BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-----------------
NGHIÊN CỨU MỐI LIÊN HỆ GIỮA
ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC VÀ NĂNG SUẤT
LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP
NHỎ VÀ VỪA Ở VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh - Năm 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-----------------
NGUYỄN PHƯƠNG LÂM
NGHIÊN CỨU MỐI LIÊN HỆ GIỮA
ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC VÀ NĂNG SUẤT
LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP
NHỎ VÀ VỪA Ở VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành : Kinh tế phát triển
Mã số
: 60310105
Người hướng dẫn khoa học
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 LÝ THUYẾT VỀ SẢN XUẤT ........................................................ 6
2.2 LÝ THUYẾT VỀ ĐIỀU KIỆN LAO ĐỘNG ................................. 21
2.3 MỐI LIÊN HỆ GIỮA ĐIỀU KIỆN LÀM
VIỆC VÀ NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG ................................................. 25
2.4 CÁC BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM ....................................... 27
2.6 KHUNG PHÂN TÍCH, HƯỚNG TIẾP CẬN
CỦA ĐỀ TÀI ........................................................................................ 36
2.7 TÓM TẮT ....................................................................................... 38
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
3.1 DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU ............................................................... 39
3.2 CÁC KHÁI NIỆM, BIẾN ĐẠI DIỆN VÀ
PHƯƠNG PHÁP ĐO LƯỜNG ............................................................ 40
3.3 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ............................................................. 47
3.4 TÓM TẮT ...................................................................................... 50
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1 THỐNG KÊ BIẾN .......................................................................... 51
4.2 KẾT QUẢ HỒI QUY ..................................................................... 54
4.3 TÓM TẮT ...................................................................................... 60
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
5.1 CÁC KẾT QUẢ CHÍNH ................................................................ 61
5.2 KIẾN NGHỊ, HÀM Ý CHÍNH SÁCH ........................................... 61
5.3 HẠN CHẾ ....................................................................................... 65
5.4 HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO ........................................... 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1
PHỤ LỤC 2
PHỤ LỤC 3
TIẾNG ANH
SME / SMEs
ILO
OECD
Small and Medium Sized
Enterprise
Doanh nghiệp nhỏ và
vừa
International Labour
Organization
Tổ chức Lao động thế
giới
Organization for Economic Cooperation and Development
Tổ chức hợp tác và phát
triển kinh tế
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1. Các yếu tố kỹ thuật, tổ chức lao động, kinh tế, xã hội, tự nhiên, văn hóa
(Nhóm 1) .............................................................................................................. 22
Bảng 2. Các yếu tố tâm sinh lý lao động và Ecgônômi (Nhóm 2) ..................... 23
1.1 CƠ SỞ HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI
Trong dự thảo Kế hoạch Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 2016 –
2020 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, phần Tổng quan khu vực DNNVV giai đoạn
2011 – 2015 có nêu tổng quan chung DNNVV có dấu hiệu phục hồi sau khủng
hoảng và vẫn duy trì được vai trò ổn định và phát triển kinh tế - xã hội qua các
mặt:
Đóng góp của DNNVV ổn định trong cơ cấu GDP, tỷ trọng cao nhất là
nhóm doanh nghiệp ngoài nhà nước (với 98,6% là DNNVV) ở mức 48 –
49%.
Tỷ trọng vốn đầu tư toàn xã hội vào khu vực DNNVV ổn định, đạt tốc độ
tăng trưởng cao khoảng 40%/năm, đặc biệt năm 2013, tỷ trọng vốn đầu tư
toàn xã hội của DNNVV tăng đột biến đến 86,2%.
DNNVV vẫn là khu vực thu hút và tạo ra việc làm cho người lao động với
tỷ trọng lao động tăng đều qua các năm và đạt 5,17 triệu lao động vào cuối
năm 2013. (năm 2010 chỉ đạt 4,35 triệu lao động)
Tuy nhiên, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của DNNVV giảm sút
nghiêm trọng trong giai đoạn vừa qua, chưa có dấu hiệu phục hồi rõ nét, ảnh
hưởng tiêu cực đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp như: vốn sản xuất
kinh doanh còn ở mức thấp, doanh thu bình quân tăng chậm, lợi nhuận trước
thuế giảm sút mạnh mẽ.
Chính vì vậy, việc đưa ra các chương trình hỗ trợ giúp nâng cao năng lực cạnh
tranh cho DNNVV là cực kỳ quan trọng. Đặc biệt là trong bối cảnh, Việt Nam
hội nhập ngày càng sâu vào kinh tế khu vực và thế giới với Cộng đồng Kinh tế
các nước ASEAN hay các hiệp định thương mại tự do (FTA) giữa Việt Nam -
2
Hàn Quốc, Việt Nam – Nhật Bản, Việt Nam – Chile, Liên minh kinh tế Á – Âu
máy.
3
lực cạnh tranh của doanh nghiệp2), vì vậy tác giả đã tiến hành nghiên cứu đề tài
“Nghiên cứu mối liên hệ giữa điều kiện làm việc và năng suất lao động trong
DNNVV ở Việt Nam” sử dụng kiến thức chuyên ngành kinh tế học sức khỏe
để phân tích.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu các yếu tố có cơ sở khoa học tác động của điều
kiện làm việc tới năng suất lao động của DNNVV thông qua yếu tố sức khỏe.
Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá hiện trạng điều kiện làm việc của doanh nghiệp nhỏ và vừa
- Nghiên cứu mối liên hệ giữa điều kiện làm việc và sức khỏe
- Nghiên cứu mối liên hệ giữa điều kiện làm việc mà có ảnh hưởng đến sức
khỏe người lao động và năng suất lao động doanh nghiệp
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Các yếu tố về điều kiện làm việc mà có ảnh hưởng đến sức khỏe người lao động
tác động đến năng suất lao động của doanh nghiệp như thế nào?
1.4 PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu là các DNNVV được khảo sát lặp lại qua “Điều tra doanh
nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam” trong các năm 2011, 2013 và 20153
Phạm vi nghiên cứu là các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong ngành Công nghiệp
chế biến, chế tạo trên phạm vi cả nước.
Phạm vi về thời gian là từ năm 2010 – 2014
bày các bằng chứng thực nghiệm về mối liên hệ giữa điều kiện làm việc và
năng suất nhằm xây dựng khung phân tích và hướng tiếp cận cho đề tài.
Chương 3: Thiết kế nghiên cứu.
Nội dung chương này sẽ trình bày các khái niệm được sử dụng trong mô
hình, cách đo lường các biến đại diện cũng như giả thuyết nghiên cứu. Đồng
thời trình bày quy trình xử lý dữ liệu bảng từ bộ dữ liệu Điều tra doanh
nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam các năm 2011, 2013, 2015. Cuối cùng là đề
xuất mô hình nghiên cứu thực nghiệm.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
5
Chương này sẽ trình bày kết quả thống kê mô tả các biến trong mô hình, kết
quả kiểm định lựa chọn mô hình, kiểm định lỗi của mô hình và kết quả hồi
quy.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị.
Chương này sẽ tóm lược lại những kết quả quan trọng của đề tài và đặc biệt
là mô hình nghiên cứu từ đó đưa ra khuyến nghị và hàm ý chính sách. Trong
phần này cũng nêu lên hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo.
6
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Trong chương 1, tác giả đã giới thiệu tổng quát về đề tài nghiên cứu, chương
này sẽ trình bày các lý thuyết có liên quan, các bằng chứng thực nghiệm về mối
liên hệ giữa điều kiện làm việc và năng suất lao động.
2.1 LÝ THUYẾT VỀ SẢN XUẤT
phận trực tiếp hay gián tiếp cho quá trình sản xuất như nhà xưởng, kho, sân
bãi, đường sá, phương tiện giao thông. Trong tư liệu lao động, công cụ lao
động giữ vai trò quyết định đến năng suất lao động và chất lượng sản phẩm.
(Nguồn: Giáo trình triết học Mác – Lê nin, Bộ Giáo dục và Đào tạo)
2.1.2. Sản xuất theo cách tiếp cận của kinh tế học tân cổ điển
Sản xuất là hoạt động tạo ra sản phẩm của các doanh nghiệp nhằm đáp ứng
nhu cầu của người tiêu dùng. Nói cách khác, sản xuất là quá trình chuyển
hóa các yếu tố đầu vào thành các yếu tố đầu ra (hay là sản phẩm).
a. Yếu tố đầu vào và yếu tố đầu ra
Yếu tố đầu vào hay còn gọi là yếu tố sản xuất là bất kỳ hàng hóa hay dịch
vụ nào được dùng để sản xuất ra hàng hóa, dịch vụ khác. Yếu tố đầu vào
bao gồm lao động, máy móc thiết bị, nhà xưởng, nguyên vật liệu, năng
lượng, v.v. Hàng hóa và dịch vụ là những đầu ra của sản xuất.
b. Công nghệ
Mối quan hệ giữa yếu tố đầu vào và đầu ra được quyết định bởi kỹ thuật sản
xuất hay còn gọi là công nghệ. Công nghệ là cách thức sản xuất ra hàng
hóa, dịch vụ. Công nghệ được cải tiến khi có những phát minh khoa học
mới được áp dụng trong sản xuất. Công nghệ tiến bộ sẽ dẫn đến những
phương pháp sản xuất mới mà chúng có thể sử dụng tài nguyên hiệu quả
hơn. Điều này có nghĩa là những công nghệ mới có thể sản xuất ra nhiều
sản phẩm hơn với cùng số lượng các yếu tố đầu vào như trước hay thậm chí
ít hơn. Với những công nghệ mới, máy móc thiết bị có năng suất cao hơn
8
và công nhân có thể đạt năng suất cao hơn. Những điều này làm tăng năng
lực sản xuất của nền kinh tế.
c. Hàm sản xuất
Mối quan hệ giữa số lượng các yếu tố đầu vào và số lượng đầu ra (sản phẩm)
α và β là các hệ số co giãn theo sản lượng lần lượt của lao động và
vốn; chúng cố định và do công nghệ quyết định.
Khi đó, năng suất lao động sẽ được xác định bằng cách lấy sản lượng đầu
ra chia cho lượng lao động đầu vào để sản xuất ra số đầu ra đó.
9
Labour Productivity =
𝑂𝑢𝑡𝑝𝑢𝑡
𝐼𝑛𝑝𝑢𝑡
=
𝑌
𝐿
Như vậy, khi nghiên cứu về các yếu tố tác động đến năng suất lao động,
không thể không xem xét các yếu tố về lao động, vốn và công nghệ. Trong
đề tài này, tác giả sẽ đưa các yếu tố này vào mô hình ở vai trò biến kiểm
soát.
(Nguồn: Giáo trình Kinh tế học vi mô, Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh,
Đại học Cần Thơ)
2.1.3. Năng suất lao động
a. Khái niệm
Theo Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD), năng suất lao động
được hiểu là tỷ lệ giữa đầu ra và đầu vào4. Định nghĩa này được sử dụng
người lao động và mức độ hiện đại của công cụ lao động sẽ quyết
định năng suất lao động cá nhân cao hay thấp
Ngoài ra các nhân tố gắn với quản lý con người và điều kiện lao động
thì đều ảnh hưởng đến năng suất lao động cá nhân. Vì thế muốn tăng
năng suất lao động cá nhân thì phải quan tâm đến tất cả các yếu tố
tác động đến nó.
Năng suất lao động xã hội hay năng suất lao động chung
Là mức năng suất của tất cả các nguồn lực của một doanh nghiệp
hay toàn xã hội (ở đây tập trung đến năng suất tại doanh nghiệp).
Năng suất lao động xã hội được đo bằng tỷ số giữa đầu ra của doanh
nghiệp với số lao động sống và lao động quá khứ bị hao phí để sản
xuất ra một đơn vị sản phẩm.
Năng suất lao động xã hội có sự tiêu hao của lao động sống và lao
động quá khứ. Lao động sống là sức lực của con người bỏ ra ngay
trong quá trình sản xuất, lao động quá khứ là sản phẩm của lao động
sống đã được vật hoá trong các giai đoạn sản xuất trước kia (biểu
hiện ở máy móc, nguyên vật liệu, bán thành phẩm).
11
Như vậy, khi nói đến hao phí lao động sống là nói đến năng suất lao
động cá nhân, còn hao phí lao động sống và lao động vật hoá là năng
suất lao động xã hội.
(Nguồn: Thư viện học liệu mở Việt Nam)
Qua đó thấy rằng giữa năng suất lao động cá nhân và năng suất lao động xã
hội có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Năng suất lao động cá nhân là tiền
đề cho năng suất lao động xã hội. Tuy nhiên giữa năng suất lao động cá
nhân và lao động xã hội không phải lúc nào cũng cùng chiều. Nếu giữa năng
suất lao động cá nhân và năng suất lao động xã hội tăng đều tăng, đây là
lệ tổng giá trị đầu ra là doanh thu và tổng số lao động đầu vào.
c. Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất lao động
Dựa vào định nghĩa về khái niệm về năng suất lao động đã nêu ở mục a,
mục này sẽ thảo luận về các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất.
Theo cách tiếp cận của kinh tế chính trị Marx – Lenin
Cách thức sử dụng sức lao động để tác động vào đối tượng lao động bằng
công cụ sản xuất.
Cách thức tổ chức phục vụ nơi làm việc – nơi tồn tại các yếu tố của sản xuất
như đã đề cập ở trên. (xem chi tiết tại Phụ lục 1)
Theo cách tiếp cận của kinh tế học tân cổ điển
Với cách tính năng suất lao động trung bình như trên, sẽ là hàm số của K,
L có hệ số A đại diện cho năng suất toàn bộ nhân tố (TFP) (dựa trên lý
thuyết về hàm sản xuất phổ biến, hàm Cobb-Douglas). Các yếu tố ảnh
hưởng đến năng suất sẽ là:
Ảnh hưởng bởi lao động
Ảnh hưởng bởi vốn
Ảnh hưởng bởi công nghệ
13
Các yếu tố khác được giả định là đặc trưng riêng không thay đổi theo thời
gian của mỗi doanh nghiệp.
Cách tiếp cận của nghiên cứu
Năng suất lao động của doanh nghiệp sẽ bị ảnh hưởng bởi các yếu tố đầu
vào như lao động, vốn và công nghệ. Trong đó, yếu tố lao động được hiểu
là ảnh hưởng của lao động cá biệt đến năng suất lao động chung (mối liên
hệ giữa hai loại năng suất này như đã nêu trên). Ảnh hưởng này sẽ được đo
lường gián tiếp thông qua các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất lao động cá
biệt.
nhân)
a. Năng lực vốn có
Năng lực được hiểu là tổng hợp các đặc điểm, thuộc tính tâm lý của cá nhân
phù hợp với yêu cầu đạc trưng của một hoạt động, nhất định nhằm đảm bảo
cho hoạt động đó đạt hiệu quả cao. (Quan điểm tâm lý học)
Theo cách hiểu này, năng lực chính là khả năng thực hiện công việc của
người lao động. Nó được hình thành từ Kiến thức, Kỹ năng và hành vi thái
độ của người lao động.
Tuy nhiên, để người lao động có thể phát huy hết năng lực vốn có trong quá
trình lao động thì phụ thuộc vào việc tổ chức nơi làm việc và tổ chức phục
vụ nơi làm việc. Nếu tổ chức nơi làm việc là cách sắp xếp bố trí đối tượng
lao động (nguyên vật liệu) và tư liệu lao động (máy móc, thiết bị, công cụ)
sao cho người lao động sử dụng thuận tiện và hiệu quả nhất, thì tổ chức
phục vụ nơi làm việc là cung cấp một cách đầy đủ, đồng bộ và kịp thời các
phương tiện vật chất kỹ thuật cần thiết để quá trình sản xuất diễn ra với hiệu
quả cao. (xem thêm các nội dung phục vụ chỗ làm việc tại phụ lục 1)
Tuy nhiên, đối với bộ dữ liệu thứ cấp từ Điều tra SMEs, thông tin về các
yếu tố đại diện cho năng lực của người lao động như trình độ giáo dục, số
năm kinh nghiệm, năng suất lao động cá nhân trong quá khứ, chứng chỉ
nghề v.v.. không thể quan sát một cách đầy đủ. Nguyên nhân một phần là
do kết quả điều tra người lao động chỉ có được một số tiêu chí, phần còn lại
là do số lượng người lao động được khảo sát (hoặc do hạn chế của dữ liệu
15
mà tác giả có được) không như nhau ở mỗi doanh nghiệp. Chính vì vậy,
trong nghiên cứu này, năng lực vốn có bình quân là đặc trưng của mỗi doanh
nghiệp được duy trì bằng cách tuyển dụng bổ sung người lao động có năng
lực tương đương khi có biến động về nhân sự với thời gian tuyển dụng
Khả năng phục hồi khi về sức khỏe được hiểu là sự tái tạo sức lao động
tiêu hao trong quá trình sản xuất, phục hồi về sức khỏe khi gặp tai nạn
lao động hay bệnh nghề nghiệp. Trong đó, lương cơ bản là tiêu chí
đánh giá về khả năng tái tạo sức lao động thông thường; phụ cấp nguy
hiểm, độc hại là phần bù đắp cho các tổn hại về sức khỏe do làm các
công việc nặng nhọc, nguy hiểm và độc hại (được giả định là tính toán
đầy đủ chi phí sức khỏe) và cơ chế bù đắp khi có biến cố sức khỏe
thông qua bảo hiểm. (foot note: các dạng bảo hiểm)
c. Động lực làm việc
Phần này thảo luận về động lực làm việc của người lao động, dựa trên quan
điểm, sự hài lòng về công việc hiện tại càng cao thì động lực làm việc càng
lớn. Sự hài lòng về công việc hiện tại đạt được bằng việc thỏa mãn các cấp
nhu cầu khác nhau giải thích bởi tháp nhu cầu Mashlow.7
Tháp nhu cầu của Maslow (tiếng Anh: Maslow's hierarchy of needs) được nhà tâm lý học Abraham
Maslow đưa ra vào năm 1943 trong bài viết A Theory of Human Motivation và là một trong những lý
thuyết quan trọng nhất của quản trị kinh doanh. (theo Wikipedia)
7
17
Hình 1. Tháp nhu cầu Maslow, Abraham Maslow (1943) – Nguồn:
http://anhoa.edu.vn/
Thấp nhất trong tháp này là nhu cầu thiết yếu về thở, ăn, uống, tình dục,
nghỉ ngơi, nơi trú ngụ, bài tiết là những nhu cầu sinh lý của con người, nếu
không đáp ứng được nhu cầu này thì con người không thể tồn tại được. Đây
cũng chính là động lực đầu tiên, cơ bản nhất để người lao động làm việc
nhằm “kiếm kế sinh nhai”. Thông qua thu nhập từ công việc, người lao động
có điều kiện để tự đáp ứng các nhu cầu thiết yếu của mình. Như vậy, doanh