Quản lý nhà nước về tạo việc làm cho thanh niên nông thôn trên địa bàn huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang (tt) - Pdf 47

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
…………/…………

BỘ NỘI VỤ
……/……

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

LÂM KIM CƯƠNG

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TẠO VIỆC LÀM
CHO THANH NIÊN NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN KIÊN LƯƠNG, TỈNH KIÊN GIANG

Chuyên ngành: Quản lý công
Mã số: 60 34 04 03
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG

TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2017


Công trình được hoàn thành tại:
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
Người hướng dẫn khoa học:
TS. Lê Thị Hằng

Phản biện 1: TS. Hà Quang Thanh
Phản biện 2: TS. Lê Thị Thanh Hương

Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ,
Học viện Hành chính Quốc gia

gian nông nhàn nhiều hơn. Vì thế, thanh niên bị đẩy vào thị trường
lao động khi họ chưa trang bị đầy đủ những yêu cầu cần thiết đáp
ứng với thị trường lao động hiện nay.
Bên cạnh đó, quản lý nhà nước đối với vấn đề tạo việc làm
và vai trò điều tiết của nhà nước đối với quan hệ cung cầu lao động
còn hạn chế. Các văn bản của nhà nước hướng dẫn thực hiện các luật
về lao động, việc làm và thị trường lao động chưa được thực hiện

1


đầy đủ, gây áp lực cho vấn đề tạo việc làm trong đó có đối tượng là
thanh niên khu vực nông thôn.
Trên cơ sở các chủ trương, chính sách của Đảng và nhà nước
những năm qua cùng với quá trình phát triển của tỉnh Kiên Giang nói
chung, huyện Kiên Lương nói riêng đã có sự chuyển biến mạnh mẽ
về mọi mặt: Kinh tế phát triển nhanh, an ninh chính trị ổn định, đời
sống người dân từng bước được nâng lên. Tuy nhiên, so với yêu cầu
thực tế hiện nay, quản lý nhà nước về tạo việc làm cho thanh niên
nông thôn trên huyện vẫn còn nhiều hạn chế, bất cập, đào tạo nghề
chưa phù hợp với nhu cầu thực tiễn từng địa phương, còn nặng về số
lượng, chưa quan tâm nhiều đến chất lượng đào tạo, nên nhiều thanh
niên được đào tạo nghề nhưng vẫn khó tìm được việc làm, nhất là
thanh niên ở nông thôn. Tỷ lệ thanh niên nông thôn thất nghiệp, thiếu
việc làm đang có xu hướng tăng lên, một bộ phận thanh niên vi phạm
pháp luật và mắc các loại tệ nạn xã hội mà nguyên nhân chủ yếu là
không có việc làm.
Vì vậy, học viên lựa chọn đề tài “Quản lý nhà nước về tạo
việc làm cho thanh niên nông thôn trên địa bàn huyện Kiên
Lương, tỉnh Kiên Giang” làm đề tài luận văn tốt nghiệp.

làm cho thanh niên nông thôn huyện Kiên Lương.
Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý
nhà nước về tạo việc làm cho thanh niên nông thôn trên địa bàn
huyện Kiên Lương.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu đề ra, luận văn cần tập trung thực hiện
nhiệm vụ sau:

3


+ Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn công tác quản lý
nhà nước về tạo việc làm cho thanh niên nông thôn huyện Kiên
Lương.
+ Phân tích và đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về tạo
việc làm cho thanh niên nông thôn huyện Kiên Lương.
+ Đề xuất giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà
nước về tạo việc làm cho thanh niên nông thôn huyện Kiên Lương
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động quản lý nhà nước về tạo việc làm cho thanh niên nông
thôn huyện Kiên Lương.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Nghiên cứu tập trung vào các nội dung quản
lý nhà nước về tạo việc làm cho thanh niên nông thôn huyện Kiên
Lương.
- Về không gian: Khu vực nông thôn huyện Kiên Lương.
- Về thời gian: 2012 – 2016
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu.
5.1. Phương pháp luận: Luận văn nghiên cứu dựa trên cơ sở


Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TẠO
VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN NÔNG THÔN
1.1. Một số khái niệm liên quan
1.1.1. Khái niệm thanh niên và thanh niên nông thôn
1.1.1.1. Khái niệm thanh niên
Theo Luật Thanh niên năm 2005 quy định: Thanh niên là
công dân Việt Nam từ đủ mười sáu tuổi đến ba mươi tuổi. Thanh
niên là khái niệm dùng để chi một nhóm nhân khẩu - xã hội với một
độ tuổi xác định, với những tâm sinh lý đặc thù và có một vai trò
quan trọng trong các lĩnh vực của đời sống xã hội. Thanh niên là lứa
tuổi đã trưởng thành, có đầy đủ tố chất của người lớn, là thời kỳ dồi
dào về trí lực và thể lực, do đó thanh niên có đầy đủ những điều kiện
cần thiết để tham gia hoạt động học lập, lao động, hoạt động chính trị
- xã hội đạt hiệu quả cao, có khả năng đóng góp cống hiến thể lực và
trí lực cho công cuộc đổi mới đất nước. [Quốc hội nước CHXHCN
Việt Nam (2005). Luật Thanh niên].
Để nhìn nhận đánh giá thanh niên một cách tương đối toàn
diện, có thể bao hàm được các nội dung, ý nghĩa nêu trên có thể khái
quát: “Thanh niên được hiểu là một nhóm nhân khẩu xã hội đặc thù
có độ tuổi từ 15, 16 tuổi đến trên dưới 30 tuổi, gắn với mọi giai cấp,
mọi tầng lớp xã hội và có mặt trên mọi lĩnh vực hoạt động của đời
sống xã hội”.
1.1.1.2. Khái niệm thanh niên nông thôn
Gồm những thanh niên sinh ra, lớn lên và sinh sống chủ yếu
ở nông thôn, trong độ tuổi lao động từ 16 - 30, có khả năng làm việc,

6


7


rộng và tạo việc làm theo nghĩa hẹp tuy có sự khác nhau, song chúng
có mối quan hệ đan xen, bổ sung cho nhau và đều hướng đến mục
tiêu sử dụng, phát huy tối đa tiềm năng lao động của xã hội. Thị
trường lao động việc làm chỉ có thể được hình thành khi người lao
động có nhu cầu việc làm và người sử dụng lao động có nhu cầu sử
dụng lao động. Họ gặp gỡ, thỏa thuận với nhau nhưng mỗi người
hoạt động là để đạt mục đích riêng của họ.
1.1.3. Tạo việc làm cho thanh niên và thanh niên nông
thôn
Vấn đề tạo việc làm cho thanh niên hiện nay là vấn đề bức
thiết của xã hội, là nhiệm vụ trọng tâm không những của các cấp bộ
Đoàn mà là trách nhiệm của Đảng, Nhà nước, của toàn xã hội và của
chính thanh niên. Tạo việc làm cho thanh niên không chỉ có ý nghĩa
về mặt kinh tế, xã hội mà còn thể hiện tư tưởng và sự quan tâm đặc
biệt của Đảng và Nhà nước ta đối với thế hệ trẻ. Tạo việc làm cho
thanh niên liên quan trực tiếp đến mọi mặt của đời sống, là yếu tố
đảm bảo để thanh niên phát triển, phát huy được khả năng của mình.
Tạo việc làm cho thanh niên nói chung, tạo việc làm cho thanh niên
nông thôn nói riêng nội dung đều giống nhau.
1.1.4. Quản lý nhà nước về tạo việc làm cho thanh niên
nông thôn
1.1.4.1. Quản lý nhà nước
Quản lý nhà nước đối với công tác thanh niên ở đây được
hiểu là hoạt động của nhà nước trên các lĩnh vực lập pháp, hành
pháp, tư pháp đối với công tác thanh niên. Quản lý nhà nước đối với
công tác thanh niên là một dạng quản lý xã hội tổng hợp, mang tính
quyền lực nhà nước đối với một đối tượng đặc trưng là thanh niên; là

thanh niên khu vực nông thôn nói riêng giai đoạn năm 2011 – 2020
đã đưa ra các biện pháp, chính sách để đạt được những chỉ tiêu việc

9


làm dài hạn, tăng thu nhập cho người lao động đi cùng với tăng năng
suất cũng như giải quyết những thách thức việc làm trong ngắn hạn
và trung hạn.
Ngoài ra còn có các chương trình thanh niên tình nguyện
tham gia xây dựng các công trình trọng điểm quốc gia, các dự án lớn
của Nhà nước. Đây là công trình tạo việc làm cho đối tượng thanh
niên chưa có việc làm hoặc thiếu việc làm, chủ yếu là ở nông thôn.
Ví dụ: Chương trình thanh niên lập thân, lập nghiệp; Chương trình
thanh niên tham gia xóa đói giảm nghèo; Chương trình thanh niên
tham gia xuất khẩu lao động...
1.2.2. Xây dựng và tổ chức thực hiện hệ thống văn bản quy
phạm pháp luật và các chương trình hình thức về việc làm cho
thanh niên nông thôn
Quản lý nhà nước về lao động và việc làm là loại hình quản
lý đặc biệt do Nhà nước tiến hành trên cơ sở nắm bắt mối quan hệ gi
giữa dân số, lao động và việc làm.
Thường xuyên cập nhật, quản lý thực trạng TNNT toàn
huyện, định kỳ bổ sung cơ sở dữ liệu điều tra TNNT của huyện về:
số lượng, danh sách, địa chỉ cư trú, các đặc trưng về giới tính, tuổi,
tình trạng sức khỏe, trình độ học vấn phổ thông, chuyên môn kỹ
thuật, khả năng tham gia hoạt động kinh tế và tình trạng việc làm, thu
nhập, nguyện vọng, đề xuất của thanh niên nông thôn.
Xây dựng kế hoạch làm thí điểm mô hình dạy nghề, tạo việc
làm thông qua hợp tác với các trường dạy nghề và các trung tâm giới

thức: pháp luật, quản lý nhà nước, quản lý kinh tế - xã hội, kỹ năng
tổ chức thực hiện các chủ trương, đề án của cấp trên ở địa bàn xã.
Chuẩn hóa đội ngũ cán bộ cơ sở cấp xã, tối thiểu phải có
trình độ trung học cơ sở và đào tạo trình độ sơ cấp về quản lý nhà
nước trở lên. Chỉ bố trí vào bộ máy lãnh đạo quản lý ở cơ sở khi có
đủ chuẩn mới bảo đảm việc nhận thức triển khai các chủ trương,

11


chính sách của Đảng và Nhà nước về việc làm cho TNNT một cách
có hiệu quả.
1.2.5. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành quy định và xử lý
vi phạm quy định về tạo việc làm cho thanh niên nông thôn
Kiểm tra thường xuyên giúp cho nhà hoạch định, nhà quản
lý nắm chắc được tình hình thực thi chính sách giải quyết việc làm
cho người lao động nói chung và thanh niên nông thôn nói riêng, từ
đó đánh giá được khách quan về những điểm mạnh, điểm yếu của
công tác tổ chức thực thi chính sách; giúp phát hiện những thiếu sót
trong công tác tổ chức thực thi chính sách; kịp thời khuyến khích
những nhân tố tích cực trong thực thi chính sách để tạo ra những
phong trào thiết thực cho việc thực hiện các mục tiêu.
Giám sát, kiểm tra sát sao tình hình tổ chức thực hiện chính
sách giải quyết việc làm cho thanh niên vừa kịp thời bổ sung, hoàn
thiện nội dung QLNN, vừa chấn chỉnh công tác tổ chức thực thi
chính sách, giúp cho việc nâng cao hiệu lực, hiệu quả QLNN về
chính sách tạo việc làm.
1.3. Vai trò của QLNN về tạo việc làm cho thanh niên
nông thôn
Thứ nhất, Thanh niên là một lực lượng quan trọng góp phần

nghề với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của thị xã.
1.4.3. Kinh nghiệm huyện Tân Hiệp.
Ban chỉ đạo đào tạo nghề và giải quyết việc làm của huyện
luôn quan tâm chỉ đạo, kịp thời triển khai quán triệt đầy đủ các văn
bản đến từng ấp, khóm. Công tác lao động – việc làm và đào tạo
nghề cho lao động nông thôn nói chung và thanh niên nông thôn nói
riêng có nhiều kết quả tích cực, tạo được sự chuyển biến trong nhận
thức của các ngành, các tổ chức chính trị - xã hội và người lao động.

13


CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TẠO VIỆC LÀM
CHO THANH NIÊN NÔNG THÔN HUYỆN KIÊN LƯƠNG
2.1. Các yếu tố ảnh hưởng tới QLNN về tạo việc làm cho
thanh niên nông thôn huyện Kiên Lương
2.1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
2.1.1.1. Điều kiện tự nhiên
Huyện Kiên Lương nằm trong khu tam giác kinh tế của tỉnh
gồm Hà Tiên – Kiên Lương – Phú Quốc, có diện tích đất tự nhiên
47.241 ha, dân số 19.342 hộ bằng 79.986 người, có 7 xã (02 xã đảo)
và 01 thị trấn, có 03 dân tộc chính: Dân tộc Kinh 70.812 khẩu
(85,26%), Khmer 9.854 khẩu (11,86%), Hoa 2.294 khẩu (2,76%).
2.1.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội
Điều kiện kinh tế: Tập trung lãnh đạo triển khai thực hiện
nhiệm vụ phát triển kinh tế; tích cực tháo gỡ khó khăn, thúc đẩy sản
xuất kinh doanh, nhất là lĩnh vực nông nghiệp, thủy sản, du lịch, từ
đó kinh tế tiếp tục phát triển ổn định. Tổng giá trị sản xuất
14.566,079 tỷ đồng, đạt 101,99% kế hoạch (tăng 5,71% so với năm

- Trên toàn huyện có 05 cơ sở tham gia dạy nghề gồm:
Trường Trung cấp nghề Vùng TGLX, Trung tâm hướng nghiệp dạy
nghề, Trung tâm Khuyến nông, Hội Nông dân, Đoàn Thanh niên, tổ
chức giảng dạy theo nhu cầu của xã, mở lớp tại trung tâm xã hoặc
các ấp có đủ học viên, mở lớp theo thời vụ và các ngành nghề phù
hợp với điều kiện thực tế của xã.
2.2.2. Xây dựng và tổ chức thực hiện hệ thống văn bản quy
phạm pháp luật và các chương trình hình thức về việc làm cho
thanh niên nông thôn
Thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện Nhiệm kỳ
2010 - 2015, năm 2011 UBND huyện đã xây dựng và triển khai

15


Chương trình số 09/CTr-UBND ngày 28/02/2011 của UBND huyện
về thực hiện nhiệm vụ đào tạo nghề giai đoạn 2011-2015, trong đó
tập trung chỉ đạo thực hiện công tác đào tạo nghề cho lao động nông
thôn theo Quyết Định 1956/QĐ-TTg, ngày 27/11/2009 của Chính
phủ phê duyệt đề án “đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm
2020”.
Lĩnh vực đào tạo nghề trong đề án có 2 loại hình chính đó là:
Nghề Nông nghiệp và nghề phi nông nghiệp.
2.2.3. Xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách tạo việc
làm cho thanh niên nông thôn
Để triển khai thực hiện tốt kế hoạch về đào tạo nghề cho lao
động nông thôn, UBND tỉnh Kiên Giang đã ban hành Quyết định số
429/QĐ-UBND, ngày 16/02/2011 của UBND tỉnh về việc phê duyệt
định mức chi phí đào tạo cho từng nghề theo Quyết định 1956/QĐTTg của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Kiên Giang năm
2011.

kết quả ít nhất 02 cuộc. Mỗi quý, cấp xã tự kiểm tra từ 2-3 lần. Mỗi
tháng phân công Thường trực Ban chỉ đạo Huyện kiểm tra mỗi xã ít
nhất một lần; phân công cơ quan thường trực, cán bộ chuyên trách, tổ
giúp việc thường xuyên theo dõi các hoạt động dạy nghề cho lao
động nông thôn trên toàn huyện. Tuy nhiên, việc kiểm tra chỉ mang
tính hình thức, chưa thực sự sâu sát với các vấn đề thực tế cũng như
các khúc mắc của thanh niên khi tham gia đào tạo nghề và thanh niên
học nghề.
2.3. Đánh giá thực trạng QLNN về tạo việc làm cho thanh
niên nông thôn huyện Kiên Lương
2.3.1. Kết quả đạt được trong quản lý nhà nước về tạo việc
làm cho thanh niên nông thôn huyện Kiên Lương

17


Những năm qua, công tác giải quyết việc làm và phát triển
thị trường lao động nông thôn đã đạt được kết quả bước đầu rất quan
trọng. Cơ chế, chính sách về lao động, việc làm được chú trọng, phù
hợp với cơ chế thị trường và từng bước hội nhập với thị trường lao
động. Hệ thống văn bản quản lý nhà nước về lao động, việc làm
được bổ sung ngày càng hoàn thiện. Nhiều luật mới ra đời và đi vào
thực tiễn đời sống như Bộ luật Lao động, Luật Dạy nghề, Luật Bảo
hiểm xã hội, Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước
ngoài…, và nhiều văn bản hướng dẫn thi hành đã tạo ra hành lang
pháp lý về giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn.
2.3.2. Hạn chế, bất cập trong quản lý nhà nước về tạo việc
làm cho thanh niên nông thôn huyện Kiên Lương.
Công tác vận động ra lớp chậm so với tiến độ, một số nghề
thuộc lĩnh vực phi nông nghiệp các xã đăng ký mở lớp chưa thật sự


Chương 3
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ TẠO VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN NÔNG THÔN TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN KIÊN LƯƠNG, TỈNH KIÊN GIANG
3.1. Quan điểm chỉ đạo trong công tác QLNN về tạo việc
làm cho thanh niên nông thôn huyện Kiên Lương
3.1.1. Quan điểm
Đào tạo nghề cho LĐNT là sự nghiệp của Đảng, nhà nước, của
các cấp, các ngành và xã hội nhằm nâng cao chất lượng lao động
nông thôn, đáp ứng yêu cầu CNH – HĐH nông nghiệp, nông thôn.
Chuyển mạnh đào tạo nghề cho lao động nông thôn từ đào
tạo theo năng lực sẵn có của cơ sở đào tạo theo nhu cầu học nghề của
lao động nông thôn và yêu cầu thị trường lao động.
Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức,
tạo sự chuyển biến sâu sắc về mặt chất lượng, hiệu quả đào tạo, bồi
dưỡng.
3.1.2. Định hướng
+ Cần thực hiện tốt Đề án 1956 của Chính phủ về đào tạo
nghề cho thanh niên nông thôn đến năm 2020
+ Đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm cho lao động
nông thôn.
+ Đào tạo, bồi dưỡng để xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức
xã có bản lĩnh chính trị, có trình độ năng lực, có phẩm chất đáp ứng
yêu cầu công việc quản lý hành chính, quản lý điều hành kinh tế - xã
hội phục vụ Nhân dân.
+ Thực hiện tốt công tác kiểm tra giám sát về dạy nghề và
giải quyết việc làm cho thanh niên.

20

21


Ủy ban nhân dân huyện cần đẩy mạnh các công tác thu hút,
khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư vào khu vực nông thôn
để phát triển sản xuất, tạo việc làm mới, tăng thu nhập cho thanh
niên nông thôn cải thiện đời sống.
Ủy Ban nhân dân huyện cần ban hành chủ trương sử dụng kinh
phí đào tạo cán bộ, công chức cấp xã để đào tạo cán bộ, công chức
cấp xã trong lĩnh vực đào tạo nghề.
3.2.4. Nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý và tổ
chức bộ máy quản lý trong hoạt động tạo việc làm cho thanh niên
nông thôn
Ban thường vụ huyện đoàn cần tham mưu cho Ủy ban nhân
dân huyện xây dựng các hình thức đào tạo, bồi dưỡng kiến thức
QLNN về công tác thanh niên cho đội ngũ cán bộ chuyên trách cấp
huyện, xã để nâng cao khả năng tham mưu, đề xuất tổ chức thực thi
chính sách thanh niên.
Hàng năm, cần tổ chức tập huấn để đào tạo, bồi dưỡng, chuẩn
hóa và có chính sách khuyến khích đội ngũ giáo viên và cán bộ quản
lý đào tạo nhân lực có tay nghề cao theo chuẩn trình độ quốc gia.
3.2.5. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành quy định và xử lý
vi phạm quy định về tạo việc làm cho thanh niên nông thôn
Đặc biệt chú trọng cần xây dựng Kế hoạch thanh tra, kiểm tra
đối với việc thực hiện Quyết định 1956 về Đề án Đào tạo nghề cho
lao động nông thôn hàng năm về các chính sách hỗ trợ cho học viên
học nghề và chính sách cho người vận động thanh niên tham gia học
nghề, chính sách cho giáo viên, người chịu trách nhiệm giảng dạy
các lớp đào tạo nghề.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status