BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
…………/…………
BỘ NỘI VỤ
……/……
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
mẫu bìa mặt 01 (tóm tắt luận văn 24 trang)
ĐẶNG ĐÌNH THANH
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ CÔNG TÁC THANH NIÊN TỈNH HÒA BÌNH
Chuyên ngành: Quản lý công
Mã số: 60 34 04 03
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
HÀ NỘI - NĂM 2017
Công trình được hoàn thành tại:
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
mẫu bìa mặt 02 (tóm tắt luận văn 24 trang)
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Bá Chiến
Phản biện 1:……………………………………………………………….
………………………………………………………………..
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Bộ Chính trị đã thông qua Đề án “Tổ chức bộ máy QLNN về
công tác thanh niên”[11], và xác định Bộ Nội vụ là cơ quan giúp Chính
phủ thống nhất QLNN về công tác thanh niên. Ngày 13/8/2010 Thủ
tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 1471/QĐ-TTg thành lập Vụ Công
tác thanh niên trực thuộc Bộ Nội vụ. Ngày 10/02/2011 Bộ Nội vụ đã
ban hành Thông tư số 04/2011/TT-BNV hướng dẫn bổ sung nhiệm vụ,
tổ chức và biên chế của Sở Nội vụ, Phòng Nội vụ thuộc UBND cấp
tỉnh, cấp huyện về công tác thanh niên [13].
Sau khi cơ quan QLNN về thanh niên được giao cho ngành Nội
vụ, có 63/63 tỉnh, thành phố đã thành lập phòng Công tác thanh niên
thuộc Sở Nội vụ; 700 quận, huyện đã bố trí cán bộ với biên chế gần
1.500 người. Với Bộ máy như vậy, đến nay công tác QLNN về thanh
niên có những chuyển biến tích cực, tuy nhiên vẫn còn không ít nội
dung, phương pháp QLNN về công tác thanh niên chưa được xác định
cụ thể, rõ ràng.
Trước thực trạng trên, việc nghiên cứu nhằm đề ra các giải pháp
nâng cao hiệu lực, hiệu quả QLNN về công tác thanh niên tại tỉnh Hòa
Bình nói riêng và trên phạm vi cả nước nói chung là cần thiết, có ý
nghĩa đặc biệt quan trọng, không chỉ xuất phát từ đòi hỏi phát triển của
thanh niên mà còn là yêu cầu khách quan của sự nghiệp CNH, HĐH đất
nước. Với kinh nghiệm thực ti n trong công tác Đoàn các cấp và thực
hiện nhiệm vụ của Ủy ban quốc gia về thanh niên Việt Nam hiện nay,
đặc biệt là nhiệm vụ đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các chính sách,
pháp luật về thanh niên và công tác thanh niên tại các Bộ, ngành và địa
phương. Trong đó, có tỉnh Hòa Bình là địa phương tôi trực tiếp phụ
trách thời gian qua, tôi chọn đề tài “QLNN về công tác thanh niên tỉnh
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Địa điểm tỉnh Hòa Bình.
Thời gian Từ n m 2011, n m thành lập cơ quan QLNN về
thanh niên.
2
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp luận
Đề tài nghiên cứu trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện
chứng của Chủ nghĩa Mác - Lê nin và tư tưởng Hồ Chí Minh; quan
điểm của Đảng, Nhà nước về thanh niên và công tác thanh niên.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực ti n Dùng phương pháp
nghiên cứu xã hội học, cụ thể.
- Phương pháp thu thập số liệu qua các n m để so sánh, đánh
giá về thực trạng QLNN về công tác thanh niên trên địa bàn tỉnh Hòa
Bình, cũng như khuyến khích đề xuất các khuyến nghị nhằm nâng cao
hiệu qủa công tác này.
6. Ý nghĩa về lý luận và thực tiễn của nghiên cứu
6.1. Ý nghĩa lý luận
Việc nghiên cứu đề tài trong bối cảnh cơ quan QLNN mới được
thành lập, tính chuyên nghiệp chưa cao, các cấp, các ngành phụ trách
liên quan đến QLNN về công tác thanh niên còn lúng túng, thiếu kiến
thức, kỹ n ng trong triển khai, thực hiện nhiệm vụ.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn
Luận v n đưa ra một số giải pháp cụ thể góp phần nâng cao
nhận thức và trách nhiệm tổ chức hoạt động thực ti n của các cơ quan
thanh niên [58, tr.37].
1.1.3. Đặc điểm của quản lý nhà nước về công tác thanh niên
- Thứ nhất: Hệ thống QLNN về thanh niên là cơ quan ngôn
quyền của nhà nước được hình thành và tổ chức thống nhất, có hệ thống
và thứ bậc chặt chẽ ở 4 cấp Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã.
- Thứ hai: Đội ngũ cán bộ, công chức QLNN về thanh niên có
tính chuyên môn hóa, nghề nghiệp cao. Do vậy, đội ngũ này phải đáp
ứng những điều kiện, tiêu chuẩn và nguyên tắc trong thi hành công vụ
th o quy định của Luật Cán bộ công chức.
- Thứ ba: QLNN về công tác thanh niên mang tính toàn diện đối
với mọi đối tượng thanh niên (công dân Việt Nam từ đủ 16 đến 30 tuổi).
- Thứ tư: Chức n ng, nhiệm vụ của cơ quan QLNN về công tác
thanh niên có sự khác biệt cơ bản với tính chất hoạt động của các cơ
4
quan, tổ chức tư vấn phối hợp liên ngành trong việc thực hiện chính
sách đối với thanh niên.
1.1.4. Sự khác biệt giữa QLNN về công tác thanh niên và
công tác Đoàn
Giữa công tác Đoàn và công tác QLNN về công tác thanh niên
luôn có sự khác biệt đáng kể, th o đó, đối tượng của QLNN về công tác
thanh niên bao gồm tất cả thanh niên, còn đối tượng của công tác Đoàn chủ
yếu là đoàn viên, thanh niên, thiếu niên, nhi đồng; chủ thể QLNN về công
tác thanh niên bao gồm cơ quan QLNN ở Trung ương và các địa phương,
còn chủ thể của công tác Đoàn là Đoàn thanh niên các cấp [30, tr.24].
1.1.5. Sự c n thi t QLNN về công tác thanh niên.
1.1.5 Về l lu n
Bộ Chính trị ban hành Thông báo số 327-TB/TW Ngày
16/4/2010, đồng ý về Đề án Tổ chức bộ máy QLNN về công tác thanh
công tác thanh niên [58, tr.36].
Thứ hai, đào tạo, bồi dưỡng, xây dựng đội ngũ cán bộ làm công
tác thanh niên [58, tr.37].
Thứ ba, thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý
vi phạm trong việc thực hiện chính sách, pháp luật về thanh niên và
công tác thanh niên [58, tr.37].
Thứ tư, quản lý hoạt động hợp tác quốc tế về công tác thanh
niên [58, tr.37].
1.2.2. Y u tố ảnh hưởng đ n quản lý nhà nước về công tác
thanh niên
Điều kiện t nhiên, kinh tế - xã hội
Sự gia t ng của các tệ nạn xã hội như ma túy, mại dâm, tội
phạm chưa được ng n chặn hiệu quả; môi trường xã hội chưa lành
mạnh, đang tác động xấu đến nhận thức và lối sống của thanh niên.
Số lượng doanh nghiệp hoạt động ít, kinh tế thế giới khủng
hoảng kéo th o một số lượng lớn doanh nghiệp giải thể làm cho số
lượng thanh niên không có việc làm gia t ng [1, tr.17].
Quan điểm của Đảng, Nhà nước về công tác thanh niên
Nghị quyết lần thứ 7 Ban chấp hành TW Đảng khóa X khẳng
định Thanh niên là rường cột của nước nhà, chủ nhân tương lai của đất
6
nước, là lực lượng xung kích trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, một trong
những nhân tố quyết định sự thành bại của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện
đại hóa đất nước, hội nhập quốc tế và xây dựng chủ nghĩa xã hội [11].
Chính phủ ban hành Nghị quyết số 45/NQ-CP, ngày 11/9/2009,
ban hành Chiến lược phát triển thanh niên giai đoạn 2003-2010 và giai
đoạn 2011-2020 với nhiều mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể nhằm ch m lo, hỗ
trợ thanh niên.
VỀ CÔNG TÁC THANH NIÊN TỈNH HÒA BÌNH
2.1. Khái quát về thanh niên và điều kiện kinh tế, xã hội có ảnh
hưởng đến quản lý nhà nước về công tác thanh niên tỉnh Hòa Bình
2.1.1. Điều kiện kinh t , xã hội tỉnh Hòa Bình
Việc phát triển kinh tế, nâng cao đời sống của nhân dân được
Đảng bộ, chính quyền và nhân dân trong tỉnh đặc biệt quan tâm, kinh tế
- xã hội của tỉnh dần ổn định và phát triển, các chỉ tiêu xã hội đạt được
kết quả tích cực; lĩnh vực giáo dục, y tế, v n hóa, thể thao tiếp tục phát
triển, đời sống v n hóa tinh thần của nhân dân được đảm bảo, trong đó
có số đông là thanh niên.
Tuy nhiên, tỉnh Hòa Bình cũng còn gặp nhiều khó kh n, nhiều
doanh nghiệp bị giải thể hoặc phải ngừng hoạt động; chất lược giáo dục
giữa các vùng, miền chưa đồng đều, công tác giảm nghèo chưa bền vững,
tình trạng tội phạm và tệ nạn xã hội có di n biến phức tạp đã ảnh hưởng
nhiều đến việc giải quyết việc làm, suy nghĩ, nếp sống cho thanh niên,
đặc biệt là thanh niên vùng sâu, vùng xa, nơi có điều kiện khó kh n.
2.1.2. Về tình hình thanh niên tỉnh Hòa Bình
Tư tưởng của thanh niên nhìn chung ổn định, tích cực tham gia
vào các phong trào thi đua yêu nước và xây dựng nông thôn mới, với sự
phát triển về kinh tế, xã hội những n m gần đây đã giúp cho thanh niên
tỉnh Hòa Bình có cơ hội được học tập nâng cao trình độ, được học nghề
và giải quyết việc làm, thanh niên đã được trang bị, nâng cao kỹ n ng
sống, nâng cao giá trị thụ hưởng các thiết chế v n hóa, thể dục thể thao,
được ch m sóc sức khỏ , trang bị kiến thức pháp luật để nâng cao chất
lượng cuộc sống.
Bên cạnh đó thanh niên tỉnh Hòa Bình còn bộc lộ những hạn
chế Tính chủ động, sáng tạo, n ng lực thực hành sau đào tạo chưa đáp
ứng được yêu cầu công nhiệp hóa, hiện đại hóa, nhận thức về học nghề,
8
hiện th o đúng hướng dẫn của Sở Nội vụ (giai đoạn 2003-2010 chỉ có
11 huyện, thành phố và 7/52 Sở, ngành triển khai thực hiện).
9
- Đã tổ chức được 03 lớp tập huấn nghiệp vụ QLNN về thanh
niên cho 300 lượt cán bộ, công chức cấp tỉnh, huyện; tổ chức được 03
hội nghị lồng nghép triển khai thực hiện Chương trình phát triển thanh
niên cho 210 Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch UBND cấp xã.
- Các cơ quan QLNN về công tác thanh niên, các tổ chức chính
trị, tổ chức chính trị - xã hội đã có sự gắn kết hơn. Đến nay có 20 Sở,
ngành ký chương trình phối hợp với BCH Tỉnh đoàn, thể hiện rõ nét
bước chuyển biến so với thời điểm trước n m 2011.
- Xây dựng, cải tạo nâng cấp các nhà v n hóa và khu thể thao
thôn, bản đạt chuẩn th o quy định của Bộ VH,TT&DL (gồm 1.572 nhà
v n hóa thôn, bản; 1.645 khu thể thao thôn, bản) [57].
- Chính sách tu ển dụng, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng cán bộ
trẻ tỉnh Hòa Bình
Từ 2011 đến nay toàn tỉnh đã mở 439 lớp đào tạo, bồi dưỡng
nghiệp vụ cho 34.273 lượt người (số người trong độ tuổi thanh niên
chiếm trên 30%). Đến nay có 100% cán bộ công chức trong độ tuổi
thanh niên được đào tạo đáp ứng th o tiêu chuẩn; 95% cán bộ, công
chức đang giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý các cấp trong độ tuổi thanh
niên được đào tạo, bồi dưỡng th o chương trình quy định; 80% cán bộ,
công chức thực hiện chế độ bồi dưỡng tối thiểu bắt buộc hằng n m;
100% thanh niên là cán bộ, công chức, viên chức biết sử dụng thành
thạo máy vi tính, có 15% biết giao tiếp ít nhất 01 ngoại ngữ, có trên
65% biết giao tiếp bằng tiếng dân tộc [51].
Thứ ba, tu ển dụng, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ QLNN về công
tác thanh niên tỉnh Hòa Bình
Công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ làm công tác thanh
niên chưa thường xuyên; thời gian bồi dưỡng ngắn, nội dung bồi dưỡng
còn ít, chưa đáp ứng nhu cầu công việc. Việc quy hoạch, bồi dưỡng bổ
nhiệm đội ngũ cán bộ làm công tác thanh niên tại một số địa phương
còn chưa được quan tâm, còn mang tính hình thức, đầu tư nguồn lực để
đào tạo còn nhiều khó kh n do kinh phí hạn chế.
Thứ tư, bất c p trong hoạt động kiểm tra, thanh tra, giám sát và
xử l vi phạm
Việc kiểm tra mới chỉ dừng ở việc đôn đốc các địa phương, đơn
vị triển khai thực hiện các Đề án, chính sách và các nhiệm vụ QLNN về
công tác thanh niên mà ít phát hiện được những vi phạm, hạn chế và
những khó kh n, vướng mắc, đề xuất xây dựng, sửa đổi chính sách cho
thanh niên [52,53].
Qua công tác kiểm tra, giám sát việc tham mưu ban hành, sửa
đổi các chính sách, pháp luật về thanh niên và công tác thanh niên vẫn
chưa đạt hiệu quả, công tác kiểm tra vẫn chưa tổng hợp được những hạn
chế, khó kh n, vướng mắc ở các địa phương, đơn vị trong tham mưu,
thực hiện các Đề án, chính sách cho thanh niên.
13
Thứ n m, bất c p trong hoạt động hợp tác quốc tế
Hòa Bình cơ bản mới cử thanh niên tham gia các chương trình
giao lưu, học tập tại nước ngoài cho cán bộ, đoàn viên trong độ tuổi
thanh niên qua kênh hợp tác của Ủy ban quốc gia về thanh niên Việt
Nam và Trung ương Đoàn.
2.3.2. Ngu ên nh n của hạn ch
Thứ nhất, hệ thống chính sách, pháp luật từ TW về công tác
thanh niên đang trong quá trình hoàn thiện. Luật Thanh niên và Nghị
định hướng dẫn thi hành tồn tại nhiều bất cập, chậm đi vào cuộc sống,
đã được ban hành nhưng việc bố trí kinh phí còn khó kh n, chưa đáp
ứng nhu cầu nên hiệu quả chưa cao. Công tác giải quyết việc làm cho
thanh niên còn hạn chế do số lượng doanh nghiệp hoạt động tại tỉnh
Hòa Bình ít, chủ yếu là doanh nghiệp vừa và nhỏ [52,56].
Tiếu kết chương 2
Có thể nhận thấy, QLNN đối với công tác thanh niên đã được
Trung ương và địa phương quan tâm và từng bước xác lập và thể chế
hóa thông qua việc hoàn thiện hệ thống pháp luật và chính sách, hình
thành cơ quan quản lý công tác thanh niên. Tuy nhiên thực tế tỉnh Hòa
Bình, QLNN đối với công tác thanh niên vẫn còn lúng túng, chưa thật
cụ thể, chưa hệ thống và đồng bộ cả về nội dung, phương thức và tổ
chức bộ máy quản lý từ Trung ương đến địa phương. Luật Thanh niên
được Quốc hội ban hành từ n m 2005 và các v n bản hướng dẫn thi
hành chưa thật sự trở thành công cụ hữu hiệu để điều chỉnh các vấn đề
liên quan đến thanh niên và công tác thanh niên hiện nay. Hơn nữa, hoạt
động QLNN về công tác thanh niên còn nhiều bất cập, cơ chế phối hợp
liên ngành thực hiện công tác thanh niên chưa đủ rõ; vấn đề trách nhiệm
QLNN chưa được quan tâm, chú trọng, do đó điều kiện hoạt động, sáng
tạo của thanh niên gặp không ít khó kh n.
15
Chương 3
QUAN ĐIỂM, PHƯƠNG HƯỚNG
VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ CÔNG TÁC THANH NIÊN TỈNH HÒA BÌNH
3.1. Quan điểm của Đảng và Nhà nước về công tác thanh niên
Hội nghị Trung ương 7, Khóa X đã thảo luận và ra Nghị quyết
về “T ng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác thanh niên thời
công tác thanh niên
3.3.1. Giải pháp chung
Thứ nhất, Cần hoàn thiện chính sách, pháp luật đối với thanh niên.
Chính sách của Nhà nước về thanh niên là một bộ phận trong
chính sách x hội, nhưng khác chính sách x hội thuần túy ở chỗ, nó
không chỉ đưa lại một cơ chế điều hành, mà chứa đựng những khía cạnh
hiệu quả tích cực, dựa vào tiềm n ng lao động sáng tạo của thế hệ trẻ.
Việc xây dựng một chiến lược hay một chính sách về thanh
niên phải dựa trên cơ sở sự phân tích, đánh giá những vấn đề cần ưu
tiên trước mắt với giải quyết các vấn đề cơ bản lâu dài, phải kết hợp giải
quyết hài hòa những nhu cầu của thanh niên với những vấn đề của đất
nước và dân tộc cần có sự cống hiến của tuổi trẻ.
Thứ hai, hoàn thiện bộ máy quản lý nhà nước về công tác
thanh niên
Cán bộ biên chế làm nhiệm vụ QLNN cơ bản tại các địa
phương bố trí giảm, luân chuyển phân công một số nhiệm vụ khác nên
việc triển khai còn gặp nhiều khó kh n. Tại các Bộ, cơ quan ngang Bộ
cần được nghiên cứu, bổ sung và hoàn thiện quy định về chức n ng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ hiện
nay vì chưa xác định rõ trách nhiệm phối hợp QLNN về công tác thanh
niên th o ngành, lĩnh vực được Chính phủ phân công [1,28,29,33].
Thứ ba, tính cấp thiết cần sửa đổi, bổ sung luật thanh niên n m 2005
Thực ti n cho thấy, Luật Thanh niên chưa quy định đầy đủ và
toàn diện các nội dung thuộc lĩnh vực này nên trong quá trình tổ chức
thực thi chính sách, pháp luật đối với thanh niên còn một số hạn chế,
vướng mắc nhất định như quy định về tuyên truyền, phổ biến giáo dục
17
pháp luật cho thanh niên, chế độ thống kê, báo cáo về thanh niên và
18
nhiệm vụ khác dẫn đến công tác QLNN về thanh niên chưa được đảm
bảo, hay bố trí, sắp sếp cán bộ chưa có nhiêu kinh nghiệm, thiếu chuyên
môn về lĩnh vực công tác thanh niên nên hiệu quả.
3.3.2.2. Rà soát, hoàn thiện, ban hành, th c hiện các chính
sách, pháp lu t về thanh niên và công tác thanh niên
Thứ nhất, khảo sát, nghiên cứu, dự báo cho việc xây dựng và
thực hiện các chính sách, pháp luật về thanh niên.
Thứ hai, triển khai hiệu quả Chương trình phát triển thanh niên
tỉnh Hòa Bình.
Việc chỉ đạo triển khai tại các Sở, Ban, ngành, các huyện, thành
phố trong tỉnh phải được thực hiện nghiêm túc và rộng khắp. Các cấp,
các ngành cần chú trọng việc quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán
bộ trong thanh niên; xây dựng và ban hành nhiều cơ chế tạo điều kiện
để thanh niên có điều kiện tham gia cống hiến, rèn luyện đã mang lại
nhiều kết quả nhất định trong việc phát triển thanh niên.
Thứ ba, Rà soát, hoàn thiện các chính sách, pháp luật về thanh niên.
Cần thường xuyên rà soát việc ban hành, thực hiện các v n bản
quy phạm pháp luật, các chính sách về thanh niên và chỉ đạo xây dựng
và triển khai thực hiện chính sách, pháp luật đối với thanh niên trên địa
bàn tỉnh; đồng thời hướng dẫn, đôn đốc việc triển khai thực hiện nhiệm
vụ QLNN về công tác thanh niên của các Sở, ngành, địa phương, t ng
cường kiểm tra, định kỳ đánh giá kết quả thực hiện.
3.3.2.3 Tu ên tru ền, nâng cao nh n thức về vai trò của thanh
niên và quan l nhà nước về công tác thanh niên
- Đối với cấp ủy Với vai trò lãnh đạo hệ thống chính trị và lãnh
đạo, việc nâng cao nhận thức về vai trò của thanh niên và QLNN về
công tác thanh niên cần đặc biệt quan tâm, thực hiện.
Sở, ngành, địa phương. Đặc biệt, cần phát huy vai trò giám sát của nhân
dân và thanh niên; hỗ trợ thanh niên thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo
th o quy định của pháp luật.
Các cấp uỷ, chính quyền cần tập trung kiểm tra, giám sát việc
chấp hành nguyên tắc tập trung dân chủ, quy chế làm việc, giữ gìn đoàn
kết nội bộ, giữ gìn phẩm chất đạo đức, lối sống của cán bộ, đảng viên
20
trong các cơ quan QLNN về công tác thanh niên và tổ chức thanh niên
ở các cấp.
T ng cường công tác tập huấn, đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về
kiểm tra, giám sát đối với cán bộ làm công tác thanh niên, xây dựng đội
ngũ cán bộ có cơ cấu hợp lý ở các cấp, đủ phẩm chất n ng lực hoàn
thành nhiệm vụ. Có chế độ, chính sách hợp lý đối với cán bộ kiểm tra
các cấp, trong đó có chế độ phụ cấp đối với cán bộ kiểm tra kiêm chức
[54,55].
- Nâng cao hiệu quả đối với hoạt động quốc tế thanh niên
Sở Nội vụ chủ trì phối hợp với Tỉnh đoàn và các đơn vị liên
quan kịp thời cập nhật, bổ sung những quy định, chính sách liên quan
đến hợp tác quốc tế về công tác thanh niên trên địa bàn tỉnh. T ng
cường công tác tập huấn, bồi dưỡng chính sách, pháp luật, kỹ n ng,
nhất là kỹ n ng ngoại ngữ, kinh nghiệm hợp tác quốc tế về thanh niên
và QLNN đối với công tác này cho cán bộ phụ trách quản lý công tác
thanh niên, cán bộ Đoàn, Hội
3 3 5 Đối với các Sở, ngành, địa phương
T ng cường sự phối hợp đòi hỏi các cơ quan phải nâng cao
trách nhiệm, tích cực, chủ động phát hiện và giải quyết các vướng mắc
phát sinh có liên quan đến chức n ng, nhiệm vụ của mình, cần có hình
thức xử phạt, chế tài đối với những cơ quan thiếu trách nhiệm trong qúa