MỤC LỤC
MỞ ĐẦU..............................................................................................................1
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGUYÊN TẮC SMART..............2
1.1. Mục đích của nguyên tắc SMART........................................................2
1.2. Những tiêu chí của nguyên tắc SMART................................................2
CHƯƠNG 2: ỨNG DỤNG NGUYÊN TẮC SMART TRONG VIỆC THIẾT
LẬP MỤC TIÊU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM VINAMILK...5
2.1. Tổng quan về công ty cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk.........................5
2.1.1 Quá trình thành lập...............................................................................5
2.1.2. Các bước phát triển của công ty..........................................................5
2.2. Ứng dụng nguyên tắc SMART trong việc thiết lập mục tiêu tại công ty
cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk....................................................................6
2.2.1. S-Specific - Tính cụ thể:......................................................................6
2.2.2. M-Measurable- Có thể đo đếm được:.................................................7
2.2.3. A- Achievable- Có thể đạt được bằng khả năng của mình:.................7
2.2.4. R- Realistic- Tính thực tế:...................................................................8
2.2.5. T- Time bound- Có thời hạn để đạt được mục tiêu đã đề ra:...............8
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ VIỆC ỨNG DỤNG NGUYÊN TẮC SMART
TRONG VIỆC THIẾT LẬP MỤC TIÊU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA
VIỆT NAM VINAMILK..................................................................................10
3.1. Đánh giá việc ứng dụng nguyên tắc smart...........................................10
3.1.1. Ưu điểm.............................................................................................10
3.1.2. Hạn chế..............................................................................................11
3.2. Đề xuất giải pháp..................................................................................12
KẾT LUẬN........................................................................................................13
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................14
MỞ ĐẦU
Quản trị là một yếu tố quan trọng quyết định đến sự thành công trong
nhiều lĩnh vực, đặc biệt là trong lĩnh vực kinh doanh. Việc quản trị tốt vừa mang
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGUYÊN TẮC SMART
1.1. Mục đích của nguyên tắc SMART
Nguyên tắc SMART là một nguyên tắc được sử dụng khá phổ biến trong
kinh doanh hiện đại và các lĩnh vực khác trong đời sống bởi tính hiệu quả của
nó.
Mọi người đều có một cuộc sống nhưng sống như thế nào để không cảm
thấy hối tiếc là một điều mà ai cũng mong muốn. Điều quan trọng nhất để có thể
biến mong muốn đó thành hiện thực đó là phải đặt ra những mục đích, mục tiêu
cho bản thân mình. Có thể có rất nhiểu mục tiêu: ngắn hạn, dài hạn nhưng đích
đến của chúng là để phục vụ cho một mục đích lớn cuối cùng.
Vậy cần làm gì để đạt được những mục tiêu mà bản thân mình đã đặt ra
một cách hiệu quả chỉ với quãng thời gian mà mình có. Quỹ thời gian là không
đổi đó nhưng không phải ai cũng có khả năng tận dụng tối đa quỹ thời gian để
đạt đến mục tiêu của mình. Bở vậy cần tận dụng quỹ thời gian đó ra sao cho
hiệu quả. Nguyên tắc SMART- một nguyên tắc giúp cho bản thân mỗi người có
thể phân tích năng lực bản thân, biết những điểm mạnh và điểm yếu để từ đó có
thể điều chỉnh mục tiêu và phương hướng sao cho phù hợp với bản thân mình
trong hiện tại và tương lai với đích đến cuối cùng là để hoàn thành mục tiêu đó.
Nó được coi như công cụ để hoàn thành mục tiêu.
Nguyên tắc SMART giúp quản trị mục tiêu theo những tiêu chí sau:
- S- specific: tính cụ thể.
- M- measureable: có thể đo đếm được.
- A- achievable: có thể đạt được bằng chính khả năng của mình.
- R- realistic: tính thực tế.
- T- time bound: có thời hạn để đạt được mục tiêu đã đề ra.
1.2. Những tiêu chí của nguyên tắc SMART
- S-Specific - Tính cụ thể:
Mục tiêu đặt ra phải cụ thể bởi nó định hướng cho các hoạt động trong
tương lai. Cần phải biết mình muốn gì thì mới biết mình cần phải làm gì để đạt
2
hoặc hơn nữa, khi đưa ra con số cụ thể thì sẽ thúc đẩy mình hoàn thành tốt hơn.
3
Tiểu kết: Nguyên tắc SMART là một nguyên tắc đơn gian nhưng lại rất
hiệu quả trong việc thiết lập mục tiêu, việc nắm vững và vận dụng nguyên tắc
này một cách hợp lý sẽ giúp cho mục tiêu dễ dàng được thực hiện hơn, tránh
được những rủi ro có thể gặp phải.
4
CHƯƠNG 2: ỨNG DỤNG NGUYÊN TẮC SMART TRONG VIỆC THIẾT
LẬP MỤC TIÊU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM VINAMILK
2.1. Tổng quan về công ty cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk.
Địa chỉ: Số 10, Đường Tân Trào, phường Tân Phú, quận 7, Tp. HCM
Điện thoại: (08) 54 155 555
Fax: (08) 54 161 226
Email: [email protected]
2.1.1 Quá trình thành lập
Công ty cổ phần sữa Việt Nam có tên giao dịch Quốc tế là : Vietnam dairy
Products Joint – Stock Company. Công ty được thành lập năm 1976 trên cơ sở
tiếp quản 3 nhà máy Sữa của chế độ cũ để lại . Công ty có trụ sở chính tại Số 10
phố Tân Trào, Phường Tân Phú, Quận 7, thành phố Hồ Chí Minh. Cơ cấu tổ
chức gồm 17 đơn vị trực thuộc và 1 Văn phòng. Tổng số cán bộ công nhân viên
4.500 người. Chức năng chính : Sản xuất sữa và các chế phẩm từ Sữa. Nhiều
năm qua, với những nỗ lực phấn đấu vượt bậc, Công ty trở thành một trong
những doanh nghiệp hàng đầu của Việt Nam trên tất cả các mặt. Thành tựu của
Công ty đã đóng góp tích cực vào sự phát triển sự nghiệp CNH-HĐH đất nước.
2.1.2. Các bước phát triển của công ty.
2.2.1. S-Specific - Tính cụ thể:
Tính cụ thể của mục tiêu thường được xác định bằng 3 câu hỏi What
(Làm cái gì)? Why (Tại sao phải làm)? và How (Làm như thế nào)?. Khi trả
lời được cả 3 câu hỏi, chúng ta có thể tạm yên tâm là Mục tiêu của mình đã
mang tính “cụ thể” mặc dù trong tuyên bố mục tiêu có thể chỉ thể hiện bằng
câu trả lời cho câu hỏi What.
- What (Làm cái gì)?: Đạt mức doanh thu 3 tỷ USD trở thành một trong
6
50 công ty sữa hàng đầu trên thế giới trong giai đoạn từ năm 2012 đến 2017.
- Why (Tại sao phải làm)?: Đáp ứng yêu cầu phát triển của công ty cũng
như khai thác một cách hiệu quả những nguồn lực mà công ty đang có.
- How (Làm như thế nào)?: Phát triển quản trị nguồn nhân lực chiến
lược, duy trì và quản lý hoạt động với mục tiêu phát triển bền vững, hoạch định
và thực thi các lĩnh vực quản lý kiến thức.
2.2.2. M-Measurable- Có thể đo đếm được:
Mục tiêu của công ty được thể hiện thông qua việc phấn đấu đạt mức
doanh số 3 tỷ USD.Duy trì việc phân chia cổ tức hàng năm cho các Cổ đông, với
tỷ lệ cổ tức tối thiểu là 30% mệnh giá. Chiếm lĩnh 60% thị phần tại thì trường
sữa Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2012 đến 2017.
Trở thành doanh nghiệp có cơ cấu, quản trị điều hành chuyên nghiệp. Trở
thành một doanh nghiệp có môi trường làm việc mà tại đó nhân viên có thể phát
huy tốt nhất khả năng, đóng góp vào thành tựu chung và trở thành một trong các
doanh nghiệp hàng đầu mà nhân viên đánh giá là lý tưởng để làm việc. Lọt top
50 công ty sữa hàng đầu trên thế giới.
2.2.3. A- Achievable- Có thể đạt được bằng khả năng của mình:
Hiện Vinamilk có 13 nhà máy tại Việt Nam, 3 nhà máy tại Mỹ, New
Zealand và Campuchia, trong đó có 11 nhà máy sản xuất sữa chua cùng nhiều
sản phẩm dành cho từng phân khúc riêng biệt như sữa chua Probi, sữa chua Susu
Tính đến năm 2015 Vinamilk xếp thứ 49 toàn cầu về doanh thu các sản phẩm
sữa (ước tính theo số liệu từ Euromonitor).
Thực tế đã chứng minh qua các số liệu, mục tiêu mà Vinamilk đề ra là
hoàn toàn mang tính thực tế, căn cứ vào những gì mà công ty đã đạt được thì
mục tiêu mà công ty đã đề ra sắp sửa được hoàn thành.
2.2.5. T- Time bound- Có thời hạn để đạt được mục tiêu đã đề ra:
Như đã nói ở trên, Mục tiêu mà công ty đề ra được công ty phấn đấu thực
8
hiện trong giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2017.
Tiểu kết: Việc ứng dụng nguyên tắc SMART trong công ty VINAMILK
đã được công ty làm tương đối tốt và có hiệu quả. Những gì công ty đạt được
đến thời điểm hiện tại là kết quả của quá trình nghiên cứu, vận dụng nguyên tắc
SMART một cách linh hoạt, phù hợp với đặc điểm và điều kiện của công ty.
9
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ VIỆC ỨNG DỤNG NGUYÊN TẮC SMART
TRONG VIỆC THIẾT LẬP MỤC TIÊU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA
VIỆT NAM VINAMILK.
3.1. Đánh giá việc ứng dụng nguyên tắc smart
3.1.1. Ưu điểm
Việc ứng dụng nguyên tắc smart trong việc thiết lập mục tiêu tại công ty
cổ phần sữa Việt Nam có những ưu hiểm hết sức nổi trội:
- Ưu điểm đầu tiên là Vinamilk đã xây dựng được một mục tiêu “thông
minh”, đầu tiên phải được thiết kế một cách cụ thể, rõ ràng. mục tiêu càng cụ
thể, rõ ràng càng chứng tỏ khả năng đạt được. Vinamilk đã xác định rõ cho mình
mục tiêu (S – Specific) doanh thu 3 tỷ USD trở thành một trong 50 công ty sữa
Đôi khi việc đánh giá là theo ý chí chủ quan của cá nhân, tập thể. Đó là
nguyên nhân chính dẫn đến việc đánh giá sai lệch tính khả thi, tính thực tế và
xác định nguyên nhân. Việc xây ứng dụng nguyên tắc Smart mà thiếu khách
quan sẽ dẫn đến tổ chức đi sai lệch, phấn đấu vì một mục tiêu không phù hợp,
không đúng với khả năng mà mình đang có.
Tại vinamilk việc thiết lập mục tiêu theo nguyên tắc smart được ban lãnh
đạo công ty thực hiện tốt tuy nhiên vẫn chưa thực sự hoàn hảo và phát huy được
những gì công ty đang có. Với tiềm năng của mình cộng với những gì đã đạt
được trước khi xác lập mục tiêu đến năm 2017 đạt doanh thu 3 tỷ USD mà công
ty đề ra cho thấy phần nào sự thận trọng trong việc đề ra mục tiêu của công ty.
Với những gì đã đạt được tại thời điểm năm 2012 thì việc đề ra mục tiêu doanh
thu 3 tỷ USD là vẫn chưa tương xứng với sự phát triển của công ty.
Việc xác lập thời gian hoàn thành mục tiêu là 5 năm từ năm 2012 đến năm
2017 tuy thể hiện tầm nhìn, sự hiệu quả của nó được chứng minh qua những gì
mà công ty đã đạt được nhưng vẫn tồn tại nhiều hạn chế. Hạn chế lớn nhất là
việc xác lập thời gian không thực sự rõ ràng. Công ty xác lập thời gian hoàn
thành mục tiêu theo giai đoạn nhưng lại thiếu đi các mốc thời gian thực hiện các
công việc cụ thể. Cần phải thiết lập các mốc thời gian nhỏ nằm trong mốc thời
gian chung hoàn thành công việc để từng bước thực hiện mục tiêu có như vậy
mới đạt hiệu quả cao và kịp thời sửa chữa sai lầm để việc thực hiện mục tiêu
11
được diễn ra hiệu quả hơn.
3.2. Đề xuất giải pháp
- Công ty cần đánh giá đầy đủ sự biến động của thị trường, môi trường
quản trị từ đó có sự phân tích các yếu tố một cách chính xác sau đó mới áp dụng
nguyên tắc SMART vào thiết lập mục tiêu sao cho phù hợp nhất.
- Đánh giá năng lực của công ty một cách khách quan từ đó đề ra mục tiêu
nhằm tránh tình trangh đặt mục tiêu quá cao so với năng lực, tiềm lực của công
hết sức cần thiết để tìm ra các hạn chế từ đó nhằm xây dựng và phát huy tổi đã
ưu điểm của nguyên tắc, đem lại hiệu quả cao nhân cho tổ chức ứng dụng
nguyên tắc smart trong hoạt động quản trị.
Trong thời gian tới công ty cần đẩy mạnh hơn nữa việc ứng dungh nguyên
tắc Smart trong việc thiết lập mục tiêu để đảm bảo mục tiêu đề ra là phù hợp với
chiến lược phát triển và tiềm năng sẵn có của công ty.
13
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguyễn Sinh Phút, 2013 “Giáo trình quản trị học đại cương”, Trường Đại
học Kinh tế quốc dân, Hà Nội.
2. T.s Nguyễn Xuân Điền, 2014 “Giáo trình quản trị học”, Trường đại học
Tài Chính, Hà Nội.
3. https://www.vinamilk.com.vn/vi/chien-luoc-phat-trien
4. https://www.vinamilk.com.vn/vi/lich-su-phat-trien
14