tư xây dựng hạ
tầng và giao thông Intracom” để ứng dụng kiến thức mà chúng tôi được học
trong nhà trường để kiểm chứng trong thực tế,qua đó tích lũy thêm kinh nghiệm
để phục vụ cho việc đi làm của chúng tôi sau này.
Hiện tại chúng tôi đang là sinh viên năm thứ 2 nên trong thời gian rảnh
thường lên thư viện để đọc tài liệu vì vậy chúng tôi đã chọn “Báo cáo thực
tập”để giúp chúng tôi thực hiện triển khai bài tiểu luận cho môn phương pháp
qua đó tích lũy thêm kinh nghiệm để phục vụ cho việc đi làm của chúng tôi sau
này.
4. Phạm vi nghiên cứu
- Không gian : CTCP đầu tư xây dựng hạ tầng và giao thông Intracom.
- Thời gian : Từ năm 2011 đến năm 2015.
5.Phương pháp nghiên cứu
Để triển khai đề tài này,chúng tôi đã thực hiện những phương pháp sau
đây:
-
Thống kê
Phân tích
So sánh
Tổng hợp
- Thu thập và xử lí thông tin
2
6. Đối tượng nghiên cứu
- Công tác quản lí văn bản đến tại CTCP dầu tư xây dựng hạ tầng và giao
thông Intracom
7. Bố cục của đề tài
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo, Phụ lục, đề tài triển
khai 3 chương:
Chương 1. Lí luận chung về công tác quản lí văn bản đến tại và khái quát
về CTCP đầu tư xây dựng hạ tầng và giao thông Intracom.
Chương 2. Tình hình áp dụng công tác quản lí văn bản đến tại CTCP đầu
tư xây dựng hạ tầng và giao thông Intracom.
Chương 3. Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng quản lí văn bản
Hiện nay quá trình hiện đại văn phòng phát triển việc ứng dụng khoa học
công nghệ trong các cơ quan làm việc là rất quan trọng. Nhờ có những ứng
dụng đó mà các văn bản gửi đến các công ty có nhiều hình thức khác nhau. Vì
vậy “Quản lí văn bản đến là tất cả các văn bản gửi đến cơ quan dù bằng con
đường nào đều phải qua văn thư cơ quan để đăng kí và quản lí thống nhất” [1;
4
Tr. 286].
1.1.2Quy trình quản lí văn bản đến
Văn bản đến là văn bản do cơ quan doanh nghiệp nhận được. Quy trình
quản lí văn bản đến gồm các bước sau:
* Bước 1: Tiếp nhận văn bản đến
Khi tiếp nhận văn bản đến từ mọi nguồn, trong giờ họăc ngoài giờ làm
việc. văn thư hoặc người được giao nhiệm vụ tiếp nhận văn bản đến phải kiểm
tra số lượng , tình trạng, dấu niêm phong (nếu có) kiểm tra đối chiếu với nơi gửi
trước khi nhận và ký nhận. Trường hợp phát hiện nếu thiếu, mất bì ,tình trạng bì
không còn nguyên vẹ hoặc văn bản được chuyển đến muộn hơn thời gian ghi
trên bì ,văn thư hoặc người được giao nhiệm vụ tiếp nhận văn bản đến phải báo
cáo ngay với người có trách nhiệm ; trường hợp cần thiết phải lập biên bản với
người chuyển văn bản .
Đối với văn bản đến được chuyển phát qua máy Fax hoặc qua mạng văn
thư phải kiểm tra số lượng văn bản, số lượng trang của mỗi văn bản. Nếu phát
hiện sai giải quyết.
Sau khi nhận kiểm tra văn thư tiến hành phân loại sơ bộ, bóc bì, đóng dấu
lên văn bản. Việc bóc bì văn bản mật được thực hiện theo quy định tại thông tư
số 12/ 2012/TT-BCA (A11) ngày 13 tháng 9 năm 2012 của bộ công an hướng
dẫn thực hiện nghị định số 33/2002 NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2002 của chính
phủ về việc quy định chi tiết thi hành pháp lệnh bảo vệ bí mật của nhà nước có
quy định cụ thể của cơ quan, tổ chức .
đơn vị và các nhân khác, đơn vị hoặc cá nhân chủ trì giải quyết phải gửi văn bản
hoặc bản sao văn bản đó ( kèm theo phiếu giải quyết văn bản đến có ý kiến chỉ
đạo giải quyết của người có thẩm quyền) để lấy ý kiến của các đơn vị , cá nhân.
Khi trình người đứng đầu cơ quan, tổ chức xem xét, quyết định thì đơn vị hoặc
cá nhân chủ trì phải kèm văn bản tham gia ý kiến của các dơn vị có lien quan .
Tất cả các văn bản đến có ân định thời hạn giải quyết phải được theo
dõi , đôn đốc về thời hạn giải quyết. Văn thư có nhiệm vụ tổng số liệu để báo
cáo người được giao trách nhiệm theo dõi đôn đốc việc giải quyết văn bản đến,
trường hợp cơ quan, tổ chức chưa ứng dụng máy tính để quản lí văn bản đến.
6
1.2. Khái quát về CTCP đầu tư xây dựng hạ tầng và giao thông
Intracom
1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty CPĐT XD Hạ tầng và Giao thông INTRACOM là doanh nghiệp
trực thuộc Tổng công ty Đầu tư và phát triển Hà Nội được thành lập ngày 21
tháng 12 năm 2002.Công ty CPĐT XD Hạ tầng và Giao thông INTRACOM
được cổ phần hóa từ doanh nghiệp nhà nước theo quyết định số: 311/QĐ-UB
ngày 17/01/2006 của UBND thành phố Hà Nội, hoạt động theo giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh số: 0103010756 do phòng ĐKKD – Sở KH & ĐT Hà Nội
cấp ngày 23/01/2006 [ Xem phụ lục 01; Tr. 29].
Bằng tinh thần đoàn kết, tập thể ban lãnh đạo và cán bộ công nhân viên
Công ty CPĐT XD Hạ tầng và Giao thông INTRACOM đã từng bước khắc
phục khó khăn, xây dựng Công ty ngày càng lớn mạnh. Công ty cũng dần dần
mở rộng các hoạt động kinh doanh, hướng tới mục tiêu phát triển đa ngành
nghề, với các hoạt động chính đầu tư dự án bất động sản, thủy điện, kinh doanh
xây lắp, đầu tư tài chính, sản xuất – kinh doanh điện và sản xuất vật liệu xây
dựng…
từ trên xuống dưới.
* Nhiệm vụ, quyền hạn
Dựa trên chức năng đã được đề ra, Công ty CPĐT XD hạ tầng và giao
thông INTRACOM có nhiệm vụ, quyền hạn như sau:
Tổ chức hoạt động tuân theo điều lệ Công ty.Công ty chịu trách nhiệm
chấp hành các văn bản luật: Luật doanh nghiệp, luật kinh doanh, luật kinh tế,…
ngoài ra Công ty nhằm đảm bảo thực hiện chủ trương, biện pháp phát triể Kinh
tế- xã hội, thực hiện các chính sách trên địa bàn.
Xây dựng các kế hoạch thực hiện các công trình dự án của Công ty. Hợp
tác với các đơn vị để nâng cao chất lượng công trình, an toàn lao động theo đúng
quy định của pháp luật.
Công ty ngày càng mở rộng lĩnh vực kinh doanh của mình để góp phần
phát triển đất nước ngày càng giàu mạnh và văn minh.
* Cơ cấu tổ chức
-Ban lãnh đạo:
Tổng giám đốc ông Lê Đình Thuận là người có tư cách pháp nhân, người
8
chỉ huy cao nhất, chịu trách nhiệm điều hành hoạt động chung của Công ty. Chế
độ của Công ty là chế độ thủ trưởng. tổng giám đốc quyết định về phương
hướng sản xuất, công nghệ, phương thức kinh doanh, tổ chức hoạch toán công
tác đối ngoại và có hiệu quả sử dụng vốn.
Phó giám đốc bà Hoàng Thị Bình người giúp Tổng giám đốc quản lí nhân
sự, quản lí giao dịch các dự án đã hoàn thiện của Công ty.
-Các đơn vị chính trong Công ty:
Phòng văn thư Công ty chị Nguyễn Thị Lan (trưởng phòng): Phòng này
có trách nhiệm tổ chức quản lí nhân sự toàn Công ty xây dựng các chương trình
thi đua, khen thưởng và đề bạt khen thưởng hay thay đổi nhân sự ở các phòng
ban, bộ phận, là bộ phận trực tiếp giao dịch vơi khách hàng…Phụ trách việc
Trong chương 1 chúng tôi đã trình bày một số vấn đề lí luận chung về
quản lí văn bản đến . Đồng thời khái quát về công ty cổ phần đầu tư xây dựng
hạ tầng và giao thông Intracom .Tất cả những nội dung này là lí luận thực tiễn
để chúng tôi thực hiện chương 2.
10
Chương 2
THỰC TRẠNG ÁP DỤNG CÔNG TÁC QUẢN LÍ VĂN BẢN ĐẾN TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐÀU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG VÀ GIAO
THÔNG INTRACOM
2.1. Tiếp nhận, phân loại, đăng kí văn bản đến
2.1.1. Tiếp nhận và kiểm tra văn bản đến
Nguồn văn bản đến của công ty chủ yếu là các văn bản cấp trên gửi xuống
để chỉ đạo, hướng dẫn các hoạt động và các văn bản do cơ quan , tổ chức bên
ngoài gửi đến với mục đích trao đổi, giao dịch, kí hợp đồng hoặc sách báo, tạp
chí…. Với chức năng chủ yếu về xây dựng nên công ty thường xuyên nhận
được các văn bản giao dịch, kí hợp đồng bằng nhiều con đường khác nhau có
thể gửi qua Fax, Email, hoặc qua đường bưu điện , trực tiếp. dù văn bản đến
bằng hình thức nào thì cũng được xử lí theo nguyên tắc kịp thời, chính xác và
thống nhất. Các văn bản đến công ty đều được giải quyết theo đúng quy trình
giải quyết văn bản đến theo hướng dẫn tại công văn số 425/VTLTNN-NVTW
ngày 18 tháng 7 năm 2005 của cục văn thư lưu trữ nhà nước
Trách nhiệm của chị Lan trưởng phòng văn thư trong việc quản lí văn
bản đến của công ty được thực hiện theo một trình tự cụ thể . Văn bản đến công
ty phong phú về thể loại cũng như nội dung nên khi tiếp nhận văn bản đến từ
nhân viên bưu điện chị phải kiểm tra sơ bộ về số lượng , tình trạng bao bì , nơi
nhận , giấy niêm phong. Chị phải kiểm tra kỹ càng văn bản bì văn bản gửi đến
thông qua các thông tin trên bì thư và tình trạng bì , cụ thể là: kiểm tra xem tên
sau khi kiểm tra , đối chiếu xong phải kí nhận, đóng dấu và chuyển lại cơ quan
gửi văn bản để theo dõi xử lí kịp thời. Phân loại bì gồm 3 loại: loại không bóc
bì, loại do cán bộ văn thư bóc bì, văn bản mật.
Bảng: phân loại bì văn bản của công ty từ năm 2011-2014
Năm
2011
2012
2013
2014
Tên loại
Loại không bóc bì
Loại do cán bộ văn thư bóc
84
97
57
131
81
95
110
89
vào khoảng giấy trống phía dưới ngày, tháng, năm ban hành văn bản.
Mẫu dấu “ đến” và việc ghi các thông tin trên dấu “ đến” được thực hiện
như sau:
[2; Tr. 15].
- Hình dạng và kích thước: dấu “ đến” phải được khắc sẵn hình chữ nhật,
kích thước 30mm x 50mm
- Mẫu trình bày : mẫu dấu “ đến” được trình bày như hình vẽ trên
Hướng dẫn ghi các nội dung thông tin trên dấu “ đến”
-Số đến: số đến là số thứ tự đăng kí văn bẩn đến. Số đến được đánh liên
tục, bắt đầu từ số 01 vào ngày đầu năm và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng
năm.
- Ngày đến: ngày đến là ngày, tháng, năm cơ quan, tổ chức nhận được văn
13
bản ( hoặc đơn, thư) , đóng dấu đến và đăng kí ; đối với những ngày dưới 10 và
tháng 1,2 thì phải them số 0 ở trước; năm được ghi bằng hai chữ số, ví dụ:
05/02/04, 21/7/12….
- Giờ đến: đối với văn bản đến có đóng dấu “ thượng khẩn” và “ hỏa tốc”,
cán bộ văn thư phải ghi giờ nhận( trong những trường hợp cần thiết, cần ghi cả
giờ cả phút)
- Chuyển: ghi tên đơn vị cá nhân có trách nhiệm giải quyết.
2.1.4. Đăng kí văn bản đến
Đăng kí văn bản đến là ghi chép cập nhật thông tin cần thiết về văn bản
đến như: Số đếm,ngày đếm, số ký hiệu văn bản, ngày tháng ban hành văn
bản,trích yếu nội dung của văn bản.
* Đăng ký văn bản theo phương pháp truyền thống: Tất cả văn bản đến
đều được cán bộ văn thư đăng ký vào sổ đăng ký một cách chính xác, tạo điều
kiện thuận lợi cho việc tra tìm được thuận tiện,nhanh chóng và chính xác vì
(6):Ghi tên loại và trích yếu nội dung của văn bản đến.Trường hợp văn
bản không có tên loại và trích yếu nội dung thì cán bộ văn thư phải tóm tắt nội
dung của văn bản.
(7):Ghi tên đơn vị hoặc người nhận văn bảm theo ý kiến phân phối văn
bản của người có thẩm quyền.
(8):Chữ ký trực tiếp của người nhận văn bản.
(9):Ghi những chú thích cần thiết.
Bảng: Mẫu sổ đăng ký văn bản đến
Ngày
đến
Số
đến
(1)
24/3
(2)
87
27/3
89
Tác giả
Số,ký hiệu
Ngày
tháng
việc
vị,phòng
tầng và
Intracom
tạm
ban,trun
giao thông
hoãn
g tâm
Intracom
quá
trực
trình
thuộc
xây
dựng tại
trung cư
Êcohom
Bộ XD
45/BXD-VP 23/3/2013 Về việc - Lãnh
Bà
Hỏa
nghỉ lễ
đạo bộ Hương tốc
30/4- -Các đơn
1/5
vị trực
thuộc
[2;Tr.18].
Đình Thuận giám đốc công ty có trách nhiệm giải quyết trong ngày,chậm nhất là
trong ngày làm việc tiếp theo; đúng đối tượng văn bản phải được chuyển cho
đúng người nhận; chặt chẽ khi chuyển giao văn bản phải tiến hành kiểm tra đối
chiếu và người nhận văn bản phải kí nhận; đối với văn bản đến có đóng dấu “
thượng khẩn, hỏa tốc” thì cần phải ghi rõ thời gian chuyển.
Mẫu sổ chuyển giao văn bản đến : sổ chuyển giao văn bản đến với kích
thước 210mm x 297mm hoặc 148mm x 210mm. Phần đăng kí chuyển giao văn
bản đến có thể được trình bày trên trang giấy khổ A4 theo chiều rộng ( 210mm x
297mm) hoặc theo chiều dài ( 297mm x 210mm) bao gồm 5 cột theo mẫu sau:
Ngày chuyển
(1)
Số đến
Đơn vị hoặc
Ký nhận
Ghi chú
(2)
người nhận
(3)
(4)
(5)
[2;Tr. 22].
nhân giải quyết văn bản đến theo thời hạn đã được quy đinh; căn cứ quy định cụ
thể của công ty cán bộ văn thư có nhiệm vụ tổng hợp số liệu về văn bản đến bao
gồm: tổng số văn bản đến, văn bản đến đã được giải quyết, văn bản đến đã đếm
hạn nhưng chưa được giải quyết …để báo cáo cho người được giao trách nhiệm.
Trường hợp cơ quan tổ chức chưa ứng dụng máy vi tính để theo dõi việc giải
quyết văn bản đến thì cán bộ văn thư cần lập sổ để theo dõi việc giải quyết văn
bản. Đối với văn bản đến có đóng dấu “ tài liệu thu hồi” cán bộ văn thư có trách
nhiệm theo dõi thu hồi hoặc gửi trả lại nơi gửi theo đúng thời hạn quy định.
Mẫu sổ theo dõi việc giải quyết văn bản đến: sổ theo dõi giải quyết văn
bản đến được in sẵn, kích thước 210mm x 297mm. Bìa và trang đầu được trình
bày tương tự như bìa và trang đầu của sổ chuyển giao văn bản đến, chỉ khác tên
gọi là “sổ theo dõi giải quyết văn bản đến” [ Xem phụ lục 05; Tr. 34].
Phần theo dõi giải quyết văn bản đến được trình bày trên trang khổ A3
( 420mm x 297mm) bao gồm 7 cột như mẫu sau:
Số đến
Tên
Đơn vị
Thời hạn
18
Tiến độ
Số kí
Ghi chú
(5)
(6)
(7)
[2;Tr.29]
Hướng dẫn đăng kí
(1) Ghi theo số đếm được ghi trên dấu “ đến” và trong sổ đăng kí văn bản
đến
(2)Tên loại ,số và kí hiệu,ngày tháng và tác giả văn bản
(3)Đơn vị hoặc người nhận. Ghi tên đơn vị hoặc cá nhân nhận văn bản
đếm căn cứ theo ý kiến phân phối , chỉ đạo giải quyết củ người có thầm quyền
(4)Thời hạn giải pháp . Ghi thời hạn giải quyết văn bản đến theo quy định
của pháp luật , quy định của cơ quan , tổ chức hoặc theo ý kiến của người có
thẩm quyền.
(5)Tiến độ giải quyết. Ghi chú tiến độ giải quyết văn bản đến của các đơn
vị, cá nhân so với thời hạn đã quy định
(6)Số, kí hiệu văn bản trả lời. Ghi số và kí hiệu của văn bản trả lời văn
bản đến.
(7)Ghi chú. Ghi những điểm cần thiết khác.
19
2.4 Ưu điểm, nhược điểm
* Ưu điểm
Nhìn chung công tác tổ chức, quản lí và giải quyết văn bản đến của công
ty được thực hiện theo đúng quy định của Nhà nước và Quy chế văn thư lưu trữ
Theo dõi, đôn đốc giải quyết văn bản: Thực tế Lãnh đạo, trưởng phòng
Hành chính – Tổ chức và cán bộ văn thư của công ty đã thực hiện rất tốt rất chặt
chẽ công tác này, bởi vậy là khâu nghiệp vụ rất quan trọng, góp phần thúc đẩy
tiến độ giải quyết công việc theo đúng thời gian pháp luật hoặc cơ quan, tổ chức
quy định.
* Hạn chế
Do là cán bộ văn thư kiêm nhiệm nên nghiệp vụ về công tác văn thư vẫn
chưa được sâu sắc kĩ càng, các công tác nghiệp vụ thực hiện vẫn chưa đạt yêu
cầu công việc đề ra trên thực tế lãnh đạo cơ quan, cán bộ của công ty chưa hiểu
rõ và đánh giá hết được tầm quan trọng của công tác văn thư nói chung và công
tác quản lí văn bản đến nói riêng nên chưa dành sự quan tâm đầu tư đúng theo
yêu cầu của công tác này. Khâu nghiệp vụ đăng kí văn bản đến của trung tâm chỉ
được thực hiện trên một số sổ đăng kí văn bản đến chứ thực tế không có sổ
chuyển giao văn bản đến mà chủ yếu thông qua hình thức truyền miệng tới các
phòng hoặc cán bộ cụ thể coa liên quan nhận văn bản
Bên cạnh đó do bị chi phối bởi nhiều công việc nên trong quá trình tổ
chức quản lí giải quyết văn bản đến còn mang nhiều tồn tại đã chú ý như công
tác tiếp nhận văn bản Vẫn còn tình trạng dùng tay sẽ bị văn bản và khi đóng dấu
văn bản đến trong một số trường hợp số bị đóng lịch hoặc ngược không đúng
theo quy định bên cạnh đó việc đăng ký văn bản đến có gặp nhiều khó khăn nhất
định như sử dụng phần mềm quản lí trên máy tính còn kém, và chủ yếu sử sụng
phương Pháp truyền thống là chủ yếu
*Tiểu kết
Trong chương 2 chúng tôi đã trình bày tình hình áp dụng công tác quản lí
văn bản đến tại CTCP đầu tư xây dựng hạ tầng và giao thông Intracom. Bao gồm
tiếp nhận và đăng kí văn bản đến; trình và chuyể giao văn bản đế; giải quyết và
theo dõi đôn đốc việc giải quyết văn bản đến và đưa ra những ưu điêm nhược
điểm. Những nội dung nêu trong chương 2 là cơ sở để giúp chúng tôi rút ra
những giải pháp để nâng cao hiệu quả công việc.
Chương 3