BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
…
………/…………
BỘ NỘI VỤ
……/……
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
NGUYỄN ĐỨC KIM NGÂN
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC THI CÔNG VỤ
CỦA CÔNG CHỨC CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN
THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN TRẢNG BOM,
TỈNH ĐỒNG NAI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
TP. HỒ CHÍ MINH- NĂM 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
............/............
BỘ NỘI VỤ
..…./……
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC THI CÔNG VỤ
Qua học tập và nghiên cứu tại Học viện Hành chính quốc gia, tôi đã
hoàn thành luận văn “Đánh giá kết quả thực thi công vụ của công chức các cơ
quan chuyên môn thuộc UBND huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai”.
Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành sâu sắc nhất tới TS. Tạ
Thị Thanh Tâm đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện đề
tài. Cô không những chỉ dạy tôi những kiến thức chuyên môn mà còn chia sẻ
với tôi về kinh nghiệm làm việc và nhân cách trong cuộc sống.
Tôi xin cảm ơn sự đóng góp ý kiến chân thành của quý Thầy, Cô giảng
viên Khoa Tổ chức và Nhân sự - Học viện Hành chính quốc gia đã tạo điều
kiện thuận lợi cho tôi thực hiện và hoàn thành đề tài.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các cô, chú, anh, chị đang làm
việc trong các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện Trảng Bom đã hợp
tác và hỗ trợ tôi trong quá trình thực hiện khảo sát để thu thập số liệu thực tiễn
phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài.
Cảm ơn gia đình, bạn bè đã hỗ trợ và động viên về tinh thần cho tôi
trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày
tháng
Tác giả luận văn
Nguyễn Đức Kim Ngân
II
năm 2017
1.2.1. Khái niệm đánh giá kết quả thực thi công vụ ................................................. 15
1.2.2. Sự cần thiết phải đánh giá kết quả thực thi công vụ ....................................... 16
1.2.3. Các chủ thể tham gia vào việc đánh giá kết quả thực thi công vụ của công
chức ............................................................................................................................... 18
1.2.4. Các phương pháp đánh giá kết quả thực thi công vụ của công chức ............. 20
III
1.2.5. Tiêu chí đánh giá kết quả thực thi công vụ của công chức............................. 24
1.2.6. Yêu cầu đối với công tác đánh giá .................................................................. 31
1.2.7. Nguyên tắc đánh giá ....................................................................................... 32
1.3. Thực tiễn việc đánh giá kết quả thực thi công vụ của công chức tại một số địa
phương và bài học kinh nghiệm .................................................................................... 34
1.3.1. Kinh nghiệm của một số địa phương .............................................................. 34
1.3.2. Bài học kinh nghiệm cho huyện Trảng Bom, Đồng Nai ................................ 39
Tiểu kết chƣơng 1 .............................................................................................. 41
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC THI CÔNG
VỤ CỦA CÔNG CHỨC CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC
UBND HUYỆN TRẢNG BOM, TỈNH ĐỒNG NAI ...................................... 42
2.1. Khái quát về các cơ quan chuyên môn và đội ngũ công chức các cơ quan
chuyên môn thuộc UBND huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai ...................................... 42
2.1.1. Các cơ quan chuyên môn ................................................................................ 42
2.1.2. Số lượng công chức ........................................................................................ 42
2.1.3. Cơ cấu công chức............................................................................................ 43
2.2. Công tác đánh giá kết quả thực thi công vụ của công chức các cơ quan chuyên
môn thuộc UBND huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2013 - 2016 .............. 50
2.2.1. Về chủ thể đánh giá ........................................................................................ 51
2.2.2. Về phương pháp đánh giá ............................................................................... 53
2.2.3. Về tiêu chí đánh giá ........................................................................................ 57
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
UBND:
Ủy ban nhân dân
HĐND:
KCN:
Hội đồng nhân dân
Khu công nghiệp
VIII
CHUYỂN DỊCH CÁC THUẬT NGỮ TRONG PHẦN MỀM SPSS
Total
N (=Number)
Percent
Tổng/tất cả
Số lượng
Tỷ lệ phần trăm
Responses
Tổng số câu trả lời
Percent of cases
Ký hiệu
Tên bảng
Trang
1
Bảng 1.1.
Phương pháp cho điểm theo tiêu chí
21
2
Bảng 1.2.
Phương pháp đánh giá kết quả theo mục tiêu
22
3
Bảng 1.3.
Phương pháp đánh giá thông qua các sự kiện quan
23
Bảng 2.3.
Cơ cấu công chức các cơ quan chuyên môn thuộc
UBND huyện Trảng Bom theo trình độ lý luận chính
trị từ 2013 – 2015
46
8
Bảng 2.4.
Cơ cấu công chức các cơ quan chuyên môn thuộc
47
UBND huyện Trảng Bom theo trình độ chuyên môn từ
2013 – 2015
9
Bảng 2.5.
Kết quả khảo sát công chức lãnh đạo, quản lý về các
chủ thể tham gia đánh giá kết quả thực thi công vụ
51
10
phương pháp đánh giá đang được áp dụng
54
14
Bảng 2.10. Kết quả khảo sát công chức thừa hành về các phương
pháp đánh giá đang được áp dụng
55
X
15
Bảng 2.11. Mức độ hài lòng của công chức lãnh đạo, quản lý về
phương pháp đánh giá
56
16
Bảng 2.12. Mức độ hài lòng của công chức thừa hành về phương
pháp đánh giá
56
17
độ phục vụ của công chức thừa hành
60
22
Bảng 2.18. Mức độ hài lòng của người dân về kết quả giải quyết
công việc của công chức thừa hành các cơ quan
chuyên môn thuộc UBND huyện Trảng Bom
61
23
Bảng 2.19. Kiến nghị của người dân với công chức thừa hành các
63
cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện Trảng Bom
24
Bảng 2.20. Kết quả khảo sát công chức lãnh đạo, quản lý về sự
phù hợp của tiêu chí đánh giá kết quả thực thi công vụ
64
25
Bảng 2.21. Kết quả khảo sát công chức thừa hành về sự phù hợp
của tiêu chí đánh giá kết quả thực thi công vụ
STT
Ký hiệu
Tên biểu đồ
1
Biểu đồ 2.1.
Diễn biến số lượng công chức các cơ quan
chuyên môn thuộc UBND huyện Trảng
Trang
43
Bom từ 2013 – 2015
2
Biểu đồ 2.2.
Cơ cấu công chức các cơ quan chuyên môn
thuộc UBND huyện Trảng Bom theo trình
48
độ ngoại ngữ năm 2015
3
Biểu đồ 2.3.
1. Tính cấp thiết của đề tài luận văn
Trong quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, đội ngũ công
chức là nhân tố hàng đầu quyết định đến hiệu lực, hiệu quả hoạt động của bộ
máy hành chính nhà nước. Vì vậy, để thực hiện được mục tiêu “xây dựng đội
ngũ cán bộ, công chức, viên chức có đủ phẩm chất, năng lực và trình độ, đáp
ứng yêu cầu phục vụ nhân dân và sự phát triển của đất nước” trong Chương
trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020 theo Nghị
quyết 30c/NQ-CP của Chính phủ thì cần phải “đánh giá cán bộ, công chức,
viên chức trên cơ sở kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao”.
Đánh giá kết quả thực thi công vụ là một trong những nội dung quan
trọng của quản lý công chức, là“chìa khóa” cho mọi hoạt động nhân sự. Kết
quả đánh giá là cơ sở cung cấp thông tin phản hồi cho biết mức độ hoàn thành
công việc của công chức so với các tiêu chuẩn, mục tiêu đề ra để từ đó đưa ra
những điều chỉnh cần thiết trong lập kế hoạch, bố trí, sử dụng công chức đúng
với năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ; xác định cụ thể lĩnh vực nào
cần được đào tạo bồi dưỡng để phát huy tối đa tiềm năng cá nhân của công
chức cũng như khen thưởng, kỷ luật công bằng, hợp lý, tạo động lực làm việc.
Theo kết quả đánh giá chất lượng công chức năm 2014 do Nguyên Bộ
trưởng Bộ Nội vụ Nguyễn Thái Bình báo cáo trước Quốc hội, có 99,54%
công chức hoàn thành nhiệm vụ [3]. Tuy nhiên, nếu con số 99,54% là sự thật
nghĩa là công chức Việt Nam hiện có đủ năng lực đảm bảo chất lượng thực thi
công vụ theo đúng tiến độ, đạt hiệu quả công việc cao, đáp ứng sự hài lòng
của người dân và doanh nghiệp. Vậy tại sao Phó Thủ tướng Nguyễn Xuân
Phúc lại khẳng định “Trong bộ máy chúng ta có tới 30% số công chức không
có cũng được, bởi họ làm việc theo kiểu sáng cắp ô đi, tối cắp về, không mang
lại bất cứ thứ hiệu quả công việc nào” [44]. Chính vì lẽ đó, đã có rất nhiều
mâu thuẫn giữa con số báo cáo của Bộ Nội vụ với thực tế đang diễn ra hiện
nay. Điều này chứng tỏ hoạt động đánh giá kết quả thực thi công vụ của công
thiện và nâng cao chất lượng hoạt động đánh giá kết quả thực thi công vụ của
công chức.
Với ý nghĩa quan trọng này, qua thời gian tìm hiểu thực tiễn tại
UBND huyện Trảng Bom, tác giả đã chọn đề tài “Đánh giá kết quả thực
2
thi công vụ của công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân
dân huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai” để làm luận văn tốt nghiệp Thạc
sỹ Quản lý công với mong muốn góp phần nâng cao chất lượng hoạt động
đánh giá kết quả thực thi công vụ của công chức các cơ quan chuyên môn
thuộc UBND huyện Trảng Bom.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn
Đánh giá kết quả thực thi công vụ không phải là vấn đề mới ở Việt
Nam. Tuy nhiên, trong những năm gần đây, vấn đề này ngày càng mang tính
thời sự hơn bao giờ hết, đặc biệt là khu vực công, bởi mục tiêu cải cách hành
chính đến năm 2020 đạt được 80% sự hài lòng của người dân và doanh
nghiệp đã đến gần. Chính vì vậy, vấn đề này thu hút sự tham gia nghiên cứu
của đông đảo đội ngũ các nhà khoa học, các cấp quản lý nhà nước. Ở Việt
Nam, có khá nhiều công trình nghiên cứu tiếp cận vấn đề đánh giá kết quả
thực thi công vụ trên nhiều phương diện, phạm vi khác nhau. Có thể kể đến
một số công trình nghiên cứu như:
- Đào Thị Thanh Thủy với bài viết “Đánh giá công chức theo kết quả
thực thi công vụ” [54] đã hệ thống hóa cơ sở lý luận đánh giá công chức theo
kết quả thực thi công vụ dựa trên các nội dung về tiêu chí, phương pháp và
chủ thể đánh giá làm căn cứ nghiên cứu thực trạng đánh giá công chức ở Việt
Nam. Luận án cũng đưa ra những đề xuất áp dụng đánh giá công chức theo
kết quả thực thi công vụ ở Việt Nam về tiêu chuẩn công việc, phương pháp
đánh giá.
của cán bộ chuyên trách cấp xã tỉnh Vĩnh Long; qua đó đề xuất giải pháp về
xây dựng bản mô tả công việc, những cách thức, tiêu chí đánh giá thực thi
công vụ của cán bộ chuyên trách cấp xã.
- Công trình của Nguyễn Thị Cúc, “Hoàn thiện công tác đánh giá
công chức trong các cơ quan hành chính nhà nước ở tỉnh Quảng Nam” [11],
đã tập trung nghiên cứu quy trình đánh giá, nội dung đánh giá, công tác đánh
giá công chức hàng năm, phân tích thực trạng đánh giá công chức trong các
cơ quan hành chính ở tỉnh Quảng Nam, từ đó đề xuất một số giải pháp hoàn
thiện trong đó có đánh giá kết quả thực thi công vụ. Theo tác giả, đánh giá kết
quả thực thi công vụ phải gắn liền với từng chức danh cụ thể căn cứ vào các
tiêu chuẩn thực hiện công việc, đo lường sự thực hiện công việc và thông tin
phản hồi về kết quả đánh giá việc thực hiện công việc của công chức.
4
Có thể thấy, những công trình nghiên cứu sâu về đánh giá kết quả thực
thi công vụ của công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện
chưa nhiều. Đây là khoảng trống đặt ra yêu cầu cần phải nghiên cứu. Số
lượng sai phạm của công chức các cơ quan chuyên môn trong những năm gần
đây diễn ra ngày càng nhiều, như hành vi lạm dụng chức vụ quyền hạn của
Phó trưởng phòng Tài nguyên – Môi trường thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng
Ninh; giao cấp đất sai đối tượng tại huyện Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng,… Bên
cạnh đó, cho đến nay chưa có một công trình nghiên cứu cụ thể nào về đánh
giá kết quả thực thi công vụ của công chức các cơ quan chuyên môn thuộc
UBND huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai. Trên cơ sở kế thừa những công
trình nêu trên, luận văn nghiên cứu về đánh giá kết quả thực thi công vụ của
công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện Trảng Bom, tỉnh
Đồng Nai, nhằm đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính và phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn huyện Trảng Bom.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn
định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05/5/2014 của Chính phủ.
+ Về thời gian: Từ năm 2013 – 2016. Luận văn chọn khoảng thời gian
này bởi đây là giai đoạn mà cách thức đánh giá kết quả thực thi công vụ của
công chức có sự thay đổi từ đánh giá theo các quy định của Luật Cán bộ công
chức năm 2008 và Nghị định số 24/2010/NĐ-CP sang đánh giá theo Nghị
định số 56/2015/NĐ-CP.
+ Về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu, đánh giá 3 yếu tố cấu
thành hoạt động đánh giá kết quả thực thi công vụ của công chức các cơ quan
chuyên môn thuộc UBND huyện: tiêu chí đánh giá, chủ thể đánh giá và
phương pháp đánh giá.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu, luận văn sử dụng một số phương pháp
nghiên cứu cụ thể sau:
- Phương pháp nghiên cứu định lượng
Ở phương pháp này, luận văn đã tiến hành điều tra khảo sát bằng bảng
hỏi với 18 công chức lãnh đạo, quản lý (các phòng chuyên môn); 87 công
chức thừa hành (các phòng chuyên môn); 40 người dân về công tác đánh giá
kết quả thực thi công vụ.
Sau khi có các dữ liệu thu thập được, tác giả sử dụng phần mềm SPSS
và Excel để xử lý số liệu điều tra.
6
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu thứ cấp
Nguồn tài liệu thứ cấp gồm: Báo cáo về số lượng, chất lượng công chức
các năm; các báo cáo tổng kết mức độ hoàn thành chức trách, nhiệm vụ của
công chức của UBND huyện Trảng Bom.
Ngoài ra, luận văn còn dùng các phương pháp nghiên cứu khác như:
- Phương pháp phân tích, tổng hợp
thi công vụ của công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện
Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai.
8
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC THI CÔNG VỤ
CỦA CÔNG CHỨC CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN
THUỘC UBND CẤP HUYỆN
1.1. Công vụ, công chức của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp
huyện
1.1.1. Khái niệm công vụ, công chức
1.1.1.1. Công vụ
Công vụ là thuật ngữ được xem xét, tiếp cận theo nhiều góc độ rộng,
hẹp khác nhau. Vì vậy, có nhiều quan niệm khác nhau về công vụ.
Theo từ điển Hành chính công của hai học giả William Fox và Ivan H.
Meyer, “công vụ bao gồm các cơ quan khác nhau của Chính phủ như: các bộ,
ngành của Nhà nước, các tổ chức doanh nghiệp, các tập đoàn và doanh nghiệp
của Chính phủ; là các cơ quan chịu trách nhiệm về việc tạo điều kiện và thực
thi pháp luật, chính sách công và các quyết định của Chính phủ. Đôi khi công
vụ được dùng cụ thể đối với các viên chức dân sự của Chính phủ là những
người có được công ăn việc làm thông qua các tiêu chí phi chính trị và các kỳ
sát hạch của hệ thống công tích” [19; 14]. Có thể thấy rằng, định nghĩa này
tiếp cận công vụ theo hệ thống các cơ quan thuộc nhánh quyền hành pháp bao
gồm cả các tập đoàn, doanh nghiệp nhà nước, đồng thời, định nghĩa trên còn
đề cập đến sự tách rời giữa tính chính trị và tính hành chính của các viên chức
dân sự.
Tiến sỹ Jeanne-Marie Col lại cho rằng, “công vụ là nói đến công chức –
công chức nhằm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước trên tất cả
các lĩnh vực của đời sống xã hội theo quy định của pháp luật, hướng tới mục
tiêu phục vụ nhân dân”.
1.1.1.2. Công chức
Nhà nước là một tổ chức được hình thành để thực hiện chức năng duy
trì sự ổn định của xã hội, thúc đẩy xã hội phát triển và giải quyết các vấn đề
chung của xã hội.
Trong suốt chiều dài lịch sử, để tồn tại và phát triển, Nhà nước phải xây
dựng cho mình một đội ngũ công chức có phẩm chất đạo đức tốt, có năng lực,
trình độ đáp ứng đầy đủ nhu cầu, nguyện vọng của người dân cũng như yêu
10
cầu phát triển kinh tế - xã hội. Vì vậy, khái niệm công chức gắn liền với sự ra
đời của Nhà nước. Tuy nhiên, quan niệm về công chức ở mỗi giai đoạn, mỗi
thời kỳ, mỗi quốc gia là khác nhau.
Ở Anh, “công chức là các nô bộc của nhà Vua, không phải là những
người giữ các chức vụ chính trị hoặc tư pháp, những viên chức dân sự hưởng
lương trực tiếp và hoàn toàn từ ngân sách được Nghị viện thông qua” [43;
317]. Như vậy, chỉ những người làm việc trong các cơ quan hành chính nhà
nước ở Trung ương, do Trung ương quản lý mới được gọi là công chức.
Ở Pháp,“công chức là những người làm công vụ được Nhà nước hoặc
cộng đồng lãnh thổ bổ nhiệm vào một công việc thường xuyên trong một công
sở hay một công sở tự quản” [43; 241]. Theo quan niệm trên thì công chức ở
Pháp có 3 loại là công chức trong các ngạch hành chính nhà nước, công chức
trực thuộc cộng đồng lãnh thổ và công chức trực thuộc các công sở tự quản.
Ở Cộng hòa Liên bang Đức,“công chức là những nhân viên làm việc
trong các cơ quan, tổ chức văn hóa, nghệ thuật, giáo dục và nghiên cứu khoa
học quốc gia, nhân viên công tác trong các doanh nghiệp công ích do Nhà
Tại kỳ họp thứ 4 ngày 13/11/2008, Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội
Chủ nghĩa Việt Nam khóa XII đã thông qua Luật Cán bộ, công chức. Quan
niệm về công chức được hiểu “công chức là công dân Việt Nam, được tuyển
dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng
sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh,
cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là
sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan,
đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên
nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của
Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi
chung là đơn vị sự nghiệp công lập), trong biên chế và hưởng lương từ ngân
sách nhà nước; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị
sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự
nghiệp công lập theo quy định của pháp luật”.
Từ quan niệm nêu trên, có thể thấy Luật Cán bộ, công chức năm 2008
là sự điều chỉnh chung cho tất cả công chức làm việc trong các cơ quan hành
chính của Nhà nước.
Ở địa phương, để thực hiện chức năng quản lý nhà nước, UBND cấp
huyện sẽ thành lập các cơ quan chuyên môn để tham mưu, giúp UBND thực
12
hiện chức năng quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực trên địa bàn huyện và
thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo sự phân cấp, ủy quyền của cơ quan
nhà nước cấp trên. Do đó, các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện
là các đơn vị thuộc cơ quan hành chính nhà nước. Từ đó, có thể xác định đội
ngũ công chức làm việc trong các cơ quan chuyên môn này cũng được gọi là
công chức hành chính nhà nước.
Vì vậy, “công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện