k
VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
HỒ THỊ HIỀN
HOÀN THIỆN MÔI TRƢỜNG THU HÚT ĐẦU TƢ
TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI VÀO NGHỆ AN
Chuyên ngành: Kinh tế Phát triển
Mã số: 62.31.01.05
LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ
1. TS. PHÍ VĨNH TƢỜNG
2. TS. DƢƠNG XUÂN THAO
HÀ NỘI - 2017
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu nêu
trong luận án là trung thực. Những kết luận khoa học của luận án chưa từng được
công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Hà Nội, tháng 03 năm 2017
Tác giả Luận án
2.5. Hệ thống tiêu chí đánh giá MTTH FDI ............................................ 45
2.6. Các nhân tố ảnh hƣởng đến MTTH FDI ......................................... 46
2.7. Kinh nghiệm của một số địa phƣơng về thu hút FDI và bài học
kinh nghiệm cho tỉnh Nghệ An .................................................................... 48
CHƢƠNG 3. THỰC TRẠNG MÔI TRƢỜNG THU HÚT ĐẦU TƢ
TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI VÀO TỈNH NGHỆ AN GIAI ĐOẠN
2005÷2015 ....................................................................................................... 55
3.1. Khái quát về tình hình thu hút FDI của tỉnh Nghệ An ................... 55
3.2. Thực trạng các nhân tố cấu thành MTTH FDI của tỉnh Nghệ An 63
3.3. Đánh giá các yếu tố cấu thành MTTH FDI của tỉnh Nghệ An ...... 96
3.4. Đánh giá MTTH FDI của tỉnh Nghệ An ........................................ 100
3.5. Nguyên nhân ..................................................................................... 107
3.6. Nguyên nhân chủ quan .................................................................... 108
CHƢƠNG 4. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN MÔI TRƢỜNG THU HÚT
ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI VÀO NGHỆ AN ....................... 112
4.1. Bối cảnh trong nƣớc, quốc tế tác động đến MTTH FDI của Nghệ
An .................................................................................................................. 112
4.2. Quan điểm hoàn thiện MTTH FDI của tỉnh Nghệ An .................. 121
4.3. Định hƣớng hoàn thiện MTTH FDI của tỉnh Nghệ An ................ 122
4.4. Luận cứ phát triển kinh tế xã hội tỉnh Nghệ An ........................... 123
4.5. Giải pháp hoàn thiện MTTH FDI vào tỉnh Nghệ An .................... 124
KẾT LUẬN .................................................................................................. 148
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ......................................... 151
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................... 153
Tiếng Việt ..................................................................................................... 153
Tiếng Anh ..................................................................................................... 165
PHỤ LỤC 1: BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT ............................................... 1
PHỤ LỤC 2: PHÂN BỐ MẪU KHẢO SÁT ................................................. 7
EBDI
Chỉ số thuận lợi kinh doanh (Ease of Doing Business Index)
FDI
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment)
FTA
Hiệp định thương mại tự do ( Free Trade Agreement)
GDP
Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic)
HĐND
Hội đồng nhân dân
IMF
Qũy tiền tệ quốc tế (International Monetary Fund)
KCN
Khu công nghiệp
KCX
Nations Conference on Trade and Development)
Chương trình Phát triển Liên Hợp quốc (United Nations
Development Programme)
Thuế giá trị gia tăng (Value Added Tax)
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3-1:Tình hình thu hút FDI vào tỉnh Nghệ An giai đoạn 2005†2015 .... 55
Bảng 3-2: Đầu tư trực tiếp nước ngoài được cấp giấy phép phân theo ngành
kinh tế tính lũy kế đến năm 2015 .................................................................... 57
Bảng 3-3: Đầu tư trực tiếp nước ngoài được cấp giấy theo đối tác chủ yếu
vào Nghệ An đến hết năm 2015 ...................................................................... 58
Bảng 3-4: Tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh Nghệ An theo giá so sánh 1994
phân theo khu vực kinh tế ............................................................................... 66
Bảng 3-5: Tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh Nghệ An theo giá so sánh 2010
phân theo khu vực kinh tế ............................................................................... 69
Bảng 3-6:Giải thích biến (nhân tố cấu thành) MTTH FDI tỉnh Nghệ An ..... 96
Bảng 3-7: Hệ số hồi quy chưa chuẩn hóa và ý nghĩa.................................... 99
Bảng 3-8: Hệ số hồi quy chuẩn hóa vị trí quan trọng các yếu tố ................ 100
PHỤ LỤC
PL 1: Phiếu khảo sát về các nhân tố cấu thành môi trường thu hút FDI của
tỉnh Nghệ An ..................................................................................................... 1
PL 2: Phân bố câu hỏi khảo sát theo ngành nghề (lĩnh vực)............................. 7
PL 3: Phân bố câu hỏi khảo sát theo đối tác đầu tư .......................................... 7
PL 4: Kiểm định chất lượng thang đo Chế độ chính trị- xã hội........................ 8
PL 5: Kiểm định chất lượng thang đo Trình độ phát triển kinh tế của địa
PL 31: Thống kê các Thủ tục hành chính, tỉnh Nghệ An ............................... 28
PL 32: Thống kê các Nguồn lực lao động, tỉnh Nghệ An............................... 29
PL 33: Thống kê, mô mô tả các biến về giá vật liệu đầu vào,tỉnh Nghệ An .. 29
PL 34: Thống kê, mô mô tả các Năng lượng và chi phí khác ......................... 29
PL 35: Đóng góp của khu vực FDI vào tăng trưởng kinh tế Nghệ An ........... 44
PL 36: Lao động và cơ cấu lao động đang làm việc trong khu vực FDI ........ 44
PL 37: Đóng góp của FDI vào thu NSNN của tỉnh Nghệ An ......................... 45
PL 38: Giá trị sản xuất công nghiệp và FDI của Nghệ An (2012†2014) ....... 46
PL 39: Cơ cấu vốn đầu tư trên địa bàn tỉnh Nghệ An năm 2014 .................... 47
PL 40: Cơ cấu GDP tỉnh Nghệ An giai đoạn 2005†2010 ............................... 47
PL 41: Cơ cấu tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh Nghệ An theo giá so sánh
2010 phân theo khu vực kinh tế ...................................................................... 47
PL 42: Biểu đồ chỉ số PAPI của Nghệ An giai đoạn 2005÷2015 ................... 48
PL 43: Các chỉ số thành phần của PAPI ở Nghệ An (2011† 2015)................ 49
PL 44:Chỉ số PCI của Nghệ An giai đoạn cứu 2007†2015 ............................ 49
PL 45: Các chỉ số thành phần của PCI tỉnh Nghệ An (2007† 2015) ............. 49
PL 46: Ý nghĩa một số chỉ số thành phần của PCI ......................................... 50
PL 47: Chỉ số Việt Nam ICT Index tỉnh Nghệ An (2005† 2015) .................. 50
PL 48: Số lao động trong độ tuổi lao động của Nghệ An ............................... 51
PL 49: Cơ cấu dân số trong độ tuổi lao động theo giới tính ........................... 52
PL 50: Cơ cấu dân số trong độ tuổi lao động theo khu vực ............................ 52
PL 51: Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc tại thời điểm 1/7 hàng
năm đã qua đào tạo nghề ................................................................................. 53
PL 52: Cơ cấu nghề nghiệp lao động tỉnh Nghệ An giai đoạn 2010†2015 .... 53
PL 53: Lao động 15 tuổi trở lên đang làm việc theo loại hình kinh tế ........... 54
CH 1: Tình hình thu hút FDI vào tỉnh Nghệ An giai đoạn 1992†2004 .......... 30
CH 2: Hệ thống giáo dục & đào tạo Nghệ An ................................................ 30
CH 3: Hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông Nghệ An ....................................... 32
nhỏ của khu vực FDI. Bằng cách tạo môi trường thuận lợi nhằm thu hút đầu
tư trực tiếp nước ngoài vào Nghệ An, nhờ vào lợi thế tự nhiên, cũng như các
chủ trương, chính sách, các hoạt động hội thảo, gặp gỡ các nhà đầu tư…để
nhằm cung cấp cho các nhà đầu tư, doanh nghiệp, đối tác một bức tranh tổng
thể và các thông tin toàn diện, cơ bản, cần thiết về môi trường đầu tư tỉnh
Nghệ An. Tuy nhiên, thực tế hiện nay thì tỉnh Nghệ An đứng thứ 27 trong cả
nước về thu hút FDI - chưa trở thành điểm hấp dẫn trong thu hút FDI. So với
các tỉnh trong khu vực như Thanh Hóa và Hà Tĩnh thì kết quả thu hút đầu tư
trực tiếp nước ngoài chưa xứng với tiềm năng của tỉnh, hầu hết các dự án có
quy mô vừa và nhỏ, và chưa có những dự án có qui mô vốn đầu tư lớn, công
nghệ hiện đại. Việc thu hút tập trung vào số lượng và chưa chú trọng chất
lượng của từng dự án cũng như năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư. Do đó,
hiệu quả kinh tế-xã hội cũng như khả năng tạo đột phá chuyển dịch cơ cấu
kinh tế còn hạn chế.
Các dự án mang tính đột phá để chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh
còn quá ít.Trong tổng số các dự án, lĩnh vực sản xuất công nghiệp chiếm
46,4% , lĩnh vực nông nghiệp chiếm 25% và lĩnh vực dịch vụ chiếm 28,6%.
Cơ cấu các dự án FDI đã triển khai cho thấy kết quả thu hút vốn FDI còn chưa
phù hợp với định hướng thu hút đầu tư của tỉnh. Phần lớn các dự án tập trung
vào lĩnh vực khai thác khoảng sản, tài nguyên, trong khi các dự án FDI vào
lĩnh vực chế biến nông, lâm, thuỷ sản, vốn được xem là lĩnh vực có nhiều
tiềm năng, lợi thế của tỉnh. còn hạn chế cả về số lượng và quy mô. Thiếu vắng
các dự án có công nghệ hiện đại, đầu tư vào lĩnh vực công nghệ cao.
Để thu hút các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài nhằm phát triển các
lĩnh vực có thế mạnh, theo định hướng phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh như:
chế biến nông sản; trồng rừng và chế biến lâm sản; chế biến súc sản; nuôi
trồng và chế biến thuỷ sản; sản xuất hàng tiêu dùng và xuất khẩu; khu vực du
lịch-dịch vụ và thương mại … thì yêu cầu tất yếu đặt ra trong những năm tới
trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực hiện tại tỉnh Nghệ An.
Phạm vi thời gian: Nghiên cứu trên chuỗi số liệu thu thập từ Cục
thống kê tỉnh Nghệ An giai đoạn 2005÷2015.
4. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu
Phương pháp luận
Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích định tính kết hợp với phân
tích định lượng để giải quyết các mục tiêu nghiên cứu của đề tài, nhằm đưa ra
các giải pháp phù hợp nhằm hoàn thiện MTTH FDI tại tỉnh Nghệ An.
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp phân tích, tổng hợp
Để xây dựng các vấn đề lý thuyết về MTTH FDI tại địa phương, tác
giả đã sử dụng phương pháp phân tích tài liệu để khái quát hoá; tổng hợp các
tài liệu, lý thuyết đã có để xây dựng những khái niệm, đặc điểm về MTĐT
FDI; nhận diện các yếu tố của MTTH FDI và tác động của chúng tới MTTH
FDI. Để làm căn cứ đưa ra các giải pháp chính sách nhằm hoàn thiện MTTH
FDI tại tỉnh Nghệ An.
Phương pháp so sánh
Căn cứ vào tình hình số dự án, số liệu vốn đăng ký, vốn thực hiện, tiến
hành so sánh tỷ lệ thực hiện so với đăng ký, tình hình thu hút vốn FDI theo
các ngành, lĩnh vực, đối tác đầu tư. Qua so sánh, phân tích trong từng giai
đoạn, thời kỳ, sẽ giúp ta có cái nhìn trực quan hơn về quá trình thu hút vốn
FDI của tỉnh. Để có những đánh giá, nhận định về MTTH FDI, đây là căn cứ
thực tế để từ đó đưa ra những giả thuyết về nguyên nhân của những tồn tại và
vướng mắc.
Phương pháp điều tra
Thông qua bảng câu hỏi phỏng vấn các chủ thể tham gia các hoạt động
liên quan đến FDI, để đưa ra những nhận định về vai trò, tác động của các yếu
Phương pháp thống kê
Nghiên cứu hướng đến mục tiêu: đưa ra các số liệu cụ thể, có thể dự
đoán tương đối chính xác mối quan hệ giữa các yếu tố cần nghiên cứu, mức
độ ảnh hưởng của chúng với biến nghiên cứu, từ đó có cái nhìn toàn diện hơn
về vấn đề nghiên cứu, nhằm đưa ra giải pháp phù hợp (Luận án sử dụng
nghiên cứu định lượng cho cả giai đoạn nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính
thức) thông qua các công cụ của phương pháp thống kê, mô tả.
Sử dụng thống kê mô tả (Descriptive Statistics)
Kết quả khảo sát thu được từ bảng câu hỏi khảo sát (PL 1), sẽ được tác
giả sử lý phần mềm SPSS (phiên bản 22.0). Kết quả thống kê theo từng nội
dung yếu tố của MTTH FDI (gồm, điểm trung bình (mean), điểm thấp nhất
(min), điểm cao nhất (max)), giúp đánh giá những yếu tố tốt và yếu kém của
MTTH FDI (theo quan điểm của các NĐT nước ngoài), để từ đó chỉ ra
nguyên nhân của thực trạng, hình thành các giả thuyết mô hình nghiên cứu
định lượng.
Sử dụng mô hình hồi quy thống kê (Regresion)
Để kiểm chứng một số giả thiết về các yếu tố tác động lên MTTH FDI
tại tỉnh Nghệ An. Tác giả dùng mô hình hồi quy thống kê (Regresion) để
lượng hóa ảnh hưởng của các nhân tố này. Mô hình sẽ tiến hành qua 3 bước,
cụ thể đó là: (i) xây dựng và kiểm đinh các thang đo;(ii) phân tích nhân tố
khám phá; (iii) thực hiện các phân tích tương quan và hồi quy bội.
Kết quả hồi quy sẽ chỉ ra mức độ tác động của từng yếu tố cấu thành
đến MTTH FDI (yếu tố nào tác động nhiều nhất, yếu tố tác động ít nhất, và
yếu tố nào không đủ độ tin cậy), cũng như mức độ giải thích của mô hình, từ
đây tìm ra các nguyên nhân gây ra những tồn tại hạn chế của MTTH FDI tại
Nghệ An. Kết quả phân tích, cung cấp cơ sở khoa học để tác giả đề ra các giải
pháp nhằm hoàn thiện MTTH FDI.
5. Đóng góp mới về khoa học của luận án
án đã phân tích được: (i) thực trạng về MTTH FDI tại tỉnh Nghệ An; (ii) Đánh
giá tác động của các yếu tố cấu thành đến MTTH FDI tại tỉnh Nghệ An; (iii)
Xác định nguyên nhân và đưa ra các giải pháp phù hợp để hoàn thiện MTTH
FDI của tỉnh Nghệ An.
Luận án có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho những nhà hoạch định
chính sách; những đọc giả quan tâm về những vấn đề liên quan.
7. Cơ cấu của luận án
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Luận án gồm ba chương:
Chương 1: Tổng quan về tình hình nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về môi trường thu hút đầu tư
trực tiếp Nước ngoài trong phát triển kinh tế, xã hội một quốc giá, vùng lãnh
thổ
Chương 3: Thực trạng về môi trường thu hút đầu tư trực tiếp nước
ngoài tại tỉnh Nghệ An giai đoạn 2005÷2015.
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện môi trường thu hút đầu tư trực tiếp
nước ngoài tại tỉnh Nghệ An
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
1.1. Tổng quan về tình hình nghiên cứu đề tài
Khi nghiên cứu đề tài tác giả đã tiếp cận với các đề tài nghiên cứu về
FDI của các tác giả trong và ngoài nước, với các nội dung rất đa dạng như
thu: hút đầu tư trực tiếp nước ngoài, tạo môi trường kinh doanh để khu vực
FDI phát huy vai trò, tác động của FDI đối với chuyển dịch cơ cấu ngành.
Phân tích mối quan hệ giữa FDI và tăng trưởng kinh tế,....
1.1.1. Nghiên cứu ngoài nƣớc
1.1.1.1. Nghiên cứu về nguyên nhân dịch chuyển vốn ra nước ngoài
James R. Markusen và Anthony J. Venables (1997), Phân tích tác động
FDI đối với các doanh nghiệp cùng ngành. Kết quả cho thấy cạnh tranh do sự
tham gia của FDI có xu hướng làm giảm lợi nhuận của các doanh nghiệp trong
nước. Tuy nhiên, tác động từ việc liên kết với nhà cung cấp trong các ngành
công nghiệp có thể giảm chi phí đầu vào, nâng cao lợi nhuận cho các doanh
nghiệp nội địa. Các tác giả đã phát triển một khung phân tích để đánh giá các tác
động và kết luận FDI có thể dẫn đến việc thiết lập các ngành công nghiệp địa
phương.
Salvador Barrios, Holger Görg, Eric Albert Strobl (2004), Phân tích các
tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đến sự phát triển của doanh
nghiệp trong nước. Các tác giả tập trung phân tích hai tác động của FDI: (i) hiệu
ứng cạnh tranh hạn chế sự thâm nhập của các doanh nghiệp trong nước.(ii) Các
yếu tố ngoại thị trường tích cực thúc đẩy sự phát triển của ngành công nghiệp địa
phương. Nghiên cứu sử dụng mô hình kinh tế lượng để phân tích, đánh giá
những tác động tích cực của FDI đến tăng trưởng kinh tế cũng như những tác
động tiêu cực có thể có đối với sự phát triển của doanh nghiệp nội địa.
Radosevic. S; Rozeik. A (2005), Đánh giá vai trò của FDI đối với chuyển
dịch cơ cấu ngành công nghiệp ô tô ở Trung Âu và Đông Âu. Các tác giả đã chỉ
ra những yếu tố giải thích quy mô và chiều sâu của chuyển dịch cơ cấu ngành
công nghiệp ô tô; hiệu quả kinh tế của việc tái cơ cấu ngành công nghiệp ô tô
trong điều kiện ràng buộc về lao động, thương mại và công nghệ. Bên cạnh đó,
nghiên cứu cũng chỉ ra vai trò của chính sách cấp quốc gia và cấp EU trong việc
định hình FDI và chuyển dịch cơ cấu trong ngành công nghiệp ô tô ở Trung Âu
và Đông Âu.
FU Lifen (2010), Phân tích các tác động của FDI đến sự phát triển cơ
cấu ngành công nghiệp của Trung Quốc, cũng như phân tích sự thay đổi cơ cấu
ngành công nghiệp 1985-2008 ở Trung Quốc, và kiểm tra mối quan hệ nhân quả
giữa 5 tác động của FDI bằng cách kiểm tra sự hội nhập và quan hệ nhân quả
khác của môi trường đầu tư (vị trí địa lý, môi trường xã hội…), hơn nữa
nghiên cứu của tác giả tập trung trong giai đoạn triển khai thực hiện dự án, là
một mắt xích của quá trình thu hút FDI.
Tác giả Vương Đức Tuấn (2007), Nghiên cứu các giải pháp Hoàn thiện
cơ chế, chính sách để thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài ở thu đô Hà Nội trong
giai đoạn năm 2001-2010 [65]. Thông qua phân tích đánh giá quá trình hoàn
thiện cơ chế, chính sách thu hút FDI, tác giả đã chỉ ra được những mặt đạt được,
chưa đạt được, xác định nguyên nhân và đề ra các giải pháp để hoàn thiện cơ chế
chính sách để thu hút FDI vào Hà Nội như (i)Thống nhất về nhận thức vai trò
quan trọng của FDI.(ii) Giải pháp hoàn thiện đối với hệ thống pháp luật.(iii) Giải
pháp hoàn thiện về cơ chế, chính sách thu hút FDI đối với lĩnh vực: tài chính, đất
đai, lao động, công nghệ. Tác giả vẫn chưa nghiên cứu các yếu tố khác như: môi
trường tự nhiên, môi trường xã hội…của Hà Nội nhằm thu hút FDI. Tác giả
cũng chưa nghiên cứu vấn đề liên kết Hà Nội với các khu vực phụ cận trong thu
hút FDI. Mặt khác, nghiên cứu của tác giả đến năm 2010, từ đó đến nay, tình
hình kinh tế xã hội của đất nước, và từng địa phương đã khác, xuất hiện nhiều
nhân tố mới, tác động trực tiếp nên quá trình thu hút vốn FDI.
Đặng Thành Cương (2012), Tăng cường thu hút vốn đầu tư trực tiếp
nước ngoài vào tỉnh Nghệ An, Luận án Tiến sỹ kinh tế, Đại học Kinh tế quốc
dân, Hà Nội. Điểm khác biệt của Luận án đã hệ thống bộ chỉ tiêu đánh giá
hiệu quả sử dụng vốn đầu tư FDI theo cách tiếp cận vĩ mô là: (1) Giá trị gia
tăng, (2) Mức độ đóng góp vào GDP, (3) Hệ số ICOR, (4) Năng suất lao
động, (5) Hiệu suất sử dụng điện năng, sử dụng đất, (7) Mức độ đóng góp vào
xuất khẩu, ngân sách Nhà nước và tạo việc làm tại khu vực FDI. Và đưa ra
mô hình đánh giá hiệu quả thực hiện vốn FDI tại Nghệ An. Luận án đưa ra
các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút vốn FDI tại địa phương nhưng chưa đánh
giá hết vai trò của các nhân tố. Luận án chưa chỉ ra được tác động của từng
nhân tố (trọng số) đối với tình hình thu hút FDI của Nghệ An. Do vậy các giải