1
Mục Lục
LỜI MỞ ĐẦU............................................................................................................................................2
Phần 1. Những cơ sở lý thuyết liên quan đến Công ty Bảo hiểm..............................................................3
1.1. Khái niệm.........................................................................................................................................3
1.2. Các loại hình DNBH kinh doanh (phi nhân thọ/nhân thọ).............................................................3
1.2.1 Bảo hiểm nhân thọ bao gồm:.........................................................................................................3
1.2.2 Bảo hiểm phi nhân thọ bao gồm:...................................................................................................3
1.3. Các hoạt động kinh doanh của DNBH (hoạt động bảo hiểm, hoạt động đầu tư và hoạt
động khác)..............................................................................................................................................4
1.4. Vai trò của DNBH trong nền kinh tế - xã hội..................................................................................5
1.4.1, Vai trò trò của bảo hiểm trong nền kinh tế:.................................................................................5
1.4.2, Vai trò của bảo hiểm đối với xã hội:.............................................................................................7
Phần 2.Thực trạng hoạt động của công ty bảo hiểm từ năm 2014 đến nay.......................................8
1.
Năm 2014............................................................................................................................................8
2.
Năm 2015:.........................................................................................................................................12
3
Năm 2016..........................................................................................................................................17
4.
Năm 2017(Số liệu tính đến 6 tháng đầu năm 2017)........................................................................20
NỘI DUNG
Phần 1. Những cơ sở lý thuyết liên quan đến Công ty Bảo hiểm
1.1. Khái niệm :
Công ty bảo hiểm là một trung gian tài chính mà hoạt động chủ yếu là nhằm bảo vệ
tài người có hợp đồng bảo hiểm trong trường hợp xảy ra rủi ro về tử vong, thương tật,
tuổi già, tài sản hoặc các rủi ro khác.
1.2. Các loại hình DNBH kinh doanh (phi nhân thọ/nhân thọ)
1.2.1, Bảo hiểm nhân thọ bao gồm:
o Bảo hiểm trọn đời;
o Bảo hiểm sinh kỳ;
o Bảo hiểm tử kỳ;
o Bảo hiểm hỗn hợp;
o Bảo hiểm trả tiền định kỳ;
o Các nghiệp vụ bảo hiểm nhân thọ khác do Chính phủ quy định.
1.2.2, Bảo hiểm phi nhân thọ bao gồm:
o Bảo hiểm sức khoẻ và bảo hiểm tai nạn con người;
o Bảo hiểm tài sản và bảo hiểm thiệt hại;
o Bảo hiểm hàng hoá vận chuyển đường bộ, đường biển, đường sông, đường
sắt và đường không;
4
o Bảo hiểm hàng không;
o Bảo hiểm xe cơ giới;
o Bảo hiểm cháy, nổ;
o Bảo hiểm thân tầu và trách nhiệm dân sự của chủ tầu;
o Bảo hiểm trách nhiệm chung;
buộc, quỹ dự trữ tự nguyện, các khoản lãi những năm trước chưa sử dụng và các
quỹ được sử dụng để đầu tư hình thành từ lợi tức để lại của doanh nghiệp, nguồn
vốn nhàn rỗi từ dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm.
1.4. Vai trò của DNBH trong nền kinh tế - xã hội.
1.4.1, Vai trò của bảo hiểm trong nền kinh tế:
Vai trò bù đắp và khắc phục hậu quả thiệt hại.
Bù đắp các tổn thất và khắc phục hậu quả thiệt hại từ rủi ro là vai trò chủ yếu của
bảo hiểm, nguyên nhân để bảo hiểm ra đời. Bảo hiểm giúp hạn chế đến mức thấp nhất
những tổn thấp có thể xảy ra, nhờ đó giảm thiểu những tác động xấu ảnh hưởng đến
nền kinh tế và cộng đồng.
Sử dụng hiệu quả khoản tiền nhàn rỗi.
Trong cuộc sống, mỗi cá nhân phải luôn tính đến những rủi ro có thể gặp phải và
muốn chủ động trong tình huống xấu như ốm đau, bênh tật, tai nạn … nên cần dành ra
một khoản dự phòng khi cần sử dụng. Tham gia Bảo hiểm thay vi lập quỹ dự phòng
như thế sẽ giúp các cá nhân, gia đình khắc phục khó khăn về tài chính, không rơi vào
tình trạng kiệt quệ về vật chất và tinh thần trước những biến cố bất thường có thể xảy
ra với khoản tiền dành mỗi năm ra thấp hơn rất nhiều.
Tạo ra quỹ tiền tệ lớn đáp ứng nhu cầu vốn của nền kinh tế.
6
Do đặc điểm trong kinh doanh bảo hiểm là phí bảo hiểm thu trước, việc bồi
thường và chi trả tiền bảo hiểm thường sẽ phát sinh một thời gian sau đó, nên các
khoản tiền này phần lớn có thời gian tạm thời nhàn rỗi. Thông qua hoạt động bảo hiểm
mà một lượng vốn lớn (phí bảo hiểm) phân tán, rải rác các nơi được tập trung về một
nơi hình thành những quỹ tiền tệ lớn. Vì thế, các doanh nghiệp bảo hiểm có thể sử
dụng số vốn này để đầu tư, đáp ứng nhu cầu vốn cho nền kinh tế.
Giúp tăng thu ngân sách nhà nước.
rủi ro, thống kê tai nạn, tổn thất, xác nhận nguyên nhân, đề ra và phối hợp các ngành,
các đơn vị có liên quan thực hiện kiểm soát, ngăn ngừa rủi ro, giảm thiểu tổn thất.
Tạo nên lối sống tiết kiệm và mang đến trạng thái an toàn về tinh thần cho xã
hội
Sự tồn tại của thị trường bảo hiểm với nhiều sản phẩm bảo hiểm, đặc biệt là bảo
hiểm nhân thọ đã tạo ra một hình thức tiết kiệm linh hoạt, tác động đến tư duy của các
cá nhân, chủ hộ gia đình, chủ doanh nghiệp. Họ phải suy nghĩ, tinh toán và dần dần sẽ
có được một ý thức, thói quen về việc dành ra một phần thu nhập để trả phi bảo hiểm
với mục đích sẽ có một tương lai an toàn. Bên cạnh đó vượt lên cả ý nghĩa tiền bạc,
bảo hiểm đã mang đến trạng thái an toàn về tinh thần, giảm bớt sự lo âu trước rủi ro,
bất trắc cho những người được bảo hiểm. Đây chính là ý nghĩa nhân văn của bảo hiểm
trong xã hội hiện đại.
Tạo thêm việc làm cho người lao động
Sự phát triển của hoạt động bảo hiểm có vai trò vĩ mô quan trọng trong vấn đề
giải quyết việc làm cho xã hội. Thị trường bảo hiểm đã thu hút một lực lượng lớn lao
động làm việc tại các doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm, mạng
lưới đại lý và các nghề nghiệp liên quan như giám định tổn thất, định giá tài sản, giám
định sức khỏe…
8
Phần 2.Thực trạng hoạt động của công ty bảo hiểm từ năm 2014
đến nay.
1. Năm 2014.
Năm 2014, mặc dù gặp nhiều khó khăn, thách thức nhưng kinh tế nước ta tiếp
tục phát triển ổn định, GDP tăng trưởng 5,98%, cao hơn so với mức 5,42% của
năm 2013. Các lĩnh vực xã hội được quan tâm đầu tư. Đời sống nhân dân ổn
định, nhiều mặt được cải thiện. Tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm 2014
ước tính tăng 5,98% so với năm 2013. Mức tăng trưởng này cho thấy dấu hiệu
Tăng 10%
Hợp đồng hết hiệu lực
741.169
Giảm 17%
Số lượng hợp đồng có hiệu 5.754.051
Tăng 12%
lực cuối kỳ
Nguồn: Nhóm tổng hợp dựa trên số liệu của Hiệp hội bảo hiểm Việt Nam.
9
Các doanh nghiệp có số lượng hợp đồng có hiệu lực lớn nhất bao gồm
Prudential (2.362.210 hợp đồng), Bảo Việt (1.449.378 hợp đồng) và Manulife
(487.400 hợp đồng).
Số tiền bảo hiểm
Bảng thể hiện tổng mức trách nhiệm
Tổng mức trách nhiệm
Tỷ lệ tăng so với
(Nghìn tỷ đồng)
Sản phẩm phụ
Nguồn: Nhóm tổng hợp dựa trên số liệu của tổng cục thống kê
Các doanh nghiệp có tổng mức trách nhiệm cao trên thị trường bảo hiểm là:
Prudential 232 ngàn tỉ, Dai-ichi life là 158 ngàn tỉ và Bảo Việt Nhân thọ là 155
ngàn tỉ đồng
Phí bảo hiểm
Phí bảo hiểm định kì đầu năm
Phí bảo hiểm đóng 1 lần
8.734
Tăng 15%
224
Tăng 93%
10
Tổng phí khai thác mới
8.958
Tăng 16%
Tổng doanh thu phí toàn thị trường
theo là Bảo Việt Nhân thọ với 429 tỉ đồng và Manulife với 280 tỉ đồng.
Tổng số lãi chia cho người thụ hưởng là 1.351 tỉ đồng, tương đương cùng kỳ
năm ngoái, trong đó, Prudential trả 570 tỉ đồng, Manulife trả 427 tỉ đồng và
Bảo Việt Nhân thọ trả 309 tỉ đồng.
Số lượng đại lý bảo hiểm.
Tên mục
Số lượng
Tỷ lệ so với năm 2013
11
Số lượng đại lý mới
174.830 người
Tăng 31,5%
294.593 đại lý
Tăng 30.3%
tuyển dụng
Tổng số đại lý có mặt
trên thị trường
Nguồn: Nhóm tổng hợp dựa theo số liệu của Hiệp hội bảo hiểm.
Các doanh nghiệp bảo hiểm có số lượng đại lý mới tuyển dụng nhiều nhất thị
(tỷ đồng)
Bảo hiểm xe cơ
giới
7.749
13,13
3.505
927
57
5.991
17,67
2.361
391
44
5.759
7,86
1.950
812
93
1.846
10,28
939
392
72
Bảo hiểm cháy
nổ
Bảo hiểm thân
tàu và trách
nhiệm dân sự
của chủ tàu
Nguồn: Nhóm tổng hợp dựa theo số liệu Hiệp hội bảo hiểm cung cấp.
Đứng đầu doanh thu là PVI 5.805 tỷ đồng tăng trưởng 13,84% chiếm 21,11%
thị phần; Bảo Việt 5.697 tỷ đồng tăng trưởng 0,44% chiếm 20,71% thị phần;
Bảo Minh đạt 2.601 tỷ đồng tăng trưởng 13,10% chiếm 9,46% thị phần; PJICO
đạt 2.134 tỷ đồng tăng trưởng 7,56% chiếm 7,76% thị phần; PTI 1.718 tỷ đồng
tăng 16,22% đạt 6,25% thị phần, Samsung Vina 1.316 tỉ đồng tăng trưởng
23,97% chiếm 4,13% thị phần.
Số lượng đạt được
Tỷ lệ tăng so với năm
đối với sản phẩm
2014 (%)
chính (hợp đồng)
Hợp đồng khai thác mới
1.293.965
Tăng 2%
Hợp đồng khôi phục hiệu
69.179
Giảm 27%
Hợp đồng hết hiệu lực
697.776
Giảm 6%
Số lượng hợp đồng có hiệu
5.608.089
Sản phẩm phụ
Bảo hiểm cá nhân
Bảo hiểm nhóm
1.270
Tăng 35%
858
Tăng 26,4%
412
Tăng 58%
1.246
Tăng 36,4%
24
Giảm 9,1%
Các doanh nghiệp có tổng mức trách nhiệm cao trên thị trường bảo hiểm là:
Prudential 297 nghìn tỷ, Dai-ichi life là 211 nghìn tỷ đồng và Bảo Việt Nhân thọ là
206 nghìn tỷ.
Phí bảo hiểm:
Tên mục
Phí bảo hiểm định kì đầu năm
thọ (10.129 tỷ đồng), Manulife (4.496 tỷ đồng), Dai-ichi Life (3.539 tỷ đồng) và
AIA (3.479 tỷ đồng).
Trả tiền bảo hiểm:
Năm 2015, tổng số chi trả quyền lợi bảo hiểm đạt 10.183 tỷ đồng; Tổng số trả tiền
bảo hiểm là 6.826 tỷ đồng, tăng 24,4%, trong đó Bảo Việt Nhân thọ với 2.710 tỷ
đồng, Prudential với 2.602 tỷ đồng và Manulife với 477 tỷ đồng
Tổng số trả giá trị hoàn lại là 1.781 tỷ đồng, tăng 6,8%, trong đó, Prudential là
doanh nghiệp có giá trị hoàn lại cao nhất thị trường với 666 tỷ đồng, tiếp theo là
Bảo Việt Nhân thọ với 346 tỷ đồng và Manulife với 297 tỷ đồng.
Tổng số lãi chia cho người thụ hưởng là 1.577 tỷ đồng, tăng 16,7%, trong đó,
Prudential trả 864 tỷ đồng, Manulife trả 351 tỷ đồng và Bảo Việt Nhân thọ trả 314
tỷ đồng.
Số lượng đại lý bảo hiểm
Tên mục
Số lượng
Số lượng đại lý mới 254.451 người
Tỷ lệ so với năm 2014
Tăng 40,4%
tuyển dụng
Tổng số đại lý có mặt 404.607 đại lý
Tăng 37,3%
trên thị trường
Nguồn: Nhóm tổng hợp dựa trên số liệu của Hiệp hội bảo hiểm.
(Tỷ đồng)
Mức tăng
trưởng doanh
thu(%)
Số tiền bồi
thường (tỷ
đồng)
Dự phòng
bồi thường
(tỷ đồng)
Tỷ lệ bồi
thường(%)
Bảo hiểm xe cơ
giới
9.703
25,21
4.283
1.158
44,28
-7,02
742
249
32,24
Bảo hiểm cháy
nổ
2.892
29,07
1.934
479
67,52
17
Bảo hiểm thân
tàu và trách
2.054
11,25
949
18
(309 tỷ đồng, tăng 68,6%), VASS (838 tỷ đồng, tăng 61,9%), GIC (420 tỷ đồng, tăng
52,8%), Phú Hưng (33 tỷ đồng, tăng 50,4%).
DNBH có doanh thu phí bảo hiểm gốc giảm so với cùng kỳ năm 2015 là Samsung
Vina (426 tỷ đồng, giảm 36,5%).
Xét theo nghiệp vụ, bảo hiểm xe cơ giới chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng doanh thu
(5.821 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 33,0%), tiếp theo là bảo hiểm sức khỏe (4.239 tỷ
đồng, chiếm tỷ trọng 24,1%), bảo hiểm tài sản và bảo hiểm thiệt hại (2.793 tỷ đồng,
chiếm tỷ trọng 15,9%), bảo hiểm cháy nổ (1.604 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 9,1%), bảo
hiểm thân tàu và TNDS chủ tàu (1.132 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 6,4%).
Bồi thường
Số tiền thực bồi thường bảo hiểm gốc của thị trường phi nhân thọ 6 tháng đầu năm
2016 ước là 5.327 tỷ đồng, tỷ lệ thực bồi thường bảo hiểm gốc là 30,2%; thấp hơn tỷ
lệ thực bồi thường bảo hiểm gốc cùng kỳ năm 2015 (43,9%).
18/30 DNBH có tỷ lệ thực bồi thường bảo hiểm gốc thấp hơn tỷ lệ bồi thường của
toàn thị trường. 12 DNBH còn lại có tỷ lệ thực bồi thường bảo hiểm gốc cao hơn tỷ
lệ bồi thường của toàn thị trường, trong đó có 3 DNBH có tỷ lệ bồi thường trên 50%
là Phú Hưng (86,8%), Fubon (82,2%), Liberty (51,0%).
Bảo hiểm nhân thọ
Khai thác mới
Tổng doanh thu phí bảo hiểm khai thác mới 6 tháng đầu năm 2016 ước đạt 7.177 tỷ
đồng tăng 33,42% so với cùng kỳ năm trước. Thị phần doanh thu phí bảo hiểm khai
( Nguồn: cổng thông tin điện tử bộ tài chính)
4. Năm 2017 (Số liệu tính đến 6 tháng đầu năm 2017):
Ông Phan Kim Bằng - Chủ tịch Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam:
20
Năm 2017, thị trường BH Việt Nam được kỳ vọng đạt mức tăng trưởng trên 25%
trong lĩnh vực kinh doanh BH nhân thọ và trên 14% trong lĩnh vực BH phi nhân
thọ.
4.1 , Bảo hiểm nhân thọ:
1. Số lượng hợp đồng bảo hiểm:
Loại hợp đồng
Số lượng đạt được
(hợp đồng)
817.616
47.608
473.664
6.830.624
Tỷ lệ tăng so với năm
2016 (%)
Tăng 26%
Tăng 17%
Tăng 8%
Tăng 16%
Hợp đồng khai thác mới
1.994
49
Tăng 40,85%
Tăng 44,13%
Nguồn: Nhóm tổng hợp dựa trên số liệu của Hiệp hội bảo hiểm.
Các doanh nghiệp có tổng mức trách nhiệm cao trên thị trường bảo hiểm là: Daiichi life là 416 nghìn tỉ đồng, Prudential 406 nghìn tỉ đồng, Bảo Việt Nhân thọ 323
nghìn tỉ đồng, AIA 261 nghìn tỉ đồng, Chubb Life 256 nghìn tỉ đồng.
3. Phí bảo hiểm:
21
Phí bảo hiểm định kì đầu năm
9.517
Tăng 32,3%
Phí bảo hiểm đóng 1 lần
352
Tăng 101,7%
Tổng phí khai thác mới
9.869
Trả giá trị hoàn lại là 1.349 tỉ đồng, tăng 22,7% so với cùng kỳ năm trước, trong đó
Prudential là doanh nghiệp có giá trị hoàn lại cao nhất thị trường với 429 tỉ đồng,
tiếp theo là Bảo Việt với 266 tỉ đồng, Manulife với 154 tỉ đồng, Dai-ichi 63 tỉ đồng
và Chubb Life 55 tỉ đồng.
22
Tổng số lãi chia cho người thụ hưởng là 950 tỉ đồng, tăng 7,94%, trong đó
Prudential trả 528 tỉ đồng, Manulife trả 210 tỉ đồng và Bảo Việt Nhân thọ trả 189 tỉ
đồng.
5. Số lượng đại lý bảo hiểm.
Tên mục
Số lượng đại lý mới tuyển dụng
Số lượng
Tỷ lệ so với năm 2016
141.305 đại lý
Tăng 25.3%
Tổng số đại lý có mặt trên thị
525.150 đại lý
Tăng 20%
trường
Nguồn: Nhóm tổng hợp dựa trên số liệu của Hiệp hội bảo hiểm.
Các doanh nghiệp bảo hiểm có số lượng đại lý mới tuyển dụng nhiều nhất thị
trường theo thứ tự là: Bảo Việt Nhân thọ 31.057 đại lý, Prudential 24.498 đại lý,
3.131
2031
78
5.252
24
1.612
518
40
Bảo hiểm thiệt
hại
3.042
6
663
694
44
Bảo hiểm thân
tàu và TNDS
990
-15
361
582
95
của chủ tàu
Nguồn: Nhóm tổng hợp dựa trên số liệu của Hiệp hội bảo hiểm.
Các nghiệp vụ bảo hiểm khác gồm bảo hiểm trách nhiệm đạt 458 tỉ đồng tăng
trưởng 17%, bảo hiểm hàng không 300 tỷ đồng giảm 23%, bảo hiểm tín dụng và
rủi ro tài chính 116 tỷ đồng tăng trưởng 88%, bảo hiểm thiệt hại kinh doanh 138 tỷ
đồng tăng trưởng 39%, bảo hiểm nông nghiệp đạt 30 tỷ đồng tăng trưởng 16%, bảo
hiểm bảo lãnh 13 tỉ đồng, tăng trưởng 23%.
Các doanh nghiệp bảo hiểm đạt doanh thu phí bảo hiểm cao là Bảo Việt đạt 3.621
tỷ đồng tăng 21,32% chiếm 18,32% thị phần; PVI đạt 3.572 tỷ đồng giảm 1,53%
chiếm 18.07% thị phần; Bảo Minh đạt 1.626 tỷ đồng tăng 16.54% chiếm 8,23% thị
phần; PTI đạt 1.496 tỷ đồng tăng trưởng 1,75% chiếm 7,57% thị phần, PJICO đạt
1.210 tỷ đồng tăng trưởng 1,38% chiếm 6,12% thị phần.
24
Phần 3. Đánh giá tình hình hoạt động của các DNBH PNT/NT tại
Việt Nam
Đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh của các DNBH PNT/NT Việt Nam
thông qua:
3.1. Kết quả đạt được.
1. Chế độ quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh bảo hiểm nhân thọ ngày càng
25
Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm là người thành thị chiếm 42%, phi
thành thị chiếm 58%, đặc biệt những vùng núi chuyên canh cây công nghiệp
hay vùng đồng bằng, vùng biển, các hộ kinh doanh trang trại tham gia bảo hiểm
với số tiền bảo hiểm lớn. Có đến gần 50% người tham gia bảo hiểm mang lại
quyền lợi được bảo hiểm cho người thân: vợ, chồng, con cái, cha mẹ, anh chị
em ruột.
5. Số lượng sản phẩm bảo hiểm ngày càng nhiều và được cải tiến nhiều lần để
người dân lựa chọn. Đặc tính và lợi ích của sản phẩm là vũ khí sắc bén trong cạnh
tranh chiếm lĩnh thị phần, thị trường của các doanh nghiệp bảo hiểm.
Ngay khi đầu tư chứng khoán, kinh doanh bất động sản phát triển, bảo
hiểm nhân thọ đã phát triển sản phẩm bảo hiểm phi truyền thống: bảo hiểm liên
kết chung, bảo hiểm liên kết đơn vị để thu hút người có nhu cầu vừa đầu tư sinh
lời vừa bảo vệ rủi ro sự kiện bất ngờ xảy ra. Từ 2014, bảo hiểm nhân thọ đã
triển khai bảo hiểm hưu trí tự nguyện đáp ứng nhu cầu có thu nhập khi hết độ
tuổi lao động cho người dân không có bảo hiểm xã hội hoặc bổ sung cho chế độ
bảo hiểm xã hội hiện hành.
6. Kênh phân phối sản phẩm bảo hiểm và cung cấp dịch vụ khách hàng ngày càng
mở rộng.
Tính đền cuối năm 2015, số lượng đại lý có mặt là 404.607 người tăng
37,3% so với 2014. Năng suất khai thác hợp đồng bảo hiểm mới sản phẩm
chính 3,2 hợp đồng; sản phẩm phụ 5,57 hợp đồng. Năng suất khai thác tổng
doanh thu 14,2 triệu đồng. Năng suất khai thác doanh thu năm đầu 31,73 triệu
đồng. Đại lý bảo hiểm là hạt nhân tuyên truyền, tư vấn, thuyết phục, giải thích
cho khách hàng tham gia bảo hiểm lựa chọn sản phẩm bảo hiểm được phủ khắp
toàn quốc từ thành thị đến nông thôn, vùng sâu vùng xa, miền núi, hải đảo.
7. Bảo hiểm nhân thọ tích lũy tiết kiệm vừa bảo vệ rủi ro của người tham gia bảo
hiểm vừa là kênh thu hút vốn trung và dài hạn cho nền kinh tế xã hội.
Các doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ đã đầu tư vào nền kinh tế quốc dân