BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
*********************
ĐỖ THẾ SƠN
ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN ĐẤT ĐAI PHỤC VỤ SỬ DỤNG
ĐẤT NÔNG NGHIỆP HUYỆN LỘC NINH
TỈNH BÌNH PHƯỚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 11/2009
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
*********************
ĐỖ THẾ SƠN
ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN ĐẤT ĐAI PHỤC VỤ SỬ DỤNG
ĐẤT NÔNG NGHIỆP HUYỆN LỘC NINH
TỈNH BÌNH PHƯỚC
Chuyên ngành: Khoa học đất
Mã số
: 60.62.15
Trường đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh
5. Ủy viên:
TS. PHẠM QUANG KHÁNH
Phân viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp miền Nam
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM T.P HỒ CHÍ MINH
HIỆU TRƯỞNG
i
LÝ LỊCH CÁ NHÂN
Tôi tên là Đỗ Thế Sơn sinh ngày 17 tháng 04 năm 1976, tại huyện Bình
Xuyên tỉnh Vĩnh Phúc. Con Ông: Đỗ Xuân Hồng và Bà: Nguyễn Thị Cận.
Tốt nghiệp tú tài tại Trường Trung học phổ thông Bình Xuyên, huyện Bình
Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc, tháng 06 năm 1994.
Tốt nghiệp Đại học ngành Quản lý đất đai, hệ Chính quy tại Đại học Nông
nghiệp I Hà Nội, tháng 9 năm 1999.
Sau đó làm việc tại trường Trung học Địa Chính Trung ương III huyện Long
Thành, tỉnh Đồng Nai (nay là trường cao đẳng Tài nguyên và Môi trường thành phố
Hồ Chí Minh).Chức vụ giáo viên.
Tháng 9 năm 2005 theo học Cao học ngành Khoa học đất tại Đại học Nông
Lâm, Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh
Tình trạng gia đình: Vợ là Vũ Thị Hạnh Thu, năm kết hôn 2002, con Đỗ Thị
Diệu Linh sinh năm 2004 và Đỗ Thị Phương Linh sinh năm 2006.
Địa chỉ liên lạc: Trường Cao đẳng Tài Nguyên và Môi trường T.p Hồ Chí
Minh, cơ sở 2 Tam Phước - Long Thành - Đồng Nai
Điện thoại: 098.3036.995
Email:
ã tạo điều kiện tốt cho tôi trong suốt khóa học và thời gian thực hiện đề tài.
Đặc biệt là gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi
trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Xin chân thành cảm ơn!
Đồng Nai, tháng 11, năm 2009
ĐỖ THẾ SƠN
iv
TÓM TẮT
Đề tài “Đánh giá Tài nguyên đất đai phục vụ sử dụng đất huyện Lộc Ninh tỉnh Bình Phước” được tiến hành tại huyện Lộc Ninh tỉnh Bình Phước thời gian từ
tháng 03 năm 2008 đến tháng 07 năm 2009; nhằm xây dựng cơ sở khoa học cho
việc sử dụng hợp lý và có hiệu quả tài nguyên đất nông nghiệp trên địa bàn huyện
Lộc Ninh.
Kết quả cho thấy:
1.Trên bản đồ đất huyện Lộc Ninh tỷ lệ 1/25.000 cho thấy toàn huyện có 05
nhóm đất với 08 đơn vị bản đồ đất. Trong đó nhóm đất phù sa: 43,00 ha (0,05 %
DTTN); nhóm đất xám 8.351,00 ha (9,78% DTTN), nhóm đất đen 514,00 ha
(0,60% DTTN), nhóm đất đỏ vàng có diện tích rất lớn nhất 69.613,00 ha (81,53%
DTTN) và nhóm đất dốc tụ 5.311,00 ha (6,22% DTTN).
2. Trên cơ sở chồng xếp 06 bản đồ đơn tính bằng kỹ thuật GIS, bản đồ đơn vị
đất đai huyện Lộc Ninh được thành lập ở tỷ lệ 1/25.000, với 62 đơn vị đất đai
(LMU). Trong đó: Đất hình thành trên đá bazan và đá bọt bazan (Fk, Fu, Ru) có 27
đơn vị đất đai (LMU), với tổng diện tích 36.861,00 ha. Vùng đất hình thành trên
mẫu chất phù sa cổ(X, Fp) Có 22 LMU , với 40.874,15 ha. Vùng đất phù sa (P) có
01 LMU, với diện tích 43,00 ha, nhóm đất hình thành trên mẫu chất dốc tụ hoặc bị
gley (D, Xg) có 12 LMU, với diện tích 5.955,00 ha.
3. Qua kết quả đánh giá hiện trạng sử dụng đất, điều tra nông hộ, phân tích
Xg) with 12 LMU on 5,955.00 ha.
3. Based on surveying productive performance of rural households and
evaluating present land use, socio-economic efficiency of Land Use Type (LUT) in
agriculture, the thesis has selected nine common Land Use Types to assess land
adaptability.
4. In a combination of scientific and practical views, together with the local
agriculture development orientation, the use of agriculture land in the district is
suggested as follows: (1) Land for rubber plantation: 16,375.00 ha, (2 ) land for
Cashew: 6,179.00 ha; (3) land for pepper: 4,408.00 hectares, (4) land for coffee:
vi
488.00 hectares; (5) land for fruit trees (Longan, Mango, Durian): 980.00 ha; (6)
land for Subsidiary crops: 1,275.00 ha; (7) Land for Paddy and mixed Paddy Subsidiary crops: 1,308.92 ha.
MỤC LỤC
TRANG
Trang Chuẩn Y ............................................................................................................ i
Lý Lịch Cá Nhân ........................................................................................................ii
Lời Cam đoan ........................................................................................................... iii
Lời cảm ơn ................................................................................................................ iv
Tóm tắt ....................................................................................................................... v
Mục lục .....................................................................................................................vii
Danh sách các chữ viết tắt .......................................................................................... x
Danh sách các sơ đồ, biểu đồ và hình ....................................................................... xi
Danh sách các bảng ..................................................................................................xii
Chương 1:MỞ ĐẦU .................................................................................................. 1
1.1. Đặt vấn đề ............................................................................................................ 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................ 2
3.2.3. Các tư liệu và thiết bị sử dụng ....................................................................... 34
Chương 4:KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .............................................................. 36
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội có liên quan đến quá trình hình thành và sử
dụng đất nông nghiệp ................................................................................................ 36
4.1.1. Điều kiện tự nhiên với quá trình hình thành, phát triển của lớp vỏ thổ
nhưỡng...................................................................................................................... 36
4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội trong mối quan hệ với quá trình sử dụng tài nguyên
đất nông nghiệp ......................................................................................................... 45
4.2. Đặc điểm các loại đất trong mối quan hệ với sử dụng đất trong sản xuất nông
nghiệp ........................................................................................................................ 50
4.2.1. Phân lọai đất huyện Lộc Ninh ......................................................................... 50
4.2.2.Đặc điểm lý hóa học và độ phì nhiêu đất ......................................................... 53
viii
4.2.3.Thống kê quỹ đất .............................................................................................. 61
4.3. Đánh giá đất đai ................................................................................................. 65
4.3.1.Xác định chất lượng đất đai trên cơ sở xây dựng bản đồ đơn vị đất đai.......... 65
4.3.2.Đánh giá hiện trạng sử dụng tài nguyên đất và lựa chọn các loại hình sử dụng
đất .............................................................................................................................. 71
4.3.3.Kết quả đánh giá đất đai ................................................................................... 96
4.4. Đề xuất khả năng sử dụng tài nguyên đất nông nghiệp huyện Lộc Ninh trên cơ
sở của đánh gía đất đai.
....................................................................................... 106
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................... 122
5.1 Kết luận ............................................................................................................. 122
5.2 Kiến nghị ........................................................................................................... 123
x
DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ VÀ HÌNH
SƠ ĐỒ
TRANG
Sơ đồ 2.1 Tiến trình đánh giá đất đai và quy hoạch sử dụng đất .............................. 19
Sơ đồ 2.2.Cấu trúc phân hạng thích nghi đất đai ..................................................... 20
Sơ đồ 2.3.Ứng dụng kỹ thuật GIS và ALES trong đánh giá đất đai ......................... 25
Sơ đồ 4.1.Hệ thống sử dụng đất ................................................................................ 17
BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 4.1 Cơ cấu sử dụng tài nguyên đất đai năm 2008 huyện Lộc Ninh ............ 72
Biểu đồ 4.2 Cơ cấu sử dụng tài nguyên đất nông nghiệp năm 2008 ....................... 75
HÌNH
Hình 4.1 Sơ đồ vị trí huyện Lộc Ninh ..................................................................... 37
Hình 4.2. Bản đồ đất huyện Lộc Ninh ..................................................................... 52
Hình 4.3. Bản đồ đơn vị đất đai ............................................................................... 70
Hình 4.4 Bản đồ hiện trạng sử dụng đất .................................................................. 74
Hình 4.5 Bản đồ đánh giá khả năng thích nghi đất đai ........................................... 97
Hình 4.7 Bản đồ phân vùng phát triển nông lâm nghiệp........................................ 111
Hình 4.8 Bản đồ chuyển đổi đất nông nghiệp ........................................................ 116
xi
DANH SÁCH CÁC BẢNG
BẢNG
Bảng 4.21. Khả năng thích nghi các loại hình sử dụng đất được chọn ................. 112
Bảng 4.22.Kết quả đề xuất cây cao su .................................................................... 113
Bảng 4.23.Kết quả đề xuất cây điều ....................................................................... 113
Bảng 4.24.Kết quả đề xuất cây tiêu ........................................................................ 114
Bảng 4.25.Kết quả đề xuất cây cà phê .................................................................... 115
Bảng 4.26. Đề xuất bố trí các loại hình sử dụng đất SXNN được chọn .............. 118
xiii
Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Đất đai là một tài nguyên vô giá mà tự nhiên đã ban tặng cho con người để
sinh tồn và phát triển. Đất là tư liệu sản xuất chủ yếu, là đối tượng lao động, là vật
mang được đặc thù bởi tính chất độc đáo mà không vật thể tự nhiên nào có được.
Đất cùng với con người đã đồng hành qua các thời kỳ nông nghiệp khác
nhau, từ nền nông nghiệp sơ khai vào buổi bình minh của loài người đến nền nông
nghiệp đựơc áp dụng các tiến bộ về khoa học và công nghệ cao như hiện nay. Đất là
nguồn tài nguyên thiên nhiên quan trọng nhất đối với sản xuất nông nghiệp và nhiều
mục đích khác như: Xây dựng, giao thông, thủy lợi, mặt bằng cho sản xuất công
nghiệp...
Để sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên đất trong sản xuất, trong việc phát triển
kinh tế xã hội là vấn đề hết sức quan trọng, không chỉ đối với hiện tại mà còn có ý
nghĩa lâu dài trong tương lai. Vì vậy, muốn quản lý và sử dụng đất đai hợp lý thì
nhất thiết phải đánh giá tài nguyên đất đai, làm căn cứ khoa học cho việc hoạch
định những chiến lược khai thác nguồn tài nguyên quan trọng này.
Trên thế giới, công tác đánh giá tài nguyên đất đai đã được thực hiện chi tiết
đến từng đơn vị hành chính; ở Việt Nam, công tác này mới chỉ thực hiện ở các vùng
lớn, liên vùng, tỉnh,… chưa cụ thể hóa phục vụ cho sản xuất nông nghiệp cấp huyện
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đánh giá tài nguyên đất đai nhằm xác định mức độ thích nghi đất đai, đặc
tính phù hợp của đất đai với các loại hình sử dụng đất cho hiện tại và tương lai, tìm
ra các giải pháp sử dụng đất hiệu quả. Đề tài tập trung vào các đối tượng nghiên cứu
sau:
- Các loại đất (Soil units) trên địa bàn huyện.
- Các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp đang được sử dụng phổ
biến trên địa bàn huyện Lộc Ninh.
2
1.3.2. Địa bàn nghiên cứu
Đề tài được thực hiện ở huyện Lộc Ninh, huyện có diện tích tự nhiên là
85.395,15 ha, bằng 12,58% diện tích tỉnh Bình Phước, Có 16 đơn vị hành chính,
gồm 15 Xã và 01 Thị trấn.
Lộc Ninh nằm trong vùng có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển nông
nghiệp, với khí hậu nhiệt đới ôn hoà, địa hình miền núi nhưng ít dốc, tài nguyên đất
có chất lượng cao. Chính điều kiện đó đã hình thành những vùng sản xuất tập trung
một số cây trồng có sản phẩm hàng hoá và xuất khẩu cao vào loại hàng đầu của toàn
quốc như cao su, tiêu, điều, chăn nuôi đại gia súc.
1.3.3. Phạm vi nghiên cứu
Bên cạnh những nghiên cứu tổng quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội
có liên quan đến sử dụng đất nói chung. Đề tài tập trung nghiên cứu (i) đất phục vụ
sản xuất nông nghiệp; (ii) các loại hình sử dụng đất trong nông nghiệp và (iii)
nghiên cứu đề xuất sử dụng đất nông nghiệp hợp lý. Trong đề tài chỉ nghiên cứu
nông nghiệp về ngành trồng trọt (các ngành khác chỉ tham khảo).
3
quan điểm, phương pháp chuẩn đoán định lượng đã cho ra đời hệ thống phân loại
Soil Taxonomy với hệ thống thuật ngữ riêng.
+ Trung tâm FAO/UNESCO: Đã vận dụng phương pháp định lượng trong
phân loại đất của phân loại đất Soil Taxonomy, xây dựng hệ thống phân loại mang
tính chú dẫn bản đồ, hệ thống phân loại và thuật ngữ mang tính hòa hợp có mối
quan hệ lãnh thổ. Bản đồ đất thế giới tỉ lệ 1/5.000.000 đã xuất bản năm 1961, nhưng
bản chú giải “Bản đồ đất thế giới” được bổ sung nâng cao từng thời kỳ.
5
2.1.1.2. Các nghiên cứu về đất và phân loại đất ở Việt Nam
Công tác nghiên cứu điều tra phân loại đất có hệ thống được bắt đầu từ cuối
thập niên 60. Có thể phân chia 2 thời kỳ :
- Thời kỳ 1958 - 1975
Ở miền Bắc đã xây dựng bảng phân loại đất và điều tra xây dựng sơ đồ thổ
nhưỡng miền Bắc ( Fridland và ctv, 1953). Tiếp theo là thời kỳ nghiên cứu phát
triển phân loại đất và điều tra xây dựng các loại bản đồ đất tỷ lệ trung bình và lớn
(Lê Duy Thước và ctv, 1992).
Ở miền Nam, năm 1959 cũng đã tiến hành xây dựng bảng phân loại đất và sơ
đồ đất miền Nam (Moorman, 1960). Tiếp theo là những nghiên cứu phân loại, điều
tra đất tỷ lệ lớn ở một số cơ sở và sao nhân phổ biến bảng phân loại và sơ đồ đất
chung ra từng tỉnh để sử dụng (Thái Công Tụng, Trương Đình Phú, 1964).
- Thời kỳ sau năm 1975:
Năm 1976, bản đồ đất Việt Nam do ban biên tập Bản đồ đất Việt Nam thực
hiện ( Lê Duy Thước chủ trì). Năm 1978, hệ thống đất toàn bộ miền Nam ở cấp
huyện (tỷ lệ 1/25.000), cấp tỉnh (tỷ lệ 1/100.000) và cấp vùng (1/250.000) được
Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp thực hiện từ năm 1976 -1978.
Năm 1995, bản đồ đất Việt Nam tỷ lệ 1/1 triệu và bản thuyết minh kèm theo
đã được xuất bản (Đất Việt Nam, 1995). Tài liệu kế thừa trên cơ sở những tài liệu
(ii) Những nghiên cứu sau năm 1975
Ngay cuối năm 1975, trên cơ sở những tài liệu của Moorman và Thái Công
Tụng, Viện Quy Hoạch và Thiết Kế Nông Nghiệp với một số tuyến khảo sát bổ
sung đã xây dựng bản đồ đất tỷ lệ 1/250.000 cho các tỉnh B2 cũ (Viện Quy Hoạch
và Thiết Kế Nông Nghiệp, 1975). Các tác giả trong công trình này đã chuyển đổi
phân loại đất theo quan điểm phát sinh và chia đất vùng Đông Nam Bộ ra 09 nhóm
đất chính: đất cát, đất mặn, đất phèn, đất phù sa, đất đen, đất xám, đất đỏ vàng, đất
dốc tụ và đất trơ sỏi đá. Trên quan điểm thổ nhưỡng phát sinh, một bảng phân loại
đất với các đơn vị bản đồ được phân chia kỹ tới chủng và biến chủng, rất coi trọng
các chỉ tiêu kết von, thành phần cơ giới, đá mẹ, độ dốc, tầng dày đất.
Những năm 1991-1994, lần lượt bản đồ đất tỷ lệ 1/100.000 các tỉnh Bà RịaVũng Tàu, Sông Bé,Tây Ninh, Đồng Nai được điều tra bổ sung, chỉnh lý (Phan Liêu
7
và ctv, 1987, 1991; Phạm Quang Khánh và ctv, 1991, 1992, 1993, 1994). Năm 1993
-1994, Vũ Cao Thái và ctv, 1997 đã điều tra đánh giá tài nguyên đất tỉnh Đồng Nai
tỷ lệ 1/50.000 theo phương pháp của FAO/UNESCO.
(b).Tỉnh Bình Phước
Cho đến nay, những nghiên cứu có liên quan đến đất tỉnh Bình Phước đã có
khá nhiều tài liệu, chúng được dựa trên những quan điểm phân loại khác nhau, đư
ợc tiến hành theo nhiều phương pháp với các mức độ từ tổng quan đến chi tiết khác
nhau và đất trong phạm vi tỉnh dưới con mắt của các nhà thổ nhưỡng đã từng được
phân chia ra nhiều loại và định danh bằng những thuật ngữ khá phong phú, bao gồm:
(1) Đất tỉnh Sông Bé (cũ), 1/100.000 (Viện quy hoạch thiết kế nông nghiệp,
1977). Tài liệu được tổng hợp từ bản đồ đất các huyện, tỉ lệ 1/25.000 hoặc 1/50.000
với mức độ điều tra chi tiết; theo quan điểm phân loại phát sinh toàn tỉnh Sông Bé
cũ có 18 đơn vị chú dẫn bản đồ. Trong đó tỉnh Bình Phước có 11 đơn vị đất gồm: (1)
đất phù sa, (2) đất xám trên phù sa cổ, (3) đất xám gley, (4) đất nâu thẫm trên đá bọt
bazan, (5) đất nâu đỏ trên bazan, (6) đất nâu vàng trên bazan, (7) đất nâu vàng trên
(2) Nhóm đất xám: Có 2 đơn vị bản đồ đất là đất xám trên phù sa cổ và đất
xám gley.
(3). Nhóm đất đen: Có 1 đơn vị bản đồ đất là đất nâu thẫm trên đá bọt bazan.
(4). Nhóm đất đỏ vàng: Có 3 đơn vị bản đồ đất là đất nâu đỏ trên đá bazan,
đất nâu vàng trên đá bazan, đất nâu vàng trên phù sa cổ.
(5) Nhóm đất dốc tụ: Có 1 đơn vị bản đồ đất là đất dốc tụ trên bazan.
2.1.2. Các kết quả nghiên cứu về đánh giá đất đai
Đánh giá đất đai là xem xét khả năng thích ứng của đất đai với những loại
hình sử dụng đất khác nhau, cung cấp những thông tin về sự thuận lợi và khó khăn
cho việc sử dụng đất, làm căn cứ đưa ra những quyết định về sử dụng và quản lý đất
đai, là cơ sở khoa học quan trọng nhất cho công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất hợp lý và có hiệu quả.
9
Đánh giá đất đai cho phép phát hiện các tiềm năng đất đai và thiên nhiên chư
a được sử dụng hết hoặc sử dụng chưa hợp lý, để nâng cao sản lượng cây trồng, vật
nuôi và hiệu quả kinh tế, đồng thời phát hiện ra các loại đất mới đủ phẩm chất
đưa vào sản xuất nông - lâm nghiệp có định hướng, chọn cho vùng một hệ thống sử
dụng đất hợp lý bảo đảm cho việc sử dụng đất bền vững.
Đánh giá đất đai có ý nghĩa quan trọng là nghiên cứu các biện pháp tăng cư
ờng độ phì nhiêu cho từng loại ruộng đất đồng thời phát hiện những nguyên nhân
làm cho năng suất cây trồng thấp kém, dự kiến các phương án khắc phục và xây
dựng các biện pháp kỹ thuật sử dụng đất phù hợp với chất lượng đất đai.
2.1.2.1. Tình hình đánh giá đất đai trên thế giới
Từ những thập niên 50 của thế kỷ XX, các nhà khoa học không dừng lại ở
việc nghiên cứu đặc điểm đất đai và thống kê tài nguyên đất mà còn nghiên cứu
đánh giá khả năng thích nghi đất đai để đề xuất sử dụng đất hợp lý. Năm 1970 nhiều
quốc gia ở Châu Âu đã cố gắng phát triển các hệ thống đánh giá đất đai riêng cho