Đồ án xây dựng - thi công phần ngầm - Pdf 46

đồ án tốt ngiệp k48 phần thi công
phần 3
thi công
45%
Gvhd:nguyễn duy ngụ
Nhiệm vụ :
+ Lập biện pháp thi công cọc
+ Thiết kế hố móng và thi công đào đất
+ Thiết kế ván khuôn móng và thân
+ Lập biện pháp đổ bê tông móng và thân
+ Lập tiến độ thi công
Các bản vẽ thể hiện
+ Một bản vẽ thi công cọc nhồi
+ Một bản vẽ thi công phần móng
+ Hai bản vẽ thi công phần thân
+ Một bản vẽ tiến độ thi công
+ Một bản vẽ tổng mặt bằng xây dựng
Nguyễn hữu huyến 5745.48 lớp 48xd1
110
đồ án tốt ngiệp k48 phần thi công
ch ơng i : thi công phần ngầm
I .thi công cọc khoan nhồi:
I.1. Đánh giá điều kiện địa chất công trình:
Theo báo cáo kết quả khảo sát ĐCCT, ta thấy nền đất công trình khá bằng phẳng, trong
phạm vi chiều sâu lỗ khoan là 40 m gồm các lớp đất sau:
Lớp 1: Sét dẻo mềm h =11,4 m
Lớp 2: Sét pha dẻo nhão h = 8,3 m.
Lớp 3: Cát pha dẻo cứng h = 5,5 m.
Lớp 4: Cát vừa chặt vừa h = 6 m.
Lớp 5: Cát thô chặt h = m.
Điều kiện địa chất thuỷ văn:

,
=2.66
,=6,1
q=21T/m ,N=3
3
3
3
I.2. Khối lợng công tác:
1. Xác định khối l ợng các công việc cho 1 cọc
a . Bêtông: Thực tế khối lợng bê tông thờng vợt quá so với thực tế do chênh lệch giữa
đờng kính thân cọc qui định với đờng kính tạo lỗ thực tế . Lỗ cọc bị to ra là do vỏ của lớp
Nguyễn hữu huyến 5745.48 lớp 48xd1
111
đồ án tốt ngiệp k48 phần thi công
vữa giữ thành bị rửa trôi , lỗ bị sạt lở Thông thờng với phơng pháp thi công có ống
chống khối lợng bê tông vợt lên khoảng 4%-10% . Chọn khối lợng bê tông vợt lên là 10%
. Chiều cao cọc vợt lên 1.5m do lớp bê tông kém chất lợng , do đó chiều dài mỗi cọc là
39.15 m
V
1200
=1,1..R
2
.L=1,1.3,14.0,6
2
.39,15= 48,7m
3
b. Cốt thép: Do cọc có chiều dài là 40m nên lồng thép của cọc đợc chia ra làm 3 lồng dài
11,7m và 1 lồng dài 6,5m .Các lồng đợc nối với nhau 1 khoảng đảm bảo >30d=75cm ở
đây ta chọn khoảng nối chồng là 80cm.Cốt dọc bố trí 2025.Cốt đai10 khoảng cách
a300 trong đoạn nối chồng khoảng cách a 100.

Từ tính toán ở trên ta có bảng tổng hợp khối lợng cho toàn bộ số cọc nhồi của công
trình:
Stt Danh mục đơn vị
khối lợng 1
cọc
số lợng
cọc
khối lợng cho
công trình
1 Bê tông m3 48.70 72.00 3506.40
2 Thép Tấn 3.50
72.00 252
3 đất khoan m3 54.30
72.00 3909.60
4 Bêtonite kg 2131.80
72.00 153489.60
2. Chọn máy thi công :
a. Chọn máy khoan cọc:
Các thông số của một cọc : Chiều dài cọc 40 m
Đờng kính cọc D = 1200mm
Từ yêu cầu thực tế ta chọn máy HITACHI: KH-100 ,
có các thông số kỹ thuật sau:
Đặc trng
KH-100
- Chiều dài giá (m) 19
Nguyễn hữu huyến 5745.48 lớp 48xd1
112
máy khoan cọc nhồi kh-100
KH-100
Momen khoan max 49 KNm

43
24-12
40-51
36,8
0,077
10m
3
/h
0,4 m/s
b. Chọn gầu ngoặm và ống chống :
Dùng các thiết bị của xởng katô cho mỗi loại đờng kính cọc nh sau ( theo sách Thi công
cọc khoan nhồi của PGS.TS. Nguyễn Bá Kế):
Đờng
kính
(mm)
ống chống
Gầu ngoặm
Thiết bị
thích hợp

trong
(mm)

ngoài
(mm)
Đờng kính
dao cắt(mm)
Tổng
chiều
cao(mm)


-Thời gian đổ bê tông ra : 10 phút.

KAMaZ-5511

-Tốc độ quay thùng trộn : 9-14,5 vòng/phút.

-Dung tích thùng nước : 0,75 m3.

-Ô tô cơ sở : KAMAZ-5511

-Dung tích thùng trộn : 6 m3.

-Vận tốc trung bình : 30 km/h.

đồ án tốt ngiệp k48 phần thi công
- Dung tích thùng trộn
- ôtô cơ sở
- Dung tích thùng nớc
- Công suất động cơ
- Tốc độ quay thùng trộn
- Độ cao đổ vật liệu vào
- Thời gian đổ bêtông ra
- Trọng lợng xe (có
bêtông)
-Vận tốc trung bình
6m
3
KAMAZ-5511
0,75m

t
về
=t
đi
= 20 phút
t
lấyBT
= 5 phút
t = 10 + 20 + 20 +5 = 55 phút
Số chuyến xe cần thiết
N =
5,61
10
55
1
=+=+
d
t
t
. chuyến
Chọn 7 xe chuyển bê tông
d. Chọn máy trộn và máy bơm bentonite
Lợng dung dịch bentonite cho 1 cọc là 54,3 m
3
(2131,8 Kg bentonite).
Mà thông thờng ta thi công liên tục 2 cọc trong 1 ngày nên lợng bentonite dự trữ trong 1
ngày là: 2.54,3 +20 = 128,6 m
3
(5048,8 Kg bentonite)
Với 20m

3
/h
Nh vậy để phục vụ cho công tác cấp và thu hồi dung dịch bentonite cần 3 máy bơm: 2
máy loại 10m
3
/h; 1 máy loại 30m
3
/h
e. Chọn 1 máy nén khí
Ta chọn máy nén khí YOKOTA UPS80_1520N và ống hút 300 đảm bảo áp lực khí
7KG/cm
2
f.Chọn cần cẩu:
Để cẩu : lồng thép và ống dẫn bêtông.
Nguyễn hữu huyến 5745.48 lớp 48xd1
114
đồ án tốt ngiệp k48 phần thi công
Chiều dài của một lồng thép là 11,7 m với khối lợng là 1 T .
Tính toán chọn cẩu :
chn c cn trc dựng cho quá trình lắp dựng lồng thép và ống chống ta cần
tính các thông s cu lp theo yêu cu bao gm:
- H
yc
- chiu cao puli u cn;
- L
yc
- chiu d i tay c n;
- Q
yc
- sc nâng;

=

=


=
S=L.

75cos
=13,25.0,259=3,43(m)
Suy ra: R
yc
=3,43+1,5=4,93(m)
Q
yc
=Q
ck
+q
tb
=1+0,042=1,042 (T)
Chọn cần cẩu bánh xích: MKG-10 với sức nâng
[ ]
Q
= 1 T ,chiều dài tay cần L=18m
tầm với R = 10 m với chiều cao nâng H
max
= 16,5 m
:

sàn thao tác

s
=
gaukhoan
gau
xe
T
Q
P
1
.
P
xe
: Trọng tải của xe chuyển đất . P
xe
= 5t
Q
gầu
: Trọng lợng đất của một gầu khoan, với gầu đã chọn ở trên V
gầu
= 0.85 m
3

Theo phần thiết kế nền móng trọng lợng đất trung bình các lớp đất là = 1.818 T/m
3

Q
gầu
= V
gầu
. = 0,85.1,818 = 1,54 T

về
: Thời gian về bằng thời gian đi
Vậy t = 16 + 40 + 5 + 40 =101 phút
Số chuyến xe cần dùng 1 giờ là
N =
31,71
16
101
1
=+=+
s
ck
T
T
chuyến . lấy tròn là 7 chuyến
Mỗi chuyến xúc đợc 5 T do đó tổng số chuyến xe để xúc hết lợng đất 1 cọc là
5
3,54
= 11 chuyến
16 phút xúc đợc 5 T vậy thời gian xúc đất 1 cọc là
11.16= 176 phút
Chu kì một chuyến xe chạy là 101 phút vậy 176 phút chạy đợc 2 chuyến
Số xe xần thiết n =
6
2
11
=
xe
Ngoài ra ta còn phải chuẩn bị một số thiết bị sau
+Bể chứa vữa sét: 20 m

15 Thớc đo độ sâu
16 Xe vận chuyển bê tông SB92B
II. Thi công cọc khoan nhồi :
II.1.u nhợc điểm của thi công cọc khoan nhồi:
* Ưu điểm:
- Chế tạo cọc tại chỗ nên bớt đợc khâu vận chuyển , bốc xếp
- Cọc có chiều dài tuỳ ý mà không phải nối và các chi tiết nối phức tạp
- Có thể sử dụng ở nhiều địa tầng khác nhau , có thể đa cọc xuống rất sâu kể cả vào
sâu trong tầng đất cứng nh tầng đá gốc
- Sức chịu tải của cọc lớn nên giảm bớt số lợng cọc cần thi công , giảm bớt thời gian
thi công , giảm bớt kích thớc đài cọc.
- ít gây chấn động ảnh hởng tới các công trình lân cận , đặc biệt thuận lợi khi thi
công trong thành phố.
- Còn có thể kiểm tra lại sơ bộ địa tầng.
* Nh ợc điểm :
- Khó kiểm soát đợc chất lợng cọc sau khi thi công.
- Chất lợng cọc phụ thuộc vào trình độ kỹ thuật thi công, giám sát.
- Dễ có những khuyết tật do việc thi công trong đất có thể xảy ra những điều không
lờng trớc đợc.
+ Tiết diện cọc không đều
+ Bêtông cọc bị rỗ do xi măng bị tróc
+ Lệch hoặc bị tụt lồng cốt thép khi rút chống vách
+ Chất lợng bêtông giảm do bùn hoà vào bêtông, bêtông dễ bị phân tầng nếu không
đảm bảo yêu cầu bê tông khi đổ
+ Cốt thép không đợc bê tông bảo vệ do chỗ cốt thép trồi ra không có bê tông do khi
đổ không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
+ Thi công phụ thuộc vào thời tiết
+ Công trờng rất khó giữ vệ sinh và đòi hỏi có điều kiện an toàn cao do máy móc sử
dụng điện, thuỷ lực nhiều trong môi trờng có nhiều có nhiều nớc
Nguyễn hữu huyến 5745.48 lớp 48xd1

đất.
II.3 Lựa chọn phơng án thi công cọc nhồi:
a.Phơng pháp thi công dùng ống vách:
Sử dụng các ống vách bằng kim loại có mũi sắc và cứng. Bằng các thiết bị thi công tạo
ra các lực xoay, lắc, rung kết hợp với trọng lợng ống đa ống vách vào sâu trong đất. Đất ở
trong ống đợc lấy lên bằng gầu ngoạm.Với phơng pháp này ta phải đóng ống chống đến
độ sâu 12 m và đảm bảo việc rút ống chống lên đợc.Việc đa ống và rút ống qua các lớp
địa chất không dễ nhất là qua các lớp cát nên việc hạ ống vách phải tính đến công suất
của máy.
*Ưu điểm:
- Cọc có hình dạng và kích thớc chính xác (chất lợng cọc tốt)
- Thuận lợi khi khoan vào sỏi , đá phong hoá.
Nguyễn hữu huyến 5745.48 lớp 48xd1
118
đồ án tốt ngiệp k48 phần thi công
- Giữ đợc vách nguyên vẹn khi đi qua các tầng địa chất phức tạp
- Đáy lỗ khoan sạch
* Nhợc điểm:
- Với cọc L 30 m thì việc hạ ống vách hết sức khó khăn
- Thiết bị thi công cồng kềnh
- Thời gian thi công chậm
- Giá thành thi công cao
- Gây chấn động lớn
b. Phơng pháp thi công bằng guồng xoắn:
Phơng pháp này tạo lỗ bằng cách dùng cần có ren xoắn khoan xuống đất. Đất đợc đa
lên nhờ vào các ren đó.
*Ưu điểm:
- Để phục vụ thi công các cọc có tiết diện chịu uốn dạng b << h, các tầng ngầm
*Nhợc điểm:
- Khó xuyên qua tầng đất cứng

Nguyễn hữu huyến 5745.48 lớp 48xd1
119
đồ án tốt ngiệp k48 phần thi công
dung dịch Bentonite. Lợng mùn còn sót lại đợc lấy ra nốt khi đổ bê tông theo phơng pháp
vữa dâng.
Đối với phơng pháp này đợc tận dụng lại thông qua máy lọc( có khi tới 5-6 lần)
*Ưu điểm:
- Thi công nhanh, kiểm tra đợc chất lợng cọc, chất lợng đất nền so với khi khảo sát.
- Dung dịch bentonite đợc thu hồi và tái sử dụng đảm bảo điều kiện vệ sinh và giảm
khối lợng chuyên chở.
- Trong quá trình thi công có thể thay mũi khoan để vợt qua chớng ngại.
- ít ảnh hởng đến các công trình xung quanh.
*Nhợc điểm:
- Thiết bị thi công đòi hỏi phải đồng bộ.
- Giá thành thi công cao.
- Đòi hỏi cán bộ, công nhân lành nghề có kỹ thuật cao.
e. Lựa chọn phơng án:
Từ công nghệ thi công các phơng pháp trên cùng với mức độ ứng dụng thực tế và các
yêu cầu về máy móc thiết bị ta chọn phơng pháp thi công tạo lỗ dùng gầu xoay và dung
dịch Bentonite giữ vách.
II.4. Các bớc tiến hành thi công cọc khoan nhồi
Quy trình thi công cọc nhồi bằng máy khoan gầu tiến hành theo trình tự sau:
Nguyễn hữu huyến 5745.48 lớp 48xd1
120
đồ án tốt ngiệp k48 phần thi công
dung dịch bentonite
cặn lắng
xử lý
trộn bentonite
bentonite

rút
trộn bê tông
kiêm tra
Sơ đồ khối thi công cọc khoan nhồi
Các công đoạn chính đ ợc tiến hành nh sau:
a. Công tác khoan tạo lỗ:
Quá trình này đợc thực hiện sau khi đặt xong ống vách tạm. Trớc khi khoan, ta cần
làm trớc một số công tác chuẩn bị sau:
- Công tác chuẩn bị: Trớc khi tiến hành cần thực kiện một số công tác chuẩn bị nh sau:
Lắp đờng ống dẫn dung dịch bentonite từ máy trộn và bơm ra đến miệng hố khoan, đồng
thời lắp một đờng ống hút dung dịch bentonite về bể lọc.
+Trải tôn dới hai bánh xích máy khoan để đảm bảo độ ổn định của máy trong quá
trình làm việc, chống sập lở miệng lỗ khoan. Việc trải tôn phải đảm bảo khoảng cách giữa
2 mép tôn lớn hơn đờng kính ngoài cọc 10cm để đảm bảo cho mỗi bên rộng ra 5cm.
+ Điều chỉnh và định vị máy khoan nằm ở vị trí thăng bằng và thẳng đứng; có thể dùng
gỗ mỏng để điều chỉnh, kê dới dải xích. Trong suốt quá trình khoan luôn có 2 máy kinh vĩ
để điều chỉnh độ thăng bằng và thẳng đứng của máy và cần khoan; hai niveau phải đảm
bảo về số 0.
+Kiểm tra, tính toán vị trí để đổ đất từ hố khoan đến các thiết bị vận chuyển lấy đất
mang đi.
+Kiểm tra hệ thống điện nớc và các thiết bị phục vụ, đảm bảo cho quá trình thi công đ-
ợc liên tục không gián đoạn.
* Dây chuyền cung cấp và thu hồi Bentonite :
Sơ đồ dây chuyền cấp phát và thu hồi Bentonite có dạng hình khối nh sau ;
Các khối công tác đơc liên kết với nhau qua hệ thống ống dẫn
Nguyễn hữu huyến 5745.48 lớp 48xd1
121
kiểm tra
bentonite
Trộn

+ Hàm lợng cát <5%.
+ Dung trọng 1,01-1,1.
+ Độ nhớt 32-40 Sec.
+ Độ pH của keo với 55 : 9,5-11,7
Quy trình trộn dung dịch Betonite:
+ Đổ 80% lợng nớc theo tính toán vào thùng.
+ Đổ từ từ lợng bột Betonite theo thiết kế.
+ Trộn đều từ 15-20 phút.
+ Đổ từ từ lợng phụ gia nếu có.
+ Trộn tiếp từ 15-20 phút.
+ Đổ tiếp 20% lợng nớc còn lại.
+ Trộn 10 phút.
+ Chuyển dung dịch Betonite đã trộn sang thùng chứa và sang Silo sẵn sàng cấp
hoặc trộn với dung dịch thu hồi.
Để đảm bảo sự trơng nở hoàn toàn của các hạt Betonite nên sử dụng dung dịch sau khi đã
pha trộn từ 20-24h.
Nguyễn hữu huyến 5745.48 lớp 48xd1
122
đồ án tốt ngiệp k48 phần thi công
Trong quá trình bơm hút, dung dịch Betonite phải đợc kiểm tra thờng xuyên, nếu độ nhớt
giảm dới 21 sec thì phải trộn thêm chất phụ gia CMC với tỉ lệ 0,2-0,4%
Trờng hợp dung dich quá bẩn, độ nhớt quá cao thì phải phụ thêm chất tác nhân phân tích
Mx của Nhật hoặc Tecmitac của Thái Lan với tỉ lệ 0,2-0,3%.
* Công tác khoan :
+Hạ mũi khoan:Mũi khoan đợc hạ thẳng đứng xuống tâm hố khoan với tốc độ khoảng
1,5m/s.
+Góc nghiêng của cần dẫn từ 78,5
0
ữ83
0

* Yêu cầu:Trong quá trình khoan ngời lái máy phải điều chỉnh hệ thống xi lanh trong
máy khoan để đảm bảo cần khoan luôn ở vị trí thẳng đứng. Độ nghiêng của hố khoan
không đợc vợt quá 1% chiều dài cọc
Khi khoan qua chiều sâu của ống vách, việc giữ thành hố đợc thực hiện bằng vữa
bentonite.
Trong quá trình khoan, dung dịch bentonite luôn đợc đổ đầy vào lỗ khoan. Sau mỗi
lần lấy đất ra khỏi lòng hố khoan, bentonite phải đợc đổ đầy vào trong để chiếm chỗ. Nh
vậy chất lợng bentonite sẽ giảm dần theo thời gian do các thành phần của đất bị lắng đọng
lại.
b. Thi công cốt thép:
Công tác gia công cốt thép
Nguyễn hữu huyến 5745.48 lớp 48xd1
123
đồ án tốt ngiệp k48 phần thi công
- Khi thi công buộc khung cốt thép, phải đặt chính xác vị trí cốt chủ,cốt đai và cốt
đứng khung.Để làm cho cốt thép không bị lệch vị trí trong khi đổ bê tông,bắt buộc phải
buộc cốt thép cho thật chắc.Muốn vậy,việc bố trí cốt chủ,cốt đai cốt đứng khung,phơng
pháp buộc và thiết bị buộc,độ dài của khung cốt thép,biện pháp đề phòng khung cốt thép
bị biến dạng,việc thi công đầu nối cốt thép,lớp bảo vệ cốt thép...đều phải đợc cấu tạo và
chuyển bị chu đáo.
+Chế tạo khung cốt thép :
Địa điểm buộc khung cốt thép phải lựa chọn sao cho việc lắp dựng khung cốt thép đ-
ợc thuận tiện,tốt nhất là đợc buộc ngay tại hiện trờng.Do những thanh cốt thép để buộc
khung cốt thép tơng đối dài nên việc vận chuyển phải dùng ô tô tải trọng lớn,khi bốc xếp
phải dùng cẩn cẩu di động. Ngoài ra khi cất giữ cốt thép phải phân loại nhãn hiệu,đờng
kính độ dài. Thông thờng buộc cốt thép ngay tại những vị trí gần hiện trờng thi công sau
đó khung cốt thép đợc xắp xếp và bảo quản ở gần hiện trờng, trớc khi thả khung cốt thép
vào lỗ lại phải dùng cần cẩu bốc chuyển lại một lần nữa. Để cho những công việc này đợc
thuận tiện ta phải có đủ hiện trờng thi công gồm có đờng đi không trở ngại việc vận
chuyển của ô tô và cần cẩu. Đảm bảo đờng vận chuyển phải chịu đủ áp lực của các phơng

124
®å ¸n tèt ngiÖp k48 phÇn thi c«ng
+ §Ó ®¶m b¶o líp bª t«ng b¶o vÖ cèt thÐp, ë c¸c cèt ®ai cã g¾n c¸c miÕng bª t«ng .
Kho¶ng c¸ch g÷a chóng kho¶ng 2m.
+ Líp b¶o vÖ cña khung cèt thÐp lµ : 10cm
sµn thao t¸c
MKG-10,l=18m
h¹ lång cèt thÐp
NguyÔn h÷u huyÕn 5745.48 líp 48xd1
125
®å ¸n tèt ngiÖp k48 phÇn thi c«ng
-38.65
èng thÐp
Dung dÞch v÷a
sÐt Bentonite
èng Tremi
èng v¸ch
dÉn h­íng
èng thu håi bentonite
A
1
2
7
3
4
5
MKG-10
®æ bª t«ng cäc nhåi
c. C«ng t¸c ®æ bª t«ng:
* ChuÈn bÞ :

lên trên mặt cùng với lớp bê tông đầu sau đó đợc thu hồi lại
Trong quá trình đổ bê tông theo phơng pháp vữa dâng ống đợc rút dần lên. Đầu tiên rút
ống cách đáy 25 cm rồi trút bê tông sau đó tiếp tục trút bê tông và rút ống nhng phải
đảm bảo đầu ống ngập trong bê tông không < 2m ( phòng ngừa dung dịch bêtông chảy
ra sẽ hoà lẫn với bùn và nớc làm giảm chất lợng bê tông )
- Trong quá trình đổ bê tông phải đảm bảo bê tông đợc cung cấp liên tục không bị
ngắt quãng, tránh hiện tợng ống đổ nằm quá sâu trong bêtông gây tắc ống
- Sau mỗi xe đổ bê tông phải kiểm tra độ dâng của vữa bê tông với cọc có thể kiểm
tra tại 3 điểm
- Đổ bê tông liên tục tới cao trình thiết kế (chú ý chiều cao của cột bê tông đổ bằng
chiều cao cọc thiết kế do phải bỏ đi 1 lớp bê tông chất lợng kém)
Thời gian đổ bê tông không quá 4 h cho 1 cọc để đảm bảo bê tông không bị ninh kết. Để
tránh dị vật rơi vào khi đổ bê tông ngời ta làm một lới lọc ở phễu bằng thép có kích thớc
mắt 10x10mm trong phễu để bê tông khi đổ phải đi qua lới
Khi dung dịch Bentonite đợc đẩy trào ra thì cần dùng bơm cát để thu hồi kịp thời về máy
lọc, tránh không để bê tông rơi vào Bentonite gây tác hại keo hoá làm tăng độ nhớt của
Bentonite.
Nguyễn hữu huyến 5745.48 lớp 48xd1
127
đồ án tốt ngiệp k48 phần thi công
- Khi thấy đỉnh bê tông dâng lên gần tới cốt thép thì cần đổ từ từ tránh lực đẩy làm
đứt mối hàn râu cốt thép vào vách.
- Để tránh hiện tợng tắc ống kết hợp với đầm bê tông cần rút lên hạ xuống nhiều lấn,
nhng ống vẫn phải ngập trong bê tông nh yêu cầu trên.
- Kết thúc quá trình đổ bê tông phải xác định lợng bê tông phải đổ vợt để đảm bảo.
- Chiều cao lớp bê tông chất lợng tốt bằng chiều dài cọc.
- Đảm bảo khi rút ống lên, thì cao trình bê tông trong lỗ bằng cao trình tính toán.
- Phải kể đến d
lỗ
> d

ợc xác định
+ Trên suốt dọc chiều cao các ống , đo thời gian truyền sóng siêu âm giữa hai đầu

+ Ghi lại sự thay đổi biên độ của tín hiệu nhận đợc
Đánh giá kết quả kiểm tra : Phân tích đánh giá kết quả thờng do các chuyên gia có
trình độ chuyên môn cao thực hiện . Để đánh giá chất lợng bê tông của cọc thờng
dựa vào đặc trng âm đo đợc (nh vận tốc , biên độ , năng lợng , thời gian truyền )
hoặc dựa vào hình dáng của sóng âm đợc ghi lại trên màn hình
quy trình thực hiện
Nguyễn hữu huyến 5745.48 lớp 48xd1
128
đồ án tốt ngiệp k48 phần thi công
3
1 2
58-e46//c
4
máy siêu âm
2.thiết bị phát
3.ống d60 đặt sẵn
1.thiết bị thu
4. máy kiểm tra
siêu âm k.t bê tông
iii. Tổ CHứC KHOAN CọC
III.1.Các thông số của quá trình thi công:
Các công tác chính để hoàn thành một cọc khoan nhồi , khối lợng, định mức theo định
mức dự toán xây dựng cơ bản, số nhân công và máy thi công nh sau.
Bảng 3 Nhân công và máy thi công cho một cọc khoan nhồi D1200
Tên công tác
Đơn
vị

Nguyễn hữu huyến 5745.48 lớp 48xd1
129
đồ án tốt ngiệp k48 phần thi công
- 02 máy trộn, máy bơm dung dịch betonite
III.2.Tính thời giant hi công cho 1 cọc:
_ Lắp mũi khoan, di chuyển máy: 20 phút.
_ Định vị tim cọc : 15 phút
_ Thời gian đào mồi và thời gian hạ ống vách đồng thời căn chỉnh ống vách 30 phút
_ Sau khi hạ ống vách, ta tiếp tục khoan sâu xuống 40 m kể từ mặt đất tự nhiên.
+năng suất của máy khoan là:15m
3
/h
+khối lợng lỗ khoan cho cọc 1000: 54,3m
3
Do đó thời gian cần thiết : 54,3/15=3,62h=220phút.
_Kiểm tra cao độ đáy: 10 phút
_ Chờ lắng : 45 phút
-thời gian làm sạch hố khoan lần 1: 15 phút.
-thời gian hạ lống cốt thép : 60 phút.
-Thời gian lắp ống dẫn: (45-60) phút.
-Thời gian thổi rửa lần 2: 30 phút.
_Kiểm tra cao độ đáy: 15 phút
-Thời gian đổ bêtông cọc 1200: 49,5 / 0,6=82,5 phút.
Ngoài ra đang còn thời gian chuẩn bị, kiểm tra, cắt ống dẫn, do vậy lấy thời gian đổ BT là
120 phút.
Thời gian rút ống vách: 20 phút.
_Lấp cát hố cọc : 20 phút
Vậy thời gian để thi công 1 cọc:
T= 20+35+220+15+120+45+30+120+20=625 phút=10,4giờ
Mỗi ngày 1 máy khoan khoan đợc 1 cọc .

chuyển bùn.
+) Xung quanh khu vực đổ bùn thải cũng phải có biện pháp xử lý.
+) Tất cả các thiết bị tham gia vào quá trình khoan tạo lỗ, đổ bê tông cọc, trớc khi rơi khỏi
công trơng đều phải vệ sinh băng cách dung còi nớc áp lực để rửa. Tại các chỗ trũng trên
công trơng cần phải đợc tôn cao, đơng xe cộ máy móc đi lại phải lát băng các tấm tôn
- Hạn chế tiếng ồn khi thi công:
+) Xây tơng bao quanh công trờng.
+) Đổ bêtông vào ban ngày.
+) Đặt các thiết bị gây ồn tại các vi trí hợp lý.
iii. công tác đào đất:
Nguyễn hữu huyến 5745.48 lớp 48xd1
131
đồ án tốt ngiệp k48 phần thi công
Công tác đào đất đợc chia làm hai giai đoạn:
- Đào móng bằng máy: Dùng máy bóc một lớp đất từ cốt tự nhiên tới cao trình đỉnh cọc
-0,9 m. Lợng đất đào lên một phần để lại sau này lấp móng, còn lại đợc đa lên xe ô tô chở
đi.
- Đào và sửa móng bằng thủ công: Vì các hố móng đã có đầu cọc nên thi công đào đất
bằng máy không năng suất. Vậy ta chọn phơng án đào hố móng đài, giằng bằng thủ công.
Khối lợng đất đào đợc tính toán nh trong bảng tính khối lợng.
1.Thiết kế hố móng.
Để lựa chọn phơng án đào đất tốt nhất, trớc hết ta cần thiết kế hố đào cho từng móng
riêng biệt, rồi từ đó xác định tổng thể các hố móng trên mặt bằng, mặt cắt các hố móng để
lựa chọn giải pháp đào tối u.
Do mực nứơc ngầm rất sâu nên ta không cần bố trí biện pháp hạ mực nớc ngầm. Để tiêu
thoát nớc mặt cho công trình, ta đào hệ thống mơng xung quanh công trình với độ dốc
i=3% chảy về hố ga thu nớc và dùng máy bơm bơm đi.
Móng nằm trong lớp đất yếu ta đào hố móng với hệ số mái dốc là: m = 0,64
Kích thớc chiều rộng và chiều dài của lớp Bê tông lót móng lớn hơn kích thớc chiều rộng
và chiều dài của đài móng là 10 cm.

133
đồ án tốt ngiệp k48 phần thi công
[ ]
CDDBCABA
H
V .)).((.
6
++++=
[ ]
)(8,273726.4,59)265,23).(4,5957(5,23.57
6
9,1
3
0
mV
=++++=
+Phần 2: Ta đào từng hố móng một, chiều sâu hố đào tính từ đáy giằng đến đáy hố
móng. Khối lợng đất đào là:
Móng1: H=0,7m; A=6,2+0.2+1=7,4m; B=2,4+1,2=3,6m; Số lợng 8 hố
C=7,4+2.0,7.0,64=8,3m; D=3,6+2.0,7.0,64=4,5m
[ ]
)(4,1785,4.3,8)5,46,3).(3,84,7(6,3.4,7
6
7,0
.8
3
1
mV
=++++=
Móng2: H=0,7m; A=6,4+1,2=7,6m; B=2,4+1,2=3,6m;

3
=2737,8+178,4+183+318,2=3417,4 (m
3
)
-Khối lợng đất đào bằng máy tính gần đúng chiếm 90% tổng khối lợng đất đào: có
V
m
= 10%.V=90%.3417,4=3075,7 (m
3
)
-Khối lợng đất đào thủ công chiếm 10%:
V
tc
=0,1.3417,4=342m
3
2.2.Tính toán khối lợng đất đắp, san nền:
Đất dùng để đắp móng và san nền là lợng đất đào thủ công và bằng máy đợc để lại. Từ
cao trình đỉnh cọc ta cần san cao mức nền lên 100 cm, sau đó đổ bê tông nền tầng trệt.
Do đó khối lợng đất đắp đợc tính toán:
V
đắp
= V-V
1
+ V
2
-V
3
Trong đó: V: Khối lợng đất đào đợc, V=3417,7 m
3
V

=2561,3-438,1-1152,8=970,4(m
3
)
Nguyễn hữu huyến 5745.48 lớp 48xd1
134

Trích đoạn Việc lựa chọn máy đào đất phải dựa trên các yêu cầu kỹ thuật sau: một số biện pháp an toàn lao động và vệ sinh môi tr ờng trong thi công
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status