Quản lý Nhà nước về việc làm của thanh niên ở nông thôn Từ thực tiễn huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương (LV thạc sĩ) - Pdf 47

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
---/---

BỘ NỘI VỤ
---/---

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

PHẠM VĂN TÍNH

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VIỆC LÀM CỦA
THANH NIÊN Ở NÔNG THÔN - TỪ THỰC TIỄN
HUYỆN THANH MIỆN, TỈNH HẢI DƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG

HÀ NỘI – 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
---/---

BỘ NỘI VỤ
---/---

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

PHẠM VĂN TÍNH

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VIỆC LÀM CỦA
THANH NIÊN Ở NÔNG THÔN - TỪ THỰC TIỄN


Đoàn viên thanh niên

HĐND

Hội đồng Nhân dân

KN, TC

Khiếu nại, tố cáo

LĐTBXH

Lao động, Thương binh và Xã hội

NLĐ

Người lao động

NSDLĐ

Người sử dụng lao động

PBGDPL

Phổ biến, giáo dục pháp luật

QHLĐ

Quan hệ lao động

Xin được cảm ơn UBND, các ban, ngành huyện Thanh Miện, tỉnh Hải
Dương đã tạo điều kiện cung cấp cho tôi những thông tin, số liệu cần thiết để
hoàn thành được Chương 2 của Luận văn này.
Cuối cùng, xin cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã tạo điều kiện,
chia sẻ, động viên tôi trong quá trình thực hiện Luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 22 tháng 9 năm 2017
HỌC VIÊN

Phạm Văn Tính


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................. 5
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
Chương 1. LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VIỆC LÀM CỦA
THANH NIÊN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ......................................................................... 11
1.1. Khái quát chung về việc làm của thanh niên ở nông thôn trên địa bàn huyện. .... 11
1.1.1. Một số khái niệm liên quan: .............................................................................. 11
1.1.2. Đặc điểm và vai trò của việc làm đối với thanh niên ở nông thôn ................... 17
1.2. QLNN về việc làm của thanh niên ở nông thôn trên địa bàn huyện ...................... 20
1.2.1. Khái niệm QLNN về việc làm của thanh niên ở nông thôn trên địa bàn
huyện…………… ............................................................................................................... 20
1.2.2. Vai trò QLNN về việc làm của thanh niên ở nông thôn trên địa bàn huyện ... 21
1.2.3. Nội dung QLNN về việc làm của thanh niên ở nông thôn trên địa bàn
huyện………………………………………………………………………………………23
1.2.3.1. Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về việc
làm:……………………………. .............................................................................................. 24
1.2.3.2. Tuyên truyền, phổ biến và giáo dục pháp luật về việc làm: ............... 26
1.2.3.3. Quản lý lao động, thông tin thị trường lao động: .............................. 28

2.4. Nguyên nhân các hạn chế trong QLNN về việc làm của thanh niên ở nông
thôn
............................................................................................................................ 66
Tiểu kết chương 2 ................................................................................................................ 68

Chương 3. PHƯƠNG HƯỚNG, GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ
NHÀ NƯỚC VỀ VIỆC LÀM CỦA THANH NIÊN Ở NÔNG THÔN
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THANH MIỆN, TỈNH HẢI DƯƠNG ........... 69
3.1. Dự báo phát triển kinh tế - xã hội huyện Thanh Miện............................................ 69
3.2. Phương hướng tăng cường QLNN về việc làm ........................................................ 75
3.3. Giải pháp tăng cường QLNN về việc làm của thanh niên ở nông thôn trên địa bàn
huyện Thanh Miện ............................................................................................................. 79
3.3.1. Tiếp tục hoàn thiện hệ thống thể chế về việc làm, việc làm của thanh niên ở
nông thôn ............................................................................................................................ 79
3.3.2. Tiếp tục nâng cao năng lực của cán bộ, công chức cấp huyện làm công tác
QLNN về việc làm, việc làm của thanh niên ở nông thôn ................................................ 82
3.3.3. Xây dựng cơ chế, biện pháp nhằm phát huy các nguồn lực xã hội hóa vào
thực hiện các chính sách liên quan đến việc làm của thanh niên ở nông thôn .............. 86

Tiểu kết chương 3 .......................................................................................... 89
KẾT LUẬN.......................................................................................................................... 90
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................... 91


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Việc làm là vấn đề kinh tế, xã hội được các quốc gia trên thế giới đặc
biệt coi trọng. Đối với Việt Nam trong giai đoạn hiện nay, một trong những
nhiệm vụ quan trọng hàng đầu là giải quyết việc làm, tạo ra nhiều việc làm và
việc làm có thu nhập cao cho người lao động (NLĐ). Đây không chỉ là một

nhiệt tình và tin cậy để hỗ trợ tài chính cho các hoạt động sản xuất, kinh
doanh. Điều này dẫn đến thực trạng một bộ phận thanh niên ở nông thôn phải
đi tìm việc làm ở các đô thị lớn, một số tham gia sản xuất nông nghiệp truyền
thống, số còn lại không có khả năng tìm kiếm việc làm nên rơi vào cảnh thất
nghiệp; với số lao động bị thất nghiệp này là một trong những nhóm đối
tượng có nguy cơ tham gia tệ nạn xã hội chiếm tỉ lệ rất cao.
Nền kinh tế đất nước ngày càng phát triển, bài toán đặt ra là phải tạo ra
nhiều việc làm, tạo ra nhiều nguồn thu nhập tương xứng cho NLĐ bao gồm cả
lực lượng thanh niên ở nông thôn. Đây là một lĩnh vực QLNN rất quan trọng
có tác động, ảnh hưởng sâu rộng đến vấn đề quản lý ở cả tầm vi mô và vĩ mô,
đồng thời cũng là một yêu cầu thực tiễn cấp bách được đặt ra ở nhiều địa
phương, trong đó có tỉnh Hải Dương nói chung, huyện Thanh Miện nói riêng.
Trong lĩnh vực quản lý này, đòi hỏi cần phải có các nghiên cứu độc lập, hết
sức nghiêm túc, trên cơ sở hệ thống hóa về mặt lý luận, có đánh giá một cách
khoa học, luận giải về mặt thực tiễn quản lý để từ đó có các định hướng, đưa
ra các giải pháp cụ thể nhằm phát huy tối đa các nguồn lực sẵn có hoặc tiềm
năng thế mạnh của từng địa phương trong việc tạo việc làm cho lao động là
thanh niên ở nông thôn cũng như nâng cao hiệu quả hoạt động của thị trường
lao động. Tuy nhiên thực tế trong nhiều năm qua, không có một nghiên cứu
cụ thể nào về vấn đề QLNN về việc làm của lao động là thanh niên ở nông
thôn trên địa bàn huyện Thanh Miện.
Là người học chuyên ngành quản lý công, với nhiệm vụ chủ nhân tương

2


lai của đất nước, tác giả lựa chọn đề tài “Quản lý Nhà nước về việc làm của
thanh niên ở nông thôn - Từ thực tiễn huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương”
làm luận văn thạc sĩ, nghiên cứu một cách hệ thống về mặt lý luận và thực
tiễn đối với nội dung này, đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm tăng cường hiệu

tác giả phân tích vai trò đặc biệt của đồng bằng sông Hồng trong chiến lược
phát triển kinh tế, xã hội của đất nước và chỉ ra mối quan hệ về kinh tế giữa
Trung du miền núi Bắc Bộ và đồng bằng sông Hồng.
Tác giả Nguyễn Vi Khải trong cuốn sách Dân số, lao động, việc làm.
Vấn đề - giải pháp [18] đã tiếp cận từ góc độ lý luận, thực tiễn đổi mới nhận
thức, quan điểm, định hướng chiến lược về dân số, lao động và việc làm. Đề
xuất một số kiến nghị, giải pháp cấp bách về lao động và việc làm qua kinh
nghiệm của một số nước trên thế giới.
Trong đề tài luận văn thạc sĩ quản lý hành chính công có tên QLNN về
giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn ở tỉnh Hải Dương [2] của tác giả
Phùng Ngọc Anh mới chỉ tập trung nghiên cứu các giải pháp giải quyết việc
làm, mà chưa nghiên cứu cụ thể 6 nội dung QLNN về việc làm theo Luật Việc
làm 2013 cho lao động là thanh niên nông thôn.
Các tác giả Nguyễn Hữu Dũng, Trần Hữu Trung trong cuốn sách Về
chính sách giải quyết việc làm ở Việt Nam [9] đã trình bày vị trí của chính
sách việc làm trong QLNN. Các khái niệm cơ bản về lao động, thị trường lao
động, việc làm. Thực trạng việc làm ở Việt Nam và đề xuất các giải pháp giải
quyết có tính khả thi sát với điều kiện thực tiễn ở Việt Nam đang xây dựng
nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa.
Tác giả Đinh Đăng Định, trong cuốn sách Một số vấn đề về lao động,
việc làm và đời sống NLĐ ở Việt Nam hiện nay [11] đã phân tích cơ cấu lao
động, khả năng giải quyết việc làm, đời sống NLĐ, thực trạng lao động và
việc làm ở Việt Nam. Đề xuất những phương hướng và giải pháp căn bản
mang tính định hướng về các chương trình phát triển công nghiệp, dịch vụ,

4


khuyến khích xã hội hóa dịch vụ công nhằm nâng cao chất lượng nguồn lao
động và giải quyết việc làm ở Việt Nam.

phát triển các làng nghề truyền thống gắn với các sản phẩm thủ công từng có
"tên tuổi" trên thị trường, đồng nghĩa với việc giúp NLĐ nông thôn có thêm
việc làm, tăng thu nhập đã và đang là vấn đề trăn trở của chính quyền các cấp
và người dân tại nhiều địa phương trong cả nước.
Trong một nghiên cứu do Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam chủ trì
với tựa đề là Những tác động tới việc làm, đời sống của NLĐ và các giải pháp
hoạt động Công đoàn khi Việt Nam gia nhập tổ chức Thương mại Thế giới
(WTO) [33], đã đề cập đến những hiểu biết cơ bản nhất về Tổ chức Thương
mại Thế giới; Hiệp định thương mại tự do và những tác động tới kinh tế Việt
Nam; những mặt tích cực, thuận lợi, những khó khăn và thách thức; những tác
động đối với việc làm và đời sống của NLĐ nước ta khi Việt Nam gia nhập
WTO và các giải pháp về hoạt động Công đoàn Việt Nam trước những tác
động đó.
Trong đề tài luận án tiến sĩ xã hội học có tên là Mối quan hệ giữa dân số
và việc làm ở nông thôn đồng bằng sông Hồng trong quá trình CNH, HĐH
[30] tác giả Đặng Xuân Thao đã chứng minh được mối quan hệ tương tác
giữa dân số và việc làm ở nông thôn đồng bằng sông Hồng mang tính quy luật
chung của nhiều nền kinh tế bước sang cơ chế thị trường, mối quan hệ này
còn liên quan, ảnh hưởng đến nhiều yếu tố xã hội của cộng đồng làng, xã
hoặc khu vực, quốc gia, nó cũng có tính đặc thù ở từng địa phương. Đồng
thời, cũng đã nêu ra một số khuyến nghị về kiểm soát dân số ở cấp cơ sở.
Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Hồ Thị Diệu Ánh với đề tài Tự tạo
việc làm của lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An [3], trong đó, vai
trò của hộ gia đình được xác định có yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến tự tạo việc
làm của lao động nông thôn; kết quả phân tích cho thấy các yếu tố thuộc về
hộ gia đình có ảnh hưởng lớn đến tự tạo việc làm cho lao động nông thôn, bao

6




đến QLNN về việc làm của lao động nông thôn nói chung, lao động là thanh
niên, thanh niên ở nông thôn nói riêng với những đánh giá chung về mặt ưu
điểm và hạn chế hoạt động QLNN về việc làm của thanh niên ở nông thôn
trên địa bàn huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương; nghiên cứu chỉ ra các giải
pháp nhằm tăng cường hoạt động QLNN về việc làm, góp phần trực tiếp vào
việc giải quyết việc làm cho thanh niên ở nông thôn trên địa bàn huyện Thanh
Miện, tỉnh Hải Dương một cách bền vững, tạo nền tảng cho phát triển kinh tế,
xã hội tại địa phương.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích trên, luận văn sẽ hướng tới giải quyết
các nhiệm vụ:
- Hệ thống hóa lý luận, nêu ra những cơ sở khoa học và thực tiễn
QLNN về việc làm, việc làm của thanh niên ở nông thôn.
- Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động QLNN về việc làm của
thanh niên ở nông thôn từ thực tiễn huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương giai
đoạn 2010 - 2015.
- Đề xuất một số phương hướng và giải pháp chủ yếu để tăng cường hoạt
động QLNN về việc làm của thanh niên ở nông thôn cho huyện Thanh Miện,
tỉnh Hải Dương trong thời gian tới.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu hoạt động QLNN về việc làm của thanh
niên ở nông thôn từ thực tiễn huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: Luận văn được nghiên cứu trên địa bàn huyện
Thanh Miện, tỉnh Hải Dương.
Phạm vi về thời gian: Luận văn nghiên cứu hoạt động QLNN về việc

8

9


thanh niên ở nông thôn nói riêng.
7. Kết cấu của luận văn
Luận văn được kết cấu thành 3 phần: Mở đầu, nội dung chính, kết luận.
Nội dung chính được kết cấu thành 3 chương cụ thể như sau:
Chương 1. Lý luận và thực tiễn QLNN về việc làm của thanh niên ở
nông thôn trên địa bàn huyện.
Chương 2. Thực trạng QLNN về việc làm của thanh niên ở nông thôn
trên địa bàn huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương.
Chương 3. Phương hướng, giải pháp tăng cường QLNN về việc làm của
thanh niên ở nông thôn trên địa bàn huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương.

10


Chương 1
LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VIỆC LÀM
CỦA THANH NIÊN Ở NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
1.1. Khái quát chung về việc làm của thanh niên ở nông thôn trên
địa bàn huyện
1.1.1. Một số khái niệm liên quan
*Khái niệm “Việc làm”
Con người là một nhân tố quan trọng, vừa là mục tiêu, vừa là động lực
thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội. Họ trở thành động lực cho sự phát triển
khi họ có nhiều điều kiện sử dụng sức lao động để tạo ra của cải vật chất, tinh
thần cho bản thân, gia đình họ và cho xã hội. Khái niệm việc làm được nhiều
nhà kinh tế học, xã hội học quan tâm, tìm hiểu dưới nhiều góc độ, phạm vi đối
tượng khác nhau của các ngành khoa học như xã hội học, kinh tế học, chính

ích phi vật chất hoặc lợi ích gián tiếp) vẫn chưa được coi là việc làm; đồng
thời có những hoạt động tạo ra thu nhập rõ ràng nhưng luật pháp có quốc gia
ngăn cấm thì vẫn chưa được thừa nhận là việc làm, trong đó luật pháp có quốc
gia cho là hợp pháp thì lại được thừa nhận là việc làm. Cho nên quan niệm
trên còn bộc lộ rõ hai hạn chế cơ bản sau:
Thứ nhất: Hoạt động nội trợ rõ ràng đảm bảo tính thường xuyên, không
bị pháp luật cấm, ít nhiều đã tạo ra chuỗi giá trị trực tiếp hoặc gián tiếp trong
đời sống sinh hoạt của mỗi gia đình. Tuy nhiên, hoạt động nội trợ trong thực
tế lại chưa được coi là việc làm và chưa được xác định có tính nghề nghiệp.
Thứ hai: Quan niệm về việc làm giữa các quốc gia nó còn phụ thuộc vào
luật pháp, phong tục tập quán, đạo đức… để xác lập tính hợp pháp của hoạt
động lao động được coi là việc làm.
Theo khái niệm việc làm được đưa ra trong từ điển Tiếng Việt: “Việc
làm là công việc được giao cho làm và được trả công” [22, tr.1115]. Khái
niệm này tương đối rộng, tuy nhiên nó chưa phản ánh được toàn diện hình

12


thức việc làm trong hoạt động hàng ngày, bởi việc làm có thể tồn tại các trạng
thái: Có người giao (Thể hiện mang tính quyền lực), làm một cách tự nguyện,
thiện nguyện giúp đỡ người khác khi không có tác động sai khiến, hoặc người
lao động hoàn toàn có thể tự tạo ra việc làm để có thu nhập mà không cần
phải ai giao việc cho.
Trong đó, quan điểm khác lại cho rằng: “Việc làm (Tiếng Anh là job,
career) hay công việc là một hoạt động được thường xuyên thực hiện để đổi
lấy việc thanh toán hoặc tiền công, thường là nghề nghiệp của một người.
Một người thường bắt đầu một công việc bằng cách trở thành một nhân viên,
người tình nguyện, hoặc bắt đầu việc buôn bán. Thời hạn cho một công việc
có thể nằm trong khoảng từ một giờ (Trong trường hợp các công việc lặt

trọng, vừa là mục tiêu, vừa là động lực thúc đẩy NLĐ làm việc để tạo ra của
cải, vật chất, tinh thần cho bản thân, gia đình và cho xã hội.
Thứ ba, dưới khía cạnh pháp lý thì hoạt động tạo ra thu nhập chỉ được
coi là việc làm khi hoạt động đó không bị pháp luật cấm.
Đây là cách quan niệm về việc làm tương đối rộng, linh hoạt và mềm
dẻo. Việc chuẩn hóa khái niệm việc làm tạo cơ sở đồng nhất về mặt nhận
thức, thống nhất cho lĩnh vực điều tra, nghiên cứu và hoạch định chính sách
về việc làm.
*Khái niệm thanh niên, thanh niên ở nông thôn:
Theo quy định tại Điều 1 Luật Thanh niên năm 2005, thanh niên quy
định là công dân Việt Nam từ đủ 16 (Mười sáu) tuổi đến 30 (Ba mươi) tuổi.
Thanh niên là khái niệm dùng để chỉ những người nằm trong độ tuổi
chuyển tiếp giữa lớp, lứa thiếu niên và trưởng thành. Đây là khoảng thời gian
con người trải qua giai đoạn quá độ hoàn thiện dần bản thân cả về thể chất,
tinh thần, về sinh lý, tâm lý, tri thức, đạo đức và nhân cách để trở thành một
công dân trưởng thành trong xã hội. Tuy nhiên, tùy thuộc vào cơ cấu độ tuổi
dân số của các quốc gia trên thế giới mà có những quy định khác nhau về độ

14


tuổi cụ thể được coi là thanh niên, thông thường từ 15 đến 24, 25, 29 hoặc 34
tuổi. Theo quan niệm của Liên Hợp quốc, độ tuổi từ 15 đến 34 được coi thuộc
cơ cấu lực lượng lao động trẻ; trong khi đó, thanh niên thường chỉ tính trong
độ tuổi từ 15 đến 24 để hàm ý thanh niên ở độ tuổi này bao gồm những người
đã kết thúc việc học tập ở nhà trường sớm nhất (15 tuổi đối với chương trình
Trung học cơ sở) và kết thúc đào tạo nghề nghiệp ở cấp Đại học (Khoảng 2224 tuổi).
Luận văn này, được nghiên cứu cụ thể trong phạm vi thuộc lãnh thổ Việt
Nam, để sử dụng các số liệu, thông tin phù hợp với các nhóm lứa tuổi quy
định trong các báo cáo, niên giám thống kê về lao động, việc làm, thì thanh

Xét về mặt kinh tế - xã hội, kinh tế nông thôn cũng bao gồm nhiều thành
phần kinh tế tập thể, kinh tế cá thể… Là vùng có cơ sở hạ tầng, thu nhập, đời
sống, trình độ văn hoá, khoa học, công nghệ… thấp kém hơn khu vực thành
thị và mang đặc trưng tính cộng đồng làng - xã - thôn - bản rất chặt chẽ.
Xét về không gian và lãnh thổ, kinh tế nông thôn bao gồm các vùng như:
chuyên canh lúa, vùng chuyên canh cây hoa màu, vùng trồng cây ăn quả…
- Khái niệm việc làm của thanh niên ở nông thôn
Việc làm của thanh niên ở nông thôn là một bộ phận việc làm của lao
động nông thôn. Tất cả những hoạt động lao động của thanh niên ở nông thôn
tạo ra thu nhập mà không bị pháp luật cấm.
Trong đó:
- Lao động nông thôn là những người thuộc lực lượng lao động hoặc
nói cách khác là nằm trong cơ cấu lao động nông thôn và hoạt động trong hệ
thống kinh tế nông thôn.
- Việc làm cho lao động ở nông thôn gắn liền với đặc trưng của kinh tế
nông nghiệp nông thôn, gồm có việc làm thuần nông, việc làm phi nông
nghiệp, là những hoạt động lao động trong tất cả các lĩnh vực sản xuất, kinh
doanh, xây dựng, dịch vụ và quản lý kinh tế - xã hội… ở nông thôn của một

16


bộ phận lực lượng lao động sinh sống ở khu vực nông thôn để mang lại thu
nhập mà không bị pháp luật cấm.
1.1.2. Đặc điểm và vai trò của việc làm đối với thanh niên ở nông thôn
* Đặc điểm việc làm của thanh niên ở nông thôn
Thứ nhất, các hoạt động sản xuất ở khu vực nông thôn thường bắt nguồn
từ kinh tế hộ gia đình là chủ yếu. Vì vậy, việc làm của thanh niên ở nông thôn
đồng nghĩa cũng gắn liền với năng suất, chất lượng hiệu quả sản xuất của hộ
gia đình. Trong đó, việc chú trọng thúc đẩy phát triển các loại hình hoạt động

con người, thúc đẩy công bằng, nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân,
phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của đất nước. Ngược lại, để xảy ra thất
nghiệp, thiếu việc làm, có việc làm không đầy đủ, thu nhập thấp là tác nhân
chủ yếu của sự đói nghèo, dốt nát, bệnh tật, thậm chí là xuất phát điểm của tệ
nạn xã hội.
Thứ hai, trên bình diện chính trị - pháp lý:
Thất nghiệp, thiếu việc làm luôn là mối đe dọa tiềm tàng đối với tình
hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội của mỗi quốc gia. Mối đe dọa
này, nếu không kiểm soát, giải quyết kịp thời có thể bùng phát trở thành vấn
đề chính trị. Chính vì vậy, ở bất kì quốc gia nào thì việc làm đã, đang, luôn là
vấn đề được coi trọng ưu tiên thực hiện, được thiết lập trên hệ tư tưởng và
duy trì vai trò lãnh đạo của đảng, phái chính trị cầm quyền.
Trên bình diện pháp lý, việc làm là phạm trù thuộc quyền cơ bản của con
người (Được thừa nhận trong hiến pháp, luật và các công ước quốc tế). Một
đặc điểm dễ nhận thấy, nếu việc làm không còn tồn tại, thì quan hệ lao động
(QHLĐ) không còn nội dung, không còn chủ thể. Khi xuất hiện việc làm thì
QHLĐ được hình thành và pháp luật về việc làm sẽ đóng vai trò duy trì, điều
chỉnh, xác lập tính hợp pháp trong mối quan hệ này.
Thứ ba, trên bình diện quốc gia - quốc tế:
Việc làm là nền tảng căn bản cho phát triển, ở mỗi quốc gia thì chính
sách việc làm là bộ phận khảng định vị trí quan trọng trong bức tranh tổng

18



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status