Quản lý Nhà nước về việc làm của thanh niên ở nông thôn Từ thực tiễn huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương (tt) - Pdf 47

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NỘI VỤ

…..…/……..

..…/…..

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

PHẠM VĂN TÍNH

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VIỆC LÀM CỦA
THANH NIÊN Ở NÔNG THÔN - TỪ THỰC TIỄN
HUYỆN THANH MIỆN, TỈNH HẢI DƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
Chuyên ngành: Quản lý công
Mã số: 60 34 04 03

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. Đặng Khắc Ánh

HÀ NỘI - 2017


Công trình được hoàn thành tại: HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Đặng Khắc Ánh

Phản biện 1:

coi trọng. Đối với Việt Nam trong giai đoạn hiện nay, một trong những nhiệm
vụ quan trọng hàng đầu là giải quyết việc làm, tạo ra nhiều việc làm và việc làm
có thu nhập cao cho người lao động (NLĐ). Đây không chỉ là một nhiệm vụ về
mặt kinh tế, mà còn mang ý nghĩa về mặt chính trị, xã hội rất lớn và là bài toán
cần có lời giải trọn vẹn với tất cả các quốc gia trên thế giới, đặc biệt là những
quốc gia đang phát triển như Việt Nam.
Quá trình phát triển nền kinh tế thị trường ở Việt Nam đang diễn ra trong
bối cảnh toàn cầu hóa, khu vực hóa, hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, đồng
nghĩa đặt ra rất nhiều vấn đề mới, rất khác so với quan niệm, cách làm trước đây
trong nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp, cho nên nhiều vấn đề về mặt lý
luận cần phải được làm sáng tỏ. Hiện nay, xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế
trong đó tăng dần tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ, giảm dần tỷ trọng ngành nông
nghiệp đã và đang đặt ra yêu cầu cần thiết phải có các định hướng mang tính
chiến lược tầm nhìn dài hạn, các giải pháp có tính khả thi về quản lý Nhà nước
(QLNN) nhằm giải quyết tốt việc làm cho lao động ở khu vực nông thôn, đặc
biệt là lực lượng lao động trẻ nằm trong độ tuổi thanh niên. Theo “Báo cáo quốc
gia về thanh niên Việt Nam” tháng 6 năm 2015 của Bộ Nội vụ thì: Cơ cấu dân
số thanh niên Việt Nam tính đến năm 2014 là: 25.078.764 người, chiếm 27,7%
dân số cả nước (90.493.000 người); trong đó thanh niên sinh sống ở khu vực
nông thôn chiếm 17.797.550 người, với trình độ học vấn, tay nghề được đào tạo
ngày một nâng cao, đây là nguồn nhân lực quan trọng tham gia vào công cuộc
công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội
của từng địa phương, thế nhưng số việc làm tạo ra cho lực lượng này lại chưa
đảm bảo. Đánh giá một cách khách quan, những năm qua lao động là thanh niên
ở nông thôn chủ yếu phải tự xác định tìm kiếm việc làm theo nhu cầu và điều
1


kiện năng lực bản thân, trong khi cơ quan QLNN vẫn chưa có phương án chủ
động tạo việc làm nói chung, việc làm mới, việc làm có thu nhập cao nói riêng;

thôn nói riêng tại địa bàn cấp huyện.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Liên quan đến nội dung lao động và việc làm, đã có tương đối nhiều nghiên
cứu đã đề cập và làm rõ ở nhiều góc độ tiếp cận đối tượng, phạm vi khác nhau
của các ngành khoa học như xã hội học, kinh tế học, chính sách công, quản lý
công… Cụ thể gồm một số nghiên cứu cơ bản sau đây:
- Giải pháp tạo việc làm cho lao động nông thôn thành phố Hà Nội trong
bối cảnh đô thị hoá, của tác giả Trần Thị Minh Phương, LATS, Học viện Nông
nghiệp Việt Nam, Hà Nội (2015).
- Nghiên cứu giải pháp chủ yếu nhằm tạo việc làm cho thanh niên nông
thôn huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình, của tác giả Bùi Đức Hoàng, Luận văn
thạc sĩ, Trường ĐHNN Hà Nội (2009).
- Chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn nhằm tạo việc làm và sử dụng
hợp lý nguồn lao động vùng đồng bằng Sông Hồng, của tác giải Trần Thị Tuyết,
LATSKH, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội (1996).
- Dân số, lao động, việc làm. Vấn đề - giải pháp, của tác giả Nguyễn Vi
Khải (Ch.b), Nxb Thông tin lý luận, Hà Nội (1992).
- Quản lý nhà nước về giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn ở tỉnh
Hải Dương của tác giả Phùng Ngọc Anh, Luận văn thạc sĩ, Học viện Hành chính
Quốc gia (2015).
- Về chính sách giải quyết việc làm ở Việt Nam, của hai tác giả Nguyễn
Hữu Dũng, Trần Hữu Trung (Ch.b), Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội (1997).
- Một số vấn đề về lao động, việc làm và đời sống người lao động ở Việt
Nam hiện nay, của tác giả Đinh Đăng Định (ch.b), Nxb Lao động, Hà Nội
(2004).
- Tạo việc làm cho người lao động bị ảnh hưởng trong quá trình đô thị hoá
3


Hà Nội, của tác giả Vũ Thị Mai (Ch.b), Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội (2007).

công, có đối tượng, nội dung, phạm vi và phương pháp nghiên cứu tương đối
khác biệt với các nghiên cứu của các tác giả khác đã thực hiện.
3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
3.1.Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở hệ thống hóa các vấn đề cơ sở lý luận, thực tiễn liên quan đến
QLNN về việc làm của lao động nông thôn nói chung, lao động là thanh niên,
thanh niên ở nông thôn nói riêng với những đánh giá chung về mặt ưu điểm và
hạn chế hoạt động QLNN về việc làm của thanh niên ở nông thôn trên địa bàn
huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương; nghiên cứu chỉ ra các giải pháp nhằm tăng
cường hoạt động QLNN về việc làm, góp phần trực tiếp vào việc giải quyết việc
làm cho thanh niên ở nông thôn trên địa bàn huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương
một cách bền vững, tạo nền tảng cho phát triển kinh tế, xã hội tại địa phương.
3.2.Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích trên, luận văn sẽ hướng tới giải quyết
các nhiệm vụ:
- Hệ thống hóa lý luận, nêu ra những cơ sở khoa học và thực tiễn QLNN
về việc làm, việc làm của thanh niên ở nông thôn.
- Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động QLNN về việc làm của thanh
niên ở nông thôn từ thực tiễn huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương giai đoạn
2010 - 2015.
- Đề xuất một số phương hướng và giải pháp chủ yếu để tăng cường hoạt
động QLNN về việc làm của thanh niên ở nông thôn cho huyện Thanh Miện, tỉnh
Hải Dương trong thời gian tới.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1.Đối tượng nghiên cứu
5


Luận văn tập trung nghiên cứu hoạt động QLNN về việc làm của thanh
niên ở nông thôn từ thực tiễn huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương.

lao động là thanh niên ở nông thôn nói riêng.
Thứ ba, Luận văn có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho đội ngũ cán bộ,
công chức làm công tác quản lý hoặc những người làm công tác nghiên cứu
giảng dạy về hoạt động QLNN về việc làm nói chung, QLNN về việc làm của
thanh niên ở nông thôn nói riêng.
7. Kết cấu của luận văn.
Luận văn được kết cấu thành 3 phần: Mở đầu, nội dung chính, kết luận. Nội
dung chính được kết cấu thành 3 chương cụ thể như sau:
Chương 1. Lý luận và thực tiễn QLNN về việc làm của thanh niên ở nông
thôn trên địa bàn huyện.
Chương 2. Thực trạng QLNN về việc làm của thanh niên ở nông thôn trên
địa bàn huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương.
Chương 3. Phương hướng, giải pháp tăng cường QLNN về việc làm của
thanh niên ở nông thôn trên địa bàn huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương.
.

7


Chương 1
LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VIỆC LÀM CỦA
THANH NIÊN Ở NÔNG THÔN TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN
1.1.Khái quát chung về việc làm của thanh niên ở nông thôn trên địa
bàn huyện
1.1.1. Một số khái niệm liên quan

Khái niệm “Việc làm”
Ở Việt Nam, tiếp cận dưới góc độ pháp lý theo quy định tại Khoản 1 Điều
9 Bộ Luật Lao động năm 2012 và khoản 2 Điều 3 Luật Việc làm năm 2013 thì:


Vai trò của việc làm đối với thanh niên ở nông thôn
Thứ nhất, trên bình diện kinh tế - xã hội.
Thứ hai, trên bình diện chính trị - pháp lý.
Thứ ba, trên bình diện quốc gia - quốc tế.
1.2.Quản lý nhà nước về việc làm của thanh niên ở nông thôn trên địa
bàn huyện
1.2.1. Khái niệm quản lý nhà nước về việc làm của thanh niên ở nông
thôn trên địa bàn huyện
QLNN về việc làm của thanh niên ở nông thôn là một nội dung quan trọng
trong quản lý xã hội của Nhà nước. Đây là quá trình mà nhà nước bằng quyền
lực của mình tổ chức, điều hành các hoạt động của các cơ quan hành chính nhà
nước tiến hành thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo quy định của pháp luật về
lao động, việc làm có liên quan trực tiếp đến nhóm đối tượng là thanh niên ở
nông thôn không ngoài mục đích tạo môi trường, điều kiện việc làm cho thanh
niên ở nông thôn có khả năng lao động, muốn lao động, có việc làm phù hợp với
bản thân trên cơ sở nền tảng kiến thức, năng lực, trình độ chuyên môn và tay
9


nghề mà họ tích lũy được trong hoạt động lao động, sản xuất hoặc được đào tạo
để tiếp cận với việc làm ổn định phù hợp.
1.2.2. Vai trò quản lý nhà nước về việc làm của thanh niên ở nông thôn
trên địa bàn huyện
Thứ nhất, bảo đảm trực tiếp thực hiện chức năng của nhà nước và đóng vai
trò quyết định trong hoạt động quản lý đối với mọi mặt đời sống xã hội.
Thứ hai, giải quyết việc làm cho thanh niên ở nông thôn.
Thứ ba, thúc đẩy phát triển kinh tế.
Thứ tư, góp phần làm giảm tệ nạn xã hội, hạn chế biến động dân số cơ học.
1.2.3. Nội dung quản lý nhà nước về việc làm của thanh niên ở nông

đẩy mạnh việc thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước mạnh dạn chuyển dịch cơ
cấu kinh tế theo hướng sản xuất hàng hoá, phát triển kinh tế, tạo ra nhiều việc
làm cho lao động nông thôn nói chung và lao động là thanh niên ở nông thôn nói
riêng; xây dựng cơ chế phối hợp giữa Ngân hàng Chính sách xã hội với tổ chức
Đoàn thanh niên để hỗ trợ vốn cho thanh niên ở nông thôn lập thân, lập nghiệp.
Bốn là, mở rộng, phát triển thị trường; đẩy nhanh việc tiêu thụ hàng hóa,
tìm thị trường "đầu ra" cho nông phẩm hàng hóa từ địa phương sản xuất ra.
Năm là, tổng kết mô hình trang trại, mạnh dạn khuyến khích phát triển kinh
tế trang trại, tiến tới hình thành các doanh nghiệp tư nhân sản xuất hàng hóa
nông phẩm chuyên canh, đưa nhanh tiến bộ khoa học - kỹ thuật vào lĩnh vực
nông nghiệp.

11


Tiểu kết chương 1
QLNN về việc làm của lao động nông thôn nói chung, lao động là thanh
niên ở nông thôn nói riêng là một trong những hoạt động quản lý cụ thể, có vai
trò đặc biệt quan trọng trong việc trực tiếp góp phần tạo ra việc làm, đáp ứng
nhu cầu về việc làm của thanh niên ở nông thôn.
QLNN về việc làm của thanh niên ở nông thôn đảm trách các vai trò cơ bản
gồm: Bảo đảm thực hiện chức năng quản lý việc làm của thanh niên ở nông
thôn, thúc đẩy phát triển kinh tế góp phần làm giảm tệ nạn xã hội, giữ vững bình
ổn môi trường an ninh chính trị, hạn chế biến động dân số cơ học giúp giảm sức
ép lao động về các thành phố lớn, trung tâm kinh tế xã hội của đất nước thông
qua 6 nội dung quan trọng trong QLNN về việc làm; đối với ở cấp huyện gồm 4
nội dung là: (1). Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về
việc làm; (2). Tuyên truyền, phổ biến và giáo dục pháp luật về việc làm; (3).
QLLĐ, thông tin thị trường lao động và kiểm tra, thanh tra, giải quyết KN, TC;
(4). Xử lý vi phạm pháp luật về việc làm.



Ủy ban nhân dân huyện là cơ quan có trách nhiệm chính chịu sự phân cấp,
phân quyền về QLNN về việc làm trong phạm vi địa bàn quản lý của mình.
Trực tiếp giúp việc cho UBND huyện trong hoạt động QLNN về việc làm
là Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội.
2.3.Kết quả thực hiện quản lý nhà nước về việc làm của thanh niên ở
nông thôn
2.3.1. Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về
việc làm
Nhìn chung hoạt động QLNN về việc làm nói chung, QLNN về việc làm
của thanh niên ở nông thôn nói riêng trên địa bàn huyện Thanh Miện về cơ bản
đã thực thi nghiêm túc các quy định của pháp luật về lao động và việc làm nói
chung, pháp luật về việc làm nói riêng do các cơ quan nhà nước cấp trên ban
hành.
Tuy nhiên, việc tổ chức thực hiện các quy định pháp luật, chính sách của
Nhà nước về việc làm, việc làm cho lao động là thanh niên nói chung của huyện
Thanh Miện còn mang tính thụ động, chưa có tính sáng tạo cao trên cơ sở phát
huy các tiềm năng, thế mạnh đặc thù của địa phương.
2.3.2. Tuyên truyền, phổ biến và giáo dục pháp luật về việc làm
Công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật nói chung, pháp luật về
việc làm nói riêng nên chính quyền tỉnh Hải Dương nói chung, huyện Thanh
Miện nói riêng trong những năm qua rất quan tâm triển khai thực hiện nội dung
này đến tất cả với các nhóm đối tượng là cán bộ, công chức, viên chức, những
người tham gia QLNN về việc làm, những NSDLĐ, cá nhân, tổ chức tham gia
hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ việc làm, NLĐ.
Tuy nhiên, kết quả tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật…: Chưa đáp
ứng được đòi hỏi thực tiễn đặt ra.

14


Tiểu kết chương 2
Huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương là một huyện gồm có 1 thị trấn và 18
xã, là địa bàn nông thôn có các hoạt động kinh tế chủ yếu diễn ra trong lĩnh vực
nông nghiệp, quy mô dân số tương đối lớn, lực lượng lao động dồi dào nhưng
hiện phần đông đang làm nông nghiệp. Quỹ đất tuy thuận lợi cho phát triển các
khu đô thị, khu công nghiệp song cơ cấu sử dụng đất hiện nay vẫn chưa hợp lý.
Điều đó đặt ra yêu cầu đối với hoạt động QLNN về việc làm, không ngừng đẩy
mạnh phát triển kinh tế - xã hội, phát huy cơ chế, chính sách huy động vốn cho
đầu tư phát triển nhằm tạo ra nhiều việc làm, việc làm mới cho lao động nông
thôn, trong đó có lao động là thanh niên ở nông thôn.
Thực tiễn công tác QLNN về việc làm của thanh niên ở nông thôn trên địa
bàn huyện Thanh Miện trong giai đoạn 2010 - 2015 đã thu lại được những kết
quả tích cực so với mặt bằng chung các địa phương toàn tỉnh trong việc đảm bảo
tuân thủ các quy định của pháp luật, chính sách về việc làm; đồng thời, vẫn còn
bộc lộ những hạn chế nhất định, cần đặt tính hiệu quả hơn cao nữa trong thời
gian tới. Nguyên nhân của những hạn chế đặt ra yêu cầu phải có các nghiên cứu
nghiêm túc trên cơ sở khoa học, đánh giá toàn diện, toàn trình hoạt động QLNN
về việc làm, đề xuất các giải pháp có tính khả thi nhằm tăng cường QLNN về
việc làm nói chung, việc làm của thanh niên ở nông thôn trên địa bàn huyện
Thanh Miện nói riêng.

16


Chương 3
PHƯƠNG HƯỚNG, GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ VIỆC LÀM CỦA THANH NIÊN Ở NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN THANH MIỆN, TỈNH HẢI DƯƠNG
3.1.Dự báo phát triển kinh tế, xã hội huyện Thanh Miện

60% vào năm 2020, trong đó qua đào tạo nghề 44%, tỷ lệ có việc làm và làm việc
được ngay sau khi học nghề tối thiểu đạt 80% đảm bảo nhu cầu nguồn nhân lực với
trình độ cao cho sự phát triển kinh tế của huyện trong những năm tiếp theo.
3.1.4. Chỉ tiêu phát triển đô thị và các khu dân cư nông thôn
* Phát triển không gian đô thị: Phát triển đầu tư cơ sở hạ tầng, phát triển
khu trung tâm Thị trấn, Đoàn Tùng với vai trò là trung tâm hành chính, chính trị;
hình thành và tăng cường các trung tâm dịch vụ công cộng, không gian xanh,
công viên vui chơi giải trí, dịch vụ hỗ trợ du lịch, hỗ trợ sản xuất, nơi giao thoa
kinh tế, luân chuyển, lưu thông sản phẩm, bảo đảm tiếp cận và sử dụng thuận lợi
của mọi người dân trong huyện.
* Phát triển không gian khu dân cư nông thôn: Khu vực làng xóm, dân cư
nông thôn, phát triển làng xã theo mô hình nông thôn mới, bổ sung hoàn thiện
hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật và cơ sở sản xuất.
3.1.5. Chỉ tiêu phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội
* Giáo dục, đào tạo
* Y tế và chăm sóc sức khỏe.
* Văn hóa, thể thao
3.2.Phương hướng tăng cường quản lý nhà nước về việc làm
Một là, tiếp tục hoàn thiện thể chế thị trường lao động, tạo khung pháp lý
phù hợp, bình đẳng mối quan hệ giữa NSDLĐ và NLĐ.

18


Hai là, phê chuẩn và thực hiện đầy đủ các công ước cơ bản của Tổ chức
Lao động quốc tế (ILO), các nguyên tắc phổ quát được duy trì bởi các quốc gia
thành viên liên quan đến thị trường lao động nước ta, đặc biệt nước ta hiện nay
đã là thành viên chính thức của Tổ chức Thương mại quốc tế.
Ba là, phát triển mạnh khu vực dân doanh, trước hết là chú trọng phát triển
các doanh nghiệp vừa và nhỏ tạo việc làm, tăng thu nhập của lao động nông thôn

cấu lao động, đẩy mạnh giải quyết việc làm cho NLĐ.
3.3.2. Tiếp tục nâng cao năng lực của cán bộ, công chức cấp huyện làm
công tác quản lý nhà nước về việc làm, việc làm của thanh niên ở nông thôn
Một là, xây dựng hệ thống và chuẩn hóa các tiêu chí tuyển chọn và bổ
nhiệm cán bộ, công chức làm công tác QLNN về việc làm ở cấp huyện.
Hai là, đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức nói
chung, cán bộ, công chức làm công tác QLNN về việc làm, việc làm của thanh
niên ở nông thôn tại cấp huyện nói riêng theo định hướng chuẩn hóa đội ngũ
này.
Ba là, thay đổi phương thức hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nội bộ.
3.3.3. Xây dựng cơ chế, biện pháp nhằm phát huy các nguồn lực xã hội
hóa vào thực hiện các chính sách liên quan đến việc làm của thanh niên ở
nông thôn
Xã hội hoá các nguồn lực phục vụ cho hoạt động QLNN về việc làm, đặc
biệt là chính sách giải quyết việc làm của thanh niên, thanh niên ở nông thôn là
quá trình mở rộng sự tham gia của nhiều chủ thể (Nhà nước, doanh nghiệp, tư
nhân….), các tổ chức chính trị, xã hội tiếp cận với dưới nhiều hình thức khác
nhau nhằm huy động tối đa nguồn lực của cộng đồng, xã hội cùng Nhà nước tạo
nhiều việc làm cho thanh niên, trong đó nhà nước đóng vai trò chủ đạo trong
việc quản lý, điều hành, xây dựng các chính sách...
Đầu tư môi trường thuận lợi và khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư
20


vào khu vực nông thôn để phát triển sản xuất
Có chính sách “Trải thảm đỏ” thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao,
những sinh viên tốt nghiệp loại ưu, chuyên ngành phù hợp về làm việc cho các
cơ quan quản lý về việc làm để triển khai hiệu quả, đồng bộ các chính sách trong
lĩnh vực quản lý việc làm.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status