ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
TRẦN MINH ĐỨC
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ VỐN ODA
CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội - 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
TRẦN MINH ĐỨC
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ VỐN ODA
CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS Nguyễn Hồng Sơn
MỤC LỤC
Danh mục các ký hiệu viết tắt
iv
Danh mục các bảng trong luận văn
vi
Mở đầu
1
1. Tính cấp thiết của đề tài
1
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
3
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
3
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3
3.1 Đối tƣợng nghiên cứu của luận văn
9
1.2.1 Khái niệm, vai trò, hình thức vốn ODA
9
1.2.2 Những nhân tố tác động tới QLNN đối với vốn ODA
20
1.2.3 Quản lý nhà nước đối với vốn ODA
21
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
29
2.1
29
2.1.1
Cách tiếp cận
Tiếp cận theo phương pháp hệ thống
2.1.2 Tiếp cận theo phương pháp nghiên cứu định tính
2.2
2.3.3 Phương pháp phân tích SWOT
33
2.4
Cấu trúc nghiên cứu đề tài
34
CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI
36
VỐN ODA TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI
3.1
Khái quát chung về kinh tế - xã hội của TP Hà Nội
36
3.2
Tổng quan về vốn ODA trên địa bàn TP HN
37
3.2.1 Những số liệu tổng quan về nguồn vốn ODA tại T.P Hà Nội
37
3.4.1 Những mặt đã đạt được
49
3.4.2 Những mặt còn hạn chế và nguyên nhân
51
CHƢƠNG 4: CÁC GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG QL VỐN ODA
56
TRÊN ĐỊA BÀN TP HN GIAI ĐOẠN 2016-2020
4.1
Quản lý NN vốn ODA trên địa bàn T.p Hà Nội bối cảnh mới
56
4.1.1 Yêu cầu phát triển TP Hà Nội
56
4.1.2 Những cơ hội thách thức, điểm mạnh, điểm yếu đối với quản lý
59
vốn ODA trên địa bàn thành phố Hà Nội
4.2
iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
STT
Nguyên nghĩa
Ký hiệu
1
ADB
Ngân hàng Phát triển Châu Á
2
AEF
Diễn đàn Hiệu quả Viện trợ
3
AFD
Cơ quan Phát triển Pháp
4
EIB
Ngân hàng Đầu tƣ Châu Âu
10
EU
Liên minh Châu Âu
11
GPMB
Giải phóng mặt bằng
12
IBRD
Ngân hàng Quốc tế về Tái Thiết và Phát triển
13
ICSID
Trung tâm Quốc tế về xử lý tranh chấp Đầu tƣ
14
KfW
Ngân hàng tái thiết Đức
20
KTXH
Kinh tế xã hội
21
MIGA
Cơ quan Bảo lãnh Đầu tƣ Đa biên
22
ODA
Hỗ trợ phát triển chính thức
23
OECF
Quỹ hợp tác kinh tế hải ngoại
24
29
UBND
Ủy ban Nhân dân
30
VDPF
Diễn đàn Đối tác Phát triển Việt Nam
31
WB
Ngân hàng Thế giới
v
DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG LUẬN VĂN
STT
Bảng
Nội dung
43
vi
Trang
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam đã đạt đƣợc những thành tựu phát triển kinh tế và tiến bộ xã
hội vƣợt bậc, đƣợc dƣ luận trong nƣớc và quốc tế thừa nhận rộng rãi: Nền
kinh tế tăng trƣởng liên tục với tốc độ bình quân 7,5%/năm, mức đói nghèo
giảm từ trên 50% vào đầu những năm 90 xuống còn trên 10% vào năm 2008.
Việt Nam nhận thức rằng cam kết vốn ODA mới chỉ là sự ủng hộ về chính trị
của cộng đồng tài trợ quốc tế, việc giải ngân nguồn vốn này nhằm tạo ra các
công trình, sản phẩm kinh tế - xã hội cụ thể để đóng góp vào quá trình phát
triển của đất nƣớc mới là quan trọng. Trong thời kỳ 1993-2008 (tính đến hết
tháng 10 năm 2008), tổng vốn ODA giải ngân đạt 22,065 tỷ USD, chiếm
52% tổng vốn ODA cam kết và 62,65% tổng vốn ODA ký kết. Đặc biệt trong
năm 2010, trong bối cảnh khó khăn do suy thoái kinh tế toàn cầu, kinh tế Việt
Nam vẫn đạt tốc độ tăng trƣởng khá cao (6,78%) so với các nƣớc trong khu
vực và trên thế giới. Năm 2010, GDP bình quân đầu ngƣời đạt khoảng
1150USD/ngƣời là mức khởi điểm của nƣớc có thu nhập trung bình. Thực
hiện xây dựng Chiến lƣợc Phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011-2020
nhằm đƣa đất nƣớc trở thành nƣớc công nghiệp.
Hà Nội là Thủ đô nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, trung
tâm chính trị, hành chính của cả nƣớc, đô thị loại đặc biệt; là trung tâm văn
hóa giáo dục đào tạo và khoa học kỹ thuật quan trọng của cả nƣớc; là một
trong những trung tâm kinh tế, du lịch, thƣơng mại, dịch vụ của khu vực
Châu Á-Thái Bình Dƣơng; Là “trái tim” của cả nƣớc, việc đầu tƣ hạ tầng kỹ
bàn thành phố Hà Nội cần có những quy định cụ thể, quy trình các bƣớc thực
hiện nhằm khắc phục những hạn chế và nâng cao năng lực quản lý của các
2
cấp ngành trong thành phố, từ đó đẩy mạnh thu hút các nguồn vốn ODA
trong khi nguồn vốn này trên thế giới đang gặp khó khăn do bị ảnh hƣởng
của suy thoái kinh tế toàn cầu. Ngoài ra, khi Việt Nam trở thành nƣớc có mức
thu nhập trung bình thì các nhà tài trợ sẽ cắt giảm tính chất ƣu đãi vốn vay
dành cho Việt Nam. Vì vậy, làm thế nào để nâng cao hiệu quả quản lý và sử
dụng vốn ODA cho phát triển kinh tế hiện nay và cho các năm tiếp theo là
vấn đề bức thiết của thành phố Hà Nội.
Xuất phát từ vấn đề thực tiễn trên, bằng kiến thức đã học trong chƣơng
trình thạc sĩ Quản lý kinh tế, tôi lựa chọn đề tài: “Quản lý Nhà nước đối với
vốn ODA của Thành phố Hà Nội” làm đề tài nghiên cứu luận văn của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu một số vấn đề lý luận cơ bản về quản lý Nhà
nƣớc đối với vốn ODA và đánh giá thực trạng việc quản lý Nhà nƣớc đối với
vốn ODA tại Thành phố Hà Nội, đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cƣờng
quản lý Nhà nƣớc đối với vốn ODA tại Thành phố Hà Nội trong thời gian tới.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu một số vấn đề lý luận và thực tiễn trong quản lý Nhà nƣớc
về vốn ODA.
Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý Nhà nƣớc đối với vốn ODA của
Thành phố Hà Nội trong giai đoạn 2011-2015.
Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cƣờng quản lý Nhà nƣớc đối với
vốn ODA của Thành phố Hà Nội.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cƣ́u:
Chƣơng 1. Tổng quan tài liệu và một vấn đề cơ bản về quản lý ODA.
Chƣơng 2. Phƣơng pháp nghiên cứu.
Chƣơng 3. Thực trạng quản lý Nhà nƣớc đối với vốn ODA trên địa bàn thành
phố Hà Nội trong giai đoạn 2011 - 2015.
Chƣơng 4. Các giải pháp nhằm tăng cƣờng quản lý vốn ODA trên địa bàn
Thành phố Hà Nội giai đoạn 2016 - 2020.
5
1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ
BẢN VỀ QUẢN LÝ ODA
1.1 Tổng quan tài liệu
Nguồn vốn ODA có vai trò rất quan trong đối với các quốc gia đang
phát triển, trong đó có Việt Nam. Vốn ODA luôn nhận đƣợc sự quan tâm,
cho nên nó đòi hỏi phải có các công trình nghiên cứu, những hội thảo chuyên
đề, các bài viết trên các báo, tạp chí, tập san đƣợc tác giả thảm khảo trong
luận văn nhƣ sau:
Bàn về vấn đề quản lý vốn ODA ở Việt Nam của tác giả Hồ Hữu Tiến –
Trƣờng Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng đăng trên Tạp chí Khoa học và
công nghệ, Đại học Đà Nẵng số 2(31).2009. Tác giả đề cập đến những kết
quả đạt đƣợc, cũng nhƣ những khó khăn trong thực tiễn quản lý ODA, từ đó
đƣa ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý vốn ODA.
Một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả trong việc huy động
và sử dụng vốn ODA tại Việt Nam của tác giả Nguyễn Ngọc Vũ – Đại học
tác giả TS. Phạm Thị Hồng Điệp, đăng trên tạp chí Những vấn đề kinh tế và
chính trị Thế giới số 10 (198) 2012. Tác giả đã nêu ra thực trạng nợ công của
Chính phủ, yêu cầu đặt ra đối với việc quản lý vốn vay ƣu đãi trong tình hình
mới và giải pháp tăng cƣờng quản lý vốn ƣu đãi trong thời gian tới.
Chƣơng trình nâng cao năng lực toàn diện về quản lý ODA tại Việt Nam
đây là Chƣơng trình của Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ nhằm Phát triển năng lực
toàn diện hệ thống quản lý và thực hiện nguồn vốn ODA của Chính phủ góp
phần nâng cao hiệu quả nguồn vốn ODA, thúc đẩy đầu tƣ công, hỗ trợ hơn
nữa công cuộc phát triển kinh tế xã hội và xoá đói giảm nghèo. Các sản phẩm
đầu ra của chƣơng trình nâng cao năng lực toàn diện về quản lý ODA là
7
những văn bản, những chính sách liên quan đến quản lý ODA của Nhà nƣớc,
các báo cáo về phƣơng thức viện trợ mới, báo cáo về tiến độ hiệu quả viện
trợ, các báo cáo đánh giá tình hình quản lý và sử dụng ODA, báo cáo về tình
hình các ban quản lý dự án ODA.
Hoạt động đầu tƣ nói chung: đƣợc quản lý theo quy định của nhiều văn
bản quy phạm pháp luật khác nhau nhƣ: Luật Ngân sách nhà nƣớc, Luật Đầu
tƣ, Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu, Luật Đất đai, Luật Phòng, chống tham
nhũng, Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, v.v..
Hoạt động đầu tƣ từ nguồn vốn nhà nƣớc không nhằm mục đích kinh
doanh đƣợc điều chỉnh bằng các nghị quyết của Quốc hội, các văn bản hƣớng
dẫn thi hành các luật liên quan hoặc các nghị định của Chính phủ nhƣ: Nghị
định số 52/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ về Quy chế quản lý
đầu tƣ và xây dựng, các nghị định sửa đổi, bổ sung Quy chế nói trên gồm:
Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 5/5/2000; Nghị định số 07/2003/NĐ-CP
ngày 30/1/2003; Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 7/3/2005 về Quy chế
quản lý đầu tƣ xây dựng công trình; Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày
29/9/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
Nguồn vốn ODA có vai trò quan trọng trong việc xoá đói giảm nghèo,
phát triển xã hội, tăng cƣờng bảo vệ môi trƣờng và phát triển bền vững, tăng
cƣờng thể chế thông qua các chƣơng trình, dự án hỗ trợ công cuộc cải cách
pháp luật, cải cách hành chính và xây dựng chính sách quản lý kinh tế theo
lịch trình phù hợp với chủ trƣơng, chính sách của Đảng và Nhà nƣớc và lộ
trình chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, tăng cƣờng năng lực con ngƣời và
góp phần đẩy mạnh quan hệ đối tác với các nƣớc trên thế giới.
10
Các mặt tích cực của nguồn vốn ODA đối với các nước tiếp nhận
Vốn ODA là một bộ phận của các dòng vốn nƣớc ngoài vào các nƣớc
đang phát triển. Theo định nghĩa về vốn ODA cho thấy sự khác biệt giữa vốn
ODA so với nguồn vốn vay thông thƣờng bao gồm các yếu tố cơ bản đó là:
lãi suất cho vay thấp với thời hạn cho vay dài, thời gian ân hạn cao đã tạo nên
tính ƣu việt của vốn ODA so với các nguồn vốn vay khác. Ví dụ nhƣ vốn
ODA của Hiệp hội phát triển quốc tế (LDA) thuộc WB với lãi suất bằng
không (0%), chỉ tính chi phí sử dụng vốn 0,75%/năm, thời hạn vay đến 40
năm, trong đó thời gian ân hạn là 10 năm (tức là đến năm thứ 11 bên vay vốn
mới bắt đầu trả vốn gốc cho đến hết thời hạn vay); Vốn ODA của Nhật Bản
(JBIC) có mức lãi dao động từ 0,75% - 2,3%/năm, chi phí sử dụng vốn
1%/năm, thời gian vay từ 30 - 40 năm, trong đó thời gian ân hạn là 10 năm.
Các nƣớc nhận vốn ODA thƣờng là các nƣớc nghèo đang thiếu vốn để
phát triển kinh tế - xã hội, nên vốn ODA là nguồn vốn bổ sung quan trọng để
các nƣớc đầu tƣ phát triển kinh tế - xã hội. Các nƣớc đang phát triển thƣờng
trong tình trạng cơ sở hạ tầng kém, nguồn nhân lực chƣa đƣợc đào tạo bài
bản và đáp ứng yêu cầu, khả năng huy động nguồn vốn trong nƣớc thấp... cho
nên các nƣớc này khó có thể tạo đƣợc tốc độ tăng trƣởng kinh tế cao, cũng
nhƣ việc giải quyết các vấn đề xã hội phát sinh nhƣ: thiên tai, dịch bệnh, đói
nghèo. Các nƣớc này có nhu cầu rất cao cho phát triển kinh tế - xã hội, nhƣng
trợ: Vốn ODA sẽ tạo việc làm cho nhân lực tham gia làm việc tại các dự án.
Khi một dự án bắt đầu triển khai sẽ có nhu cầu tuyển dụng nhân lực phục vụ
cho dự án và lƣợng nhân lực này sẽ phụ thuộc vào quy mô của dự án, độ dài
thực hiện của dự án do đó sẽ thúc đẩy nhu cầu lao động, giảm đƣợc tỷ lệ thất
nghiệp, dẫn đến kinh tế sẽ tăng trƣởng do ngƣời lao động có thu nhập sẽ kích
thích đến tiêu dùng...
12
Vốn ODA cũng giúp bên nhận viện trợ tiếp nhận những công nghệ tiên
tiến, hiện đại, cũng nhƣ những kinh nghiệm quản lý từ các nƣớc viện trợ. Với
hình thức hợp tác kỹ thuật, hỗ trợ dự án đầu tƣ là hoạt động cung cấp nguồn
lực với mục tiêu chuyển giao công nghệ và năng lực quản lý, bí quyết công
nghệ, kỹ thuật sản xuất. Hợp tác kỹ thuật là hợp tác về dịch vụ tƣ vấn kỹ
thuật hoặc cung cấp các chuyên gia nhằm chuyển giao các công nghệ, kỹ
thuật tiên tiến hiện đại cho các nƣớc đang phát triển.
Nƣớc nhận ODA sẽ có cơ hội đƣợc tiếp cận với các tổ chức tài chính
quốc tế thông qua bên cung cấp vốn ODA, có thêm nhiều cơ hội để nhận
đƣợc sự hỗ trợ từ các tổ chức này. Nƣớc cung cấp vốn ODA thƣờng là các
phát triển, đã tham gia vào nhiều tổ chức quốc tế. Qua việc triển khai tốt các
dự án thông qua nguồn vốn vay ODA, các nƣớc cho vay vốn ODA sẽ là cầu
nối, là ngƣời “môi giới” nƣớc đang nhận vốn ODA với các nƣớc phát triển
khác đang tìm kiếm lựa chọn quốc gia nhận viện trợ, hoặc các tổ chức quốc tế
tham khảo ý kiến của các nƣớc viện trợ về nƣớc nhận viện trợ trong quá trình
xem xét cấp viện trợ.
Ngoài ra, vốn ODA còn là nguồn bổ sung ngoại tệ, bù đắp thâm hụt
cán cân thanh toán cho nƣớc nhận viện trợ. Đa số các nƣớc nhận ODA là
những nƣớc nghèo, lƣợng dự trữ ngoại tệ ít, hàng hóa xuất khẩu không đáng
kể, thậm chí không có. Trong khi đó, nhu cầu nhập khẩu máy móc, thiết bị và
hạng mục nhƣ máy móc, thiết bị và vật tƣ thƣờng với giá cao hơn so với giá
đem ra đấu thầu quốc tế dẫn đến làm tăng chi phí của dự án; trong khi đó
những máy móc, thiết bị và vật tƣ có chất lƣợng tƣơng đƣơng đƣợc sản xuất
trong nƣớc nhận tài trợ không tiêu thụ đƣợc.
14
Viện trợ phát triển chính thức cũng thƣờng nảy sinh các tệ nạn nhƣ
tham nhũng, gửi giá. Có nhiều ý kiến đƣợc đƣa ra để lý giải nguyên nhân gây
ra tham nhũng trong việc sử dụng vốn ODA với những lý do cơ bản nhƣ :
Nhiều ngƣời có quan điểm rằng vốn ODA là nguồn vốn hỗ trợ phát
triển, là nguồn vốn “cho không, biếu không” từ các nhà tài trợ, nhƣng thực tế
đối với những nguồn vốn viện trợ không hoàn lại thì đều phải đánh đổi một
cái gì đó có lợi cho các nhà tài trợ; còn các nguồn vốn vay ƣu đãi, hay thƣơng
mại đều là vay có điều kiện mà thƣờng có lợi cho các nhà tài trợ. Trong khi
đó bên nhận vay có đƣợc khoản tiền không phải lo trả nợ ngay dẫn đến việc
sử dụng nguồn vốn này một cách không kiểm soát chặt chẽ, dẫn đến gây thất
thoát, lãng phí.
Nguồn vốn ODA là nguồn vốn thƣờng đƣợc cung cấp với số lƣợng lớn
cho các nƣớc đang và chậm phát triển. Các nƣớc này thƣờng chủ yếu sử dụng
nguồn vốn này cho phát triển kết cấu hạ tầng, mà kết cấu hạ tầng rất phức tạp
trong quá trình triển khai, nhiều yếu tố rủi ro, bất khả kháng có thể xảy ra dẫn
đến khó đánh giá đƣợc hiệu quả,...
1.2.1.3 Các hình thức cung cấp ODA và vốn vay ưu đãi
ODA bao gồm ODA viện trợ không hoàn lại và ODA vốn vay:
ODA viện trợ không hoàn lại là hình thức cung cấp ODA không phải
hoàn lại cho nhà tài trợ;
ODA vốn vay là hình thức cung cấp ODA phải hoàn trả lại cho nhà tài
trợ với các điều kiện ƣu đãi về lãi suất, thời gian ân hạn và thời gian trả nợ,