Quản lý nhà nước về du lịch trên địa bàn tỉnh Đăk Nông (tt) - Pdf 47

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
…………/…………

BỘ NỘI VỤ
……/……

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

PHẠM THANH LONG

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DU LỊCH
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK NÔNG

Chuyên ngành: Quản lý công
Mã số: 60 34 04 03

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG

ĐẮK LẮK - NĂM 2017


Công trình được hoàn thành tại: HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

Người hướng dẫn khoa học: TS. Đỗ Thị Kim Tiên

Phản biện 1:……………………………………………………………….
………………………………………………………………..

Phản biện 2:……………………………………………………………….
………………………………………………………………..


lực, một số dự án phải thu hồi, ...
Để khai thác và phát huy hiệu quả tiềm năng du lịch trên địa bàn tỉnh Đắk Nông, cần có sự can thiệp
mạnh mẽ của Nhà nước, Chính vì vậy, nhằm đề ra những giải pháp góp phần khắc phục thực trạng trên, tôi
đã chọn đề tài “Quản lý nhà nước về du lịch trên địa bàn tỉnh Đắk Nông” làm đề tài nghiên cứu luận văn cao
học của mình.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn
Liên quan đến đề tài nghiên cứu, đã có một số công trình khoa học công bố và nhóm tác giả, cá nhân
nghiên cứu, điển hình:
- Hoàng Tuấn Anh (2007), “Du lịch Việt Nam - Thành tựu và phát triển”, Tạp chí Quản lý nhà nước,
số 133.
- Trần Xuân Ảnh (2007), "Giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về thị trường du lịch", Tạp chí
Quản lý nhà nước, số 132.
- Nguyễn Minh Đức (2007), “Quản lý nhà nước đối với hoạt động thương mại, du lịch tỉnh Sơn La
trong quá trình CNH, HĐH”, Luận án tiến sĩ kinh tế, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh.
- Bùi Quang Mích (2016) ''Thực trạng và giải pháp phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh Đắk Nông'' tại
Hội nghị xúc tiến đầu tư và quảng bá du lịch tỉnh Đắk Nông.
- Trịnh Đăng Thanh (2004) “Quản lý nhà nước bằng pháp luật đối với hoạt động du lịch ở Việt Nam
hiện nay”, Luận án tiến sĩ luật học, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh.

1


Các công trình nghiên cứu nêu trên là nguồn tư liệu quý để đề tài tham khảo và kế thừa. Tuy nhiên,
đề tài ''Quản lý nhà nước về du lịch trên địa bàn tỉnh Đắk Nông'' là một đề tài không trùng lặp, mang tính
đặc thù riêng, chưa có đề tài khoa học nào nghiên cứu.
3. Mục đích và nhiệm vụ của luận văn
3.1. Mục đích
Nghiên cứu đánh giá thực trạng để đề xuất phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý
nhà nước về du lịch trên địa bàn tỉnh Đắk Nông, nhằm thúc đẩy ngành du lịch của tỉnh phát triển
nhanh và bền vững, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và xu hướng hội nhập.

6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
- Góp phần hệ thống hóa và làm sáng tỏ thêm những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý nhà nước đối
với hoạt động du lịch trên địa bàn một tỉnh, lấy Đắk Nông làm điển hình.

2


- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý nhà nước đối với hoạt động du lịch trên địa bàn tỉnh Đắk
Nông giai đoạn từ 2011 đến nay, làm rõ những điểm tích cực, hạn chế và nguyên nhân.
- Đề xuất được những giải pháp cơ bản, có khả năng áp dụng trong thực tiễn, góp phần hoàn thiện
công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động du lịch trên địa bàn tỉnh Đắk Nông trong thời gian tới.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận văn
được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1. Cơ sở khoa học quản lý nhà nước về du lịch
Chương 2. Thực trạng quản lý nhà nước về du lịch trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
Chương 3. Phương hướng và giải pháp quản lý nhà nước về du lịch trên địa bàn tỉnh Đắk Nông

3


Chương 1
CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DU LỊCH
1.1. Tổng quan về du lịch
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm hoạt động du lịch và các loại hình hoạt động kinh doanh du lịch
1.1.1.1. Khái niệm du lịch
Nghĩa thứ nhất (đứng trên góc độ mục đích của chuyến đi): "Du lịch là một dạng nghỉ dưỡng sức
tham quan tích cực của con người ngoài nơi cư trú với mục đích: nghỉ ngơi, giải trí, xem danh lam thắng
cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa, nghệ thuật,…".
Nghĩa thứ hai (đứng trên góc độ kinh tế): “Du lịch là một ngành kinh doanh tổng hợp có hiệu quả

Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên của một quốc gia, một vùng, một địa phương như địa hình, rừng,
biển, khí hậu, nguồn nước, tài nguyên thực vật, động vật... có ý nghĩa rất quan trọng đối với việc hình thành
các trung tâm, khu, điểm đến du lịch và tính bền vững của các sản phẩm du lịch.
1.1.3.2. Điều kiện kinh tế - xã hội
Các yếu tố về điều kiện kinh tế - xã hội của một quốc gia, một vùng, một địa phương bao gồm: Sự
phát triển của nền sản xuất xã hội và các ngành kinh tế, dân cư và lao động, điều kiện sống của dân cư, nhu
cầu nghỉ ngơi du du lịch và thời gian rỗi.
1.1.3.3. Tài nguyên du lịch
Tài nguyên du lịch là tổng thể tự nhiên và văn hóa, lịch sử cùng các thành phần của chúng được sử
dụng cho nhu cầu trực tiếp và gián tiếp việc sản xuất dịch vụ du lịch nhằm góp phần khôi phục và phát triển
thể lực và trí lực của con người, khả năng lao động và sức khỏe của họ.
1.1.3.4. Kết cấu hạ tầng và cơ sở vật chất - kỹ thuật phục vụ du lịch
Kết cấu hạ tầng nói chung có vai trò đặc biệt đối với việc đẩy mạnh HĐDL. Về phương diện này,
mạng lưới và phương tiện giao thông là những nhân tố quan trọng hàng đầu. Mặt khác, các hệ thống thông
tin liên lạc, điện, nước... cũng là một phần quan trọng không thể thiếu trong KCHT phục vụ du lịch.
1.1.3.5. Yếu tố thị trường
Thị trường du lịch là một bộ phận cấu thành của thị trường chung, một phạm trù của sản xuất và lưu
thông hàng hóa, dịch vụ du lịch. Thị trường du lịch có ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển kinh tế du lịch.
5


Thực tế cho thấy các quốc gia phát triển là các quốc gia có nền công nghiệp du lịch phát triển, thúc đẩy
chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành và cơ cấu nền kinh tế quốc dân hợp lý và hiện đại.
1.1.3.6. Yếu tố quản lý nhà nước
Quản lý nhà nước đối với HĐDL là việc nhà nước xác định mục tiêu quản lý, xây dựng, ban hành
chính sách, pháp luật quy định về quyền hạn, trách nhiệm của các chủ thể tham gia hoạt động du lịch, định
hướng hoạt động của đối tượng quản lý phù hợp với mục tiêu.
1.1.3.7. Các bên tham gia hoạt động du lịch
Các bên tham gia HĐDL bao gồm: khách du lịch; tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch; cộng đồng
dân cư và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến du lịch.

hội, đảm bảo an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ môi trường,... quản lý nhà nước về du lịch có
các nội dung chủ yếu sau:
1.2.4.1. Xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển du lịch
6


Xây dựng và công khai các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển du lịch là một trong những
nội dung quản lý nhà nước có tính quyết định đối với sự phát triển du lịch trên địa bàn của chính quyền cấp
tỉnh. Nó giúp cho các cá nhân, tổ chức an tâm khi quyết định đầu tư kinh doanh vào lĩnh vực du lịch.
1.2.4.2. Ban hành và phổ biến văn bản pháp luật, triển khai chính sách, pháp luật của Nhà nước về
hoạt động du lịch
Chính quyền cấp tỉnh phải tổ chức tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về du lịch cho tất
cả các chủ thể tham gia hoạt động du lịch.
Chính quyền cấp tỉnh phải tích cực cải thiện môi trường pháp lý, môi trường đầu tư và kinh doanh
thông qua việc cụ thể hóa và tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật chung của Nhà nước về phát triển du
lịch phù hợp với điều kiện ở địa phương. Ban hành các cơ chế, chính sách thuộc thẩm quyền mang tính đặc
thù ở địa phương như chính sách khuyến khích đầu tư, chính sách ưu đãi.
1.2.4.3. Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về du lịch
Về tổ chức bộ máy QLNN đối với hoạt động du lịch ở nước ta hiện nay nói chung và đối với chính
quyền cấp tỉnh nói riêng về cơ bản được hình thành từ các yếu tố chủ yếu như cơ cấu bộ máy, chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và đội ngũ cán bộ công chức thực hiện.
1.2.4.4. Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho hoạt động du lịch
Nguồn nhân lực trong hoạt động du lịch có sự ảnh hưởng quyết định đến sự phát triển của ngành du
lịch. Để hoạt động du lịch của một quốc gia, một vùng, một địa phương phát triển, việc tổ chức đào tạo, bồi
dưỡng và hỗ trợ đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực cho hoạt động du lịch cần được quan tâm thực hiện
thường xuyên.
1.2.4.5. Tổ chức quản lý và xúc tiến du lịch
Để du lịch phát triển nhanh và bền vững, chính quyền cấp tỉnh phải làm tốt công tác tổ chức quản
lý và xúc tiến du lịch. Việc tổ chức quản lý nhằm đảm bảo an ninh trật tự, ATXH trên địa bàn tỉnh và tại các
cơ sở lưu trú, các điểm du lịch của tỉnh. Đăng ký tạm trú cho khách lưu trú du lịch, nghiêm cấm các hành vi

đến sự phát triển du lịch.
1.2.2.3. Nguồn lực kinh tế địa phương
Nguồn lực kinh tế địa phương cũng là yếu tố hết sức quan trọng ảnh hưởng đến sự phát triển du
lịch, nguồn lực kinh tế địa phương bao gồm hệ thống cơ sở hạ tầng, đường giao thông, bưu điện, điểm kinh
doanh hàng hóa, …
1.2.2.4. Công tác kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm tác động đến hiệu quả quản lý nhà nước về du
lịch ở chính quyền cấp tỉnh.
Nếu cơ quan quản lý nhà nước về du lịch cấp tỉnh làm tốt công tác kiểm tra, thanh tra, xử lý vi
phạm đối với chủ thể tham gia hoạt động du lịch sẽ thúc đẩy du lịch phát triển bền vững, khách du lịch được
bảo vệ, các tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch nâng cao nhận thức chấp hành pháp luật.
1.4. Kinh nghiệm quản lý nhà nước về du lịch ở một số tỉnh, thành và bài học kinh nghiệm cho
Đắk Nông.
1.4.1. Kinh nghiệm của thành phố Cần Thơ
Thành phố Cần Thơ nằm ở trung tâm vùng đồng bằng sông Cửu Long. Bên cạnh vị trí địa lý là đầu
mối giao thông quan trọng giữa các tỉnh trong vùng đồng bằng sông Cửu Long, thành phố Cần thơ được ví
như ''đô thị miền sông nước''. Cần Thơ có hệ thống sông ngòi chằng chịt, vườn cây ăn trái bạt ngàn, đồng
ruộng mênh mông. Các cù lao như: Tân Lộc, cồn Sơn, cồn Khương, cồn Âu... trên sông Hậu hết sức độc đáo
để phát triển loại hình du lịch sông nước.
Để Ngành du lịch của thành phố phát triển, thành phố Cần Thơ đã thực hiện các biện pháp quản lý
nhà nước chủ yếu sau: Xây dựng tốt cơ chế, chính sách thu hút đầu tư phát triển du lịch; bổ sung hoàn chỉnh
quy hoạch, kế hoạch phát triển du lịch cho từng giai đoạn phù hợp với xu thế phát triển chung hiện nay và
những năm tiếp theo; tập trung đẩy mạnh công tác xúc tiến, quảng bá du lịch, tăng cường việc liên doanh,
liên kết trong và ngoài nước; ưu tiên hỗ trợ cho đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất – kỹ thuật du
lịch; xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước trong
lĩnh vực du lịch đáp ứng yêu cầu mới.
1.4.2. Kinh nghiệm của tỉnh Lâm Đồng
Lâm Đồng là vùng đất Nam Tây Nguyên, nằm trên ba cao nguyên và là khu vực đầu nguồn của 7
hệ thống sông suối lớn. Cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch của Lâm Đồng khá phát triển. Trong thời gian quan
Lâm Đồng đã thực hiện những giải pháp sau: Chú trọng kiện toàn công tác tổ chức của ngành; phát huy vai
trò quản lý nhà nước về hoạt động du lịch đối với tất cả các đối tượng; tổ chức lấy ý kiến đông đảo công

thác bô xít, luyện Alumin.
2.1.1.2. Tài nguyên du lịch
Đắk Nông được thiên nhiên ưu ái ban tặng nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, đó là những khu
rừng già nguyên sinh, khí hậu ôn hòa, mát mẻ, cảnh quan thiên nhiên độc đáo, hệ thống thác nước, sông hồ,
các khu bảo tồn thiên nhiên, hệ thống hang động núi lửa độc đáo…Đắk Nông có nền văn hóa đa dạng, mang
đậm đặc trưng, sắc thái văn hóa của 40 dân tộc anh em đến từ ba miền đất nước. Tỉnh có nhiều di sản văn
hóa nổi bật là không gian văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên đã được UNESCO công nhận là kiệt tác truyền
khẩu và phi vật thể của nhân loại và có nhiều di tích lịch sử, văn hóa, danh lam, thắng cảnh.
2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội
2.1.2.1. Điều kiện kinh tế
Kinh tế Đắk Nông đã đạt được những thành tựu đáng kể với tốc độ tăng trưởng khá và ổn định,
bước đầu phát huy các thế mạnh về phát triển công nghiệp khai khoáng, cây công nghiệp dài ngày, cây lâm
nghiệp, dịch vụ du lịch, ... Cơ cấu nền kinh tế cũng có những chuyển biến tích cực, tỷ trọng khu vực nông
nghiệp giảm dần, khu vực công nghiệp, dịch vụ tăng dần đúng định hướng.
2.1.2.2. Điều kiện xã hội
Dân số Đắk Nông năm 2014 hơn 560.000 người, mật độ dân số bình quân đạt 86,83 người/km2. Toàn
tỉnh có 40 dân tộc cùng chung sống, phần lớn dân cư của tỉnh là dân di cư tự do nơi khác đến.

Chất lượng

giáo dục ngày càng được nâng cao, công tác y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân được chú trọng, dịch vụ y
tế công được nâng cao chất lượng, cơ sở hạ tầng y tế tiếp tục được đầu tư.
* Tình hình chính trị, quốc phòng - an ninh
Trong những năm qua, tình hình chính trị xã hội ồn định, quốc phòng an ninh được giữ vững, công
tác giáo dục quốc phòng được chú trọng
2.1.3. Đánh giá chung về điều kiện, tiềm năng và thế mạnh của tỉnh Đắk Nông đối với HĐDL
trên địa bàn
2.1.3.1. Những thuận lợi
Đắk Nông có vị trí chiến lược thuận lợi, hệ thống giao thông thuận tiện đồng thời nằm trong khu vực
tam giác phát triển Việt Nam – Lào – Campuchia. Nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, đa dạng, các giá

năm 2015 chiếm 3% GDP toàn tỉnh.
Bảng 2.1. Bảng tổng hợp khách du lịch và doanh thu du lịch, giai đoạn 2011 – 2015
Năm

Stt

Chỉ tiêu

Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014

I

Tổng lượt khách

140.000

154.000

155.000

170.000

197.768


24.500

20.000

22.000

23.295

II

Doanh thu du lịch
(Triệu đồng)

2015

(Nguồn: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Đắk Nông)
Về đầu tư du lịch, tỉnh Đắk Nông đã tiến hành thu hút các nguồn lực trong xã hội để phát triển cơ
sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật nhằm phát triển du lịch. Một số dự án được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách
Trung Ương, ngân sách của Tỉnh, Trung ương hỗ trợ tập trung vào đường giao thông, hệ thống điện chiếu
sáng, hệ thống nước sinh hoạt, … tại các khu, điểm du lịch của tỉnh.
- Đánh giá những kết quả đạt được:
Bước đầu đã hình thành hệ thống các khu, điểm du lịch trọng điểm trên địa bàn tỉnh, hình thành các
tuyến, tour du lịch phục vụ khách tham quan du lịch. Cơ sở hạ tầng, khách sạn, nhà hàng cơ bản hình thành
đảm bảo phục vụ du khách, tốc độ tăng trưởng tương đối, doanh thu và lượt khách tăng đều.
11


Công tác quản lý nhà nước về du lịch được triển khai thực hiện với sự quan tâm, chỉ đạo của Ủy
ban nhân dân tỉnh, công tác quy hoạch du lịch từ tổng thể đến chi tiết được triển khai, tạo cơ sở pháp lý cho
đầu tư và phát triển du lịch. Công tác tuyên truyền quảng bá xúc tiến du lịch được thực hiện với nhiều hình


Ngân sách tỉnh

UBND huyện Tuy Đức

4,060

2 Đường điện khu du lịch thác Đắk G’Lun

Ngân sách tỉnh

UBND huyện Tuy Đức

10,778

Vốn chương trình

Sở Văn hóa, Thể thao

mục tiêu quốc gia về

và Du lịch tỉnh Đắk

văn hóa

Nông

Ngân sách tỉnh

UBND TX. Gia Nghĩa


(Tỷ đồng)

28,007
84,992
8,479
2,100

7 Đường vào thác Đắk G’Lung

Ngân sách tỉnh

UBND huyện Tuy Đức

10,047

8 Hoa viên điểm du lịch Hồ Tây Đắk Mil

Ngân sách tỉnh

UBND huyện Đắk Mil

27,895

(Nguồn: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Đắk Nông)
Giai đoạn 2011 – 2015, tỉnh Đắk Nông đã triển khai 8 dự án đầu tư cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch với
tổng số vốn đầu tư là 166,314 tỷ đồng. Theo bảng tổng hợp các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông, điện,
nước phục vụ du lịch thì nguồn lực đầu tư chủ yếu là từ ngân sách Nhà nước.
12



Đức

khám phá rừng thác,

đồng

Phúc Lâm Thành

30 tỷ

Thiền viện Hương

đồng

Hải, Đồng Nai

G’Lung

vốn

Chủ đầu tư

vui chơi giải trí nghĩ
dưỡng

2

Khu Thiền viện


105 tỷ Công ty TNHH TMđồng

DV Lâu Đài

197,5 ha Du lịch sinh thái, nghỉ 413,9 tỷ Công ty CP ĐT-XD
dưỡng, tham quan thác

đồng

Liên Thành

Du lịch sinh thái, nghỉ

50 tỷ

Công ty TNHH

dưỡng

đồng

TM-DV sản xuất

Đray Sáp – Gia

nước

Long
5


hoạt động du lịch tại địa phương
Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước luôn quan tâm đến sự phát triển của Ngành du lịch Việt
Nam nói chung và phát huy tiềm năng thế mạnh du lịch các địa phương nói riêng, Quốc hội, Chính phủ, Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch đã ban hành nhiều văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực du lịch, như
Luật Du lịch đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 7 thông qua
ngày 14/6/2005 và Chính phủ đã ban hành Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 01/6/2007 quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Du lịch
Quyết định số 2162/QĐ-TTg ngày 11/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt ''Quy hoạch
tổng thể phát triển du lịch vùng Tây Nguyên đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030'' đã chỉ rõ du lịch Đắk
Nông có đặc điểm nổi trội về tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn, hướng khai thác chủ yếu là du lịch văn
hóa đặc biệt là không gian văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên, du lịch sinh thái rừng, trong đó chú trọng điểm
du lịch Thị xã Gia Nghĩa là trung tâm tỉnh lỵ Đắk Nông gồm các sản phẩm du lịch tham quan, sinh thái nghỉ
dưỡng, vui chơi giải trí, thể thao, hội nghị, hội thảo.
13


Bên cạnh đó Tỉnh ủy Đắk Nông ban hành Nghị quyết 09-NQ/TU, ngày 23/10/2006 về phát triển du
lịch giai đoạn 2006-2010 và định hướng đến năm 2020, đồng thời đã chỉ đạo Đảng Đoàn Hội đồng nhân dân
tỉnh và Ban Cán sự Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo xây dựng văn bản để cụ thể hóa triển khai thực hiện trong
toàn tỉnh, cụ thể: Nghị quyết số 09/2012/NQ-HĐND ngày 31/5/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc
điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2011-2015 và định hướng
đến năm 2020. Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định số 1331/QĐ-UBND ngày 16/10/2012, về Kế
hoạch phát triển du lịch tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2012-2015;
Luật Du lịch, các văn bản hướng dẫn, quy hoạch, kế hoạch phát triển du lịch được ban hành đầy đủ
kịp thời. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh đã phối hợp các ngành và địa phương thông qua nhiều hình
thức để tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho các chủ thể tham gia hoạt động du lịch. Tuy nhiên công
tác tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật, quy định về du lịch còn chưa thường xuyên, cộng đồng dân cư
vùng sâu, vùng xa vùng đồng bào dân tộc thiểu số chưa nhận thức hết vị trí, vai trò quan trọng của phát triển
du lịch mang lại, việc chấp hành các quy định về an ninh trật tự, bảo vệ tài nguyên môi trường, an toàn thực
phẩm của doanh nghiệp kinh doanh du lịch và của khách du lịch.


quy chế phối hợp thực hiện, chẳng hạn việc giao đất, cho thuê đất, cho thuê rừng đối với các khu, điểm du lịch
cho các nhà đầu tư chưa được nhanh gọn đã làm ảnh hưởng đến công tác xúc tiến đầu tư.
Công tác tổ chức quảng bá, xúc tiến du lịch của tỉnh được triển khai với nhiều hình thức nhằm quảng
bá, xúc tiến du lịch, tuy nhiên nguồn kinh phí rất hạn chế gây khó khăn trong thực thực hiện các hoạt động.
2.3.6. Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm trong hoạt động du lịch trên địa bàn được phân cấp
quản lý.
Từ năm 2011 đến nay, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch đã tổ chức các lớp tập huấn nâng cao nhận
thức về du lịch, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật và lớp bồi dưỡng nghiệp vụ lễ tân cho cán bộ làm
công tác du lịch tại các huyện, thị xã, tại các cơ sở kinh doanh lưu trú du lịch và tại các khu, điểm du lịch. Đã
phối hợp với các ban ngành của tỉnh tiến hành điều tra, thẩm định và tái thẩm định các cơ sở lưu trú trong
toàn tỉnh.
Việc kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm trong hoạt động du lịch trên địa bàn tỉnh đã được thực
hiện, tuy nhiên chưa thực hiện thường xuyên, thông qua các báo cáo về tình hình quản lý hoạt động du lịch
của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, giai đoạn 2011 – 2015. Việc kiểm tra, thanh tra mới chỉ dừng ở mức độ
đôn đốc, nhắc nhở chứ chưa xữ lý một trường hợp nào. Sau khi kiểm tra các cơ sở kinh doanh du lịch, các
khu, điểm du lịch Sở đã có văn bản yêu cầu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các sở, ngành liên quan xử lý chấn
chỉnh các nhà đầu tư du lịch yếu năng lực, đầu tư cầm chừng, không thực hiện đúng theo cam kết. Chẳng hạn
như ở điểm du lịch sinh thái Thác Lưu Ly thuộc khu du lịch sinh thái lịch sử Nâm Nung, khu du lịch sinh
thái cụm thác Đray Sáp – Gia Long, Điểm du lịch sinh thái Đắk G'Lun, Sở VH,TT&DL đã phối hợp với các
ban, ngành trong tỉnh tổ chức kiểm tra và nhận thấy tình trạng nhà đầu tư thực hiện dự án chưa xong nhưng
đã tổ chức bán vé, diện tích rừng xung quanh bị phá hủy nghiêm trọng, có nhiều hộ dân xâm canh trái phép
trong khu, điểm du lịch.
Sở cũng đã phối hợp với các cấp, ngành, địa phương thực hiện công tác đảm bảo an ninh trật tự,
giải quyết những khiếu nại của du khách về an ninh, trật tự liên quan đến du lịch, giúp người dân, doanh
nghiệp, du khách nâng cao ý thức chấp hành các quy định về an ninh, trật tự của địa phương. vệ sinh môi
trường, an toàn thực phẩm, an toàn tính mạng và tài sản cho khách du lịch.
2.4. Đánh giá hoạt động quản lý nhà nước đối với hoạt động du lịch ở tỉnh Đắk Nông gia đoạn
2011 -2015
2.4.1. Những kết quả đạt được

+ Đắk Nông luôn nhận được sự quan tâm giúp đỡ của Trung ương Đảng, Chính phủ và các bộ,
ngành Trung ương, như: Bộ Xây dựng, Bộ Giao thông Vận tải, Tổng cục Du lịch... Đặc biệt nhấn mạnh là kể
từ khi Trung ương, Chính phủ, Bộ Giao thông Vận tải cho xây dựng, nâng cấp tuyến đường Hồ Chí Minh
(Quốc lộ 14) chạy qua Đắk Nông đã thúc đẩy kinh tế - xã hội nói chung và Ngành du lịch có bước phát triển.
+ Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh có sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo điều hành, cụ thể hóa các chủ
trương, chính sách của Trung ương cũng như ban hành các văn bản thuộc thẩm quyền để quản lý hoạt động
du lịch trên địa bàn tỉnh. Bên cạnh đó, các cấp, các ngành trong tỉnh, nhất là cơ quan tham mưu cho Ủy ban
nhân dân tỉnh về quản lý nhà nước đối với du lịch, đã có sự nỗ lực phấn đấu và quyết tâm hoàn thiện quản lý
nhà nước về du lịch trên địa bàn.
+ Chính quyền tỉnh đã chủ động tăng cường mở rộng quan hệ hợp tác, trao đổi kinh nghiệm quản lý
nhà nước về du lịch với các địa phương khác trong và ngoài nước.
+ Bộ máy quản lý nhà nước về du lịch trên địa bàn từng bước được sắp xếp lại, đã có sự phối hợp
giữa các cơ quan chuyên môn của tỉnh trong việc xử lý các hành vi vi phạm các quy định của Nhà nước trong
lĩnh vực này. Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về du lịch từng bước được nâng lên. Công tác đào
tạo, bồi dưỡng và hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho ngành du lịch bước đầu đã có sự quan tâm.
+ Công tác xây dựng cơ chế, chính sách thuộc thẩm quyền và cải cách thủ tục hành chính đối với
kinh doanh nói chung, đối với hoạt động du lịch nói riêng đã có sự chuyển biến tích cực.
2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân
* Những hạn chế
Bên cạnh những thành tựu tích cực đạt được, công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động du lịch ở
tỉnh Đắk Nông trong thời gian qua cũng bộc lộ những hạn chế:
Một là, công tác xây dựng và thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển du lịch nói chung, trong lĩnh
vực phát triển kết cấu hạ tầng và cơ sở vật chất - kỹ thuật du lịch nói riêng, từng lúc, từng nơi chưa theo kịp
yêu cầu phát triển.
Hai là, công tác tổ chức tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật của nhà nước cho cộng đồng
dân cư địa phương về vai trò của du lịch trong phát triển kinh tế - xã hội chưa đáp ứng được yêu cầu phát
triển du lịch trong bối cảnh hiện nay. Việc cụ thể hóa và ban hành các cơ chế, chính sách thuộc thẩm quyền
để quản lý, điều hành hoạt động du lịch chưa thật sự tạo điều kiện thuận lợi cho các thành phần kinh tế tham
16


vững và gắn bó, chỉ đầu tư ở các lĩnh vực nhanh thu hồi vốn, ít chú trọng đầu tư lâu dài, bền vững.
Thứ hai, nguyên nhân chủ quan
+ Một số cấp ủy Đảng chính quyền chưa coi trọng và quan tâm đúng mức đến công tác quản lý nhà
nước đối với hoạt động du lịch trên địa bàn. Nhận thức về vị trí của du lịch trong phát triển kinh tế - xã hội
của tỉnh còn hạn chế, đôi khi chưa chú trọng quan tâm tạo môi trường thuận lợi cho du lịch phát triển.
+ Nội dung, phương pháp tuyên truyền, phổ biến giáo dục chính sách, pháp luật du lịch cho cộng
đồng dân cư còn nghèo nàn, đơn điệu.
+ Công tác quy hoạch tổng thể phát triển du lịch của tỉnh còn nhiều bất cập, chưa thống nhất về thời
gian quy hoạch phát triển du lịch của tỉnh gắn với quy hoạch tổng thể phát triển du lịch vùng Tây Nguyên.
Chất lượng quy hoạch chưa cao, mối quan hệ phối hợp trong quản lý quy hoạch còn chưa chặt chẽ. Công tác
tham mưu của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch đôi lúc đôi khi chưa kịp thời, chất lượng tham mưu về công
tác quy hoạch chưa cao do trình độ năng lực của đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý nhà nước về du lịch.
+ Nguồn vốn Trung ương, của tỉnh và doanh nghiệp dành cho đầu tư và hỗ trợ đầu tư kết cấu hạ
17


tầng và cơ sở vật chất - kỹ thuật du lịch còn thấp, trong khi đó việc phân bổ vẫn còn thiếu tập trung, dẫn đến
tình trạng đầu tư phân tán, nhỏ lẻ, các dự án đầu tư bị chậm tiến độ.
+ Bộ máy quản lý nhà nước về du lịch thay đổi do sáp nhập, chia tách nhiều lần, thiếu tính ổn định
nên không đảm bảo tính liên tục trong quản lý, hiệu lực quản lý chưa cao, nhất là bộ máy quản lý nhà nước
về du lịch ở cấp huyện, thị xã. Lực lượng cán bộ, công chức làm công tác quản lý nhà nước về du lịch còn
thiếu về số lượng và trình độ chuyên môn, ngoại ngữ nên khó khăn trong công tác quản lý, thống kê, hướng
dẫn, … chính sách tiền lương, đãi ngộ thấp, chưa chú trọng.
+ Công tác đào tạo, bồi dưỡng phát triển nguồn nhân lực cho hoạt động du lịch còn yếu, thiếu tính
hệ thống. Hiện nay, Tỉnh chưa có cơ sở đào tạo chuyên môn về du lịch, việc đào tạo bồi dưỡng về du lịch
chủ yếu doanh nghiệp tự thực hiện và Sở Văn hóa, Thể thao và du lịch của tỉnh tổ chức thông qua việc liên
kết với các trường ở Thành phố Hồ Chí Minh, Đắk Lắk, Lâm Đồng,
+ Phạm vi thanh tra, kiểm tra đối với các doanh nghiệp kinh doanh du lịch chưa được rõ ràng.
Công tác hậu kiểm sau khi các doanh nghiệp đầu tư kinh doanh du lịch còn buông lỏng, bỏ ngõ.


+ Về cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch: Đến năm 2020 là 2.747 phòng, có trên 1.648 phòng đạt tiêu
chuẩn xếp hạng sao, trong đó loại cao cấp (3 – 5 sao) từ 300 – 400 phòng. Về lao động và việc làm: Phấn đấu
đến năm 2020 toàn ngành du lịch có từ 10.400-11.500 lao động, trong đó từ 5.500 – 6.000 lao động trực tiếp
phục vụ ngành du lịch.
+ Về nhu cầu vốn phát triển du lịch: Đến năm 2020 cần 2.272.200 triệu đồng.
3.1.1.3. Định hướng phát triển du lịch ở tỉnh Đắk Nông
* Định hướng về sản phẩm du lịch
Từ nay đến năm 2020, tập trung phát triển các sản phẩm loại hình du lịch sinh thái và nghỉ dưỡng
trong rừng tự nhiên, các thác nước, ven hồ, trên đảo; Du lịch văn hóa, nghiên cứu khoa học, địa chất - thủy
văn, khám phá, mạo hiểm, tham quan di tích lịch sử cách mạng, du lịch tín ngưỡng, lễ hội; Du lịch MICE;
Du lịch kết hợp Khai thác bô xít, du lịch kết hợp nông nghiệp công nghệ cao.
* Định hướng phát triển không gian du lịch
Không gian du lịch Đăk Nông lấy đô thị Gia Nghĩa làm trọng tâm phát triển khu vực phía Nam và là
trung tâm du lịch chính, là động lực đầu tàu phát triển du lịch của cả tỉnh. Các cụm không gian du lịch trọng
điểm của tỉnh bao gồm Đô thị Gia Nghĩa và phụ cận, thị trấn Đăk Mil và phụ cận, thị trấn Ea T'Ling và phụ
19


cận, cụm du lịch sinh thái Nâm Nung, Cụm du lịch Tuy Đức và vùng phụ cận, cụm du lịch Tà Đùng. Các
trục không gian thuận lợi phát triển du lịch là hành lang nối các trọng tâm du lịch, dựa theo các trục đường
quốc lộ: 14; 14C và 28
* Định hướng thị trường khách du lịch
Đối với thị trường khách du lịch nội địa: Phát triển thị trường du lịch nội vùng và các vùng lân cận;
Đối với thị trường khách du lịch quốc tế: Thu hút khách từ thị trường Trung Quốc, ASEAN; từng bước mở
rộng đến thị trường Đông Bắc Á (Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, …), thị trường Châu Âu, Châu Mỹ.
* Định hướng đầu tư
Tập trung ưu tiên đầu tư phát triển đối với cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch; phát triển nguồn nhân lực
du lịch tỉnh Đắk Nông; giữ gìn và bảo tồn các nguồn tài nguyên du lịch, bảo vệ môi trường; xây dựng sản
phẩm du lịch độc đáo, đặc thù mang tính cạnh tranh, tạo dựng thương hiệu cho du lịch Đắk Nông.
* Định hướng về tổ chức bộ máy quản lý Nhà nước về du lịch trên địa bàn tỉnh.

20


sống của người dân, qua đó nâng cao dần nhận thức cho quần chúng nhân dân về vai trò của hoạt động du
lịch trong phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
3.2.2. Giải pháp về quy hoạch
Các quy hoach du lịch của tỉnh sau khi được phê duyệt cần phải nhanh chóng công bố, cung cấp
thông tin về quy hoạch để các tổ chức, cá nhân liên quan triển khai thực hiện và giám sát việc thực hiện quy
hoạch. Tỉnh cần tập trung hoàn thiện quy hoạch tổng thể phát triển du lịch của tỉnh trên cơ sở phù hợp, đồng
bộ với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, quy hoạch tổng thể phát triển du lịch vùng Tây
Nguyên và các quy hoạch chuyên ngành khác trong tỉnh
Nâng cao chất lượng công tác xây dựng quy hoạch kế hoạch tập trung vào hai nội dung là quy
hoạch về không gian du lịch và định hướng sản phẩm du lịch. Quản lý chặt chẽ việc xây dựng các công trình
và bảo vệ môi trường trong hoạt động du lịch. Khuyến khích khai thác loại hình du lịch cộng đồng gắn với
phát huy bản sắc dân tộc bản địa. Quy hoạch khôi phục và phát triển các làng nghề truyền thống tiêu biểu,
định hướng hệ thống bán hàng lưu niệm theo các tour du lịch.
3.2.3. Giải pháp về thu hút đầu tư
Tập trung vốn ngân sách đầu tư đồng bộ, có trọng tâm, trọng điểm để kích thích xã hội hoá đầu tư du
lịch. Phân kỳ đầu tư theo từng giai đoạn, trước mắt ưu tiên đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng tại các
khu, điểm du lịch trọng điểm du lịch của tỉnh.
Mở rộng đầu tư theo hướng xã hội hóa, kêu gọi các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân, góp vốn, tài sản,
đất đai, tham gia các hoạt động kinh doanh phát triển du lịch,…
Tập trung đầu tư cơ sở hạ tầng xã hội, đầu tư cơ sở hạ tầng du lịch, đầu tư phát triển hệ thống dịch vụ
du lịch và cần duy trì thường xuyên công tác rà soát, kiểm tra và có biện pháp xử lý các dự án đầu tư du lịch
đã được phê duyệt nhưng chưa triển khai hoặc triển khai chậm để kịp thời tháo gỡ những khó khăn, vướng
mắc.
3.2.4. Giải pháp đa dạng hóa sản phẩm du lịch
Tỉnh cần khai thác tối đa nét đặc trưng của tài nguyên du lịch thiên nhiên và tài nguyên du lịch nhân
văn để hình thành những sản phẩm độc đáo, mang tính hấp dẫn cao.
Phát triển loại hình du lịch sinh thái, nghĩ dưỡng kết hợp tham quan danh lam thắng cảnh, phát triển

tự đào tạo, trong đó chú trọng nâng cao tính chuyên nghiệp về kỹ năng giao tiếp, ứng xử phục vụ du khách.
3.2.6. Đẩy mạnh công tác quảng bá, xúc tiến về du lịch, liên kết hợp tác phát triển du lịch của tỉnh
Triển khai thực hiện đa dạng hoá các hình thức tuyên truyền quảng bá, các kênh quảng bá đến các thị
trường du lịch trong và ngoài nước. Lồng ghép hoạt động tuyên truyền quảng bá du lịch với các sự kiện kinh
tế, chính trị lớn của tỉnh. Từng bước xây dựng hệ thống các trung tâm, văn phòng đại diện hướng dẫn và
cung cấp thông tin về du lịch tỉnh ở những đầu mối giao thông quan trọng ở các trọng điểm du lịch.
Đa dạng các hình thức tuyên truyền nhằm nâng cao ý thức, trách nhiệm của các cấp chính quyền và
cộng đồng dân cư trong việc bảo vệ cảnh quan, môi trường du lịch, xây dựng phong cách ứng xử văn hoá,
văn minh, lịch sự, thân thiện với du khách.
Triển khai có hiệu quả các chương trình hợp tác phát triển du lịch với địa phương và tổ chức các sự
kiện văn hóa du lịch, kinh tế quảng bá tiềm năng, thế mạnh văn hóa du lịch, kinh tế địa phương. Hoàn thiện
bộ hồ sơ thông tin một số dự án du lịch trọng điểm để kêu gọi đầu tư.
Thực hiện chương trình liên kết phát triển khu vực với các tỉnh Tây Nguyên - Miền Trung; liên kết
với các địa phương lân cận để hình thành tour du lịch thuộc khu vực tam giác phát triển Việt Nam - Lào Campuchia; Chương trình hợp tác phát triển du lịch với các tỉnh Lâm Đồng, Tp Hồ Chí Minh, Bình Thuận.
Liên kết trao đổi kinh nghiệm, công nghệ quản lý hoạt động du lịch nâng cao tính cạnh tranh.
Tăng cường chủ động hội nhập và mở rộng hợp tác quốc tế, trước hết là các nước trong khu vực
AFTA nhằm tranh thủ các nguồn lực tài chính, nguồn khách, kinh nghiệm góp phần đảm bảo thực hiện các
chỉ tiêu đề ra trong quy hoạch.
3.2.7. Giải pháp về bảo vệ môi trường và tài nguyên du lịch
Cần tăng cường vai trò và hiệu lực quản lý nhà nước về quản lý môi trường, tài nguyên du lịch như
di tích lịch sử, tài nguyên rừng, danh lam thắng cảnh,... đặc biệt tại các khu, điểm du lịch trọng điểm của
tỉnh, các điểm du lịch có sức hấp dẫn cao, các khu du lịch sinh thái
Phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, ngành trong công tác bảo vệ môi trường chung của tỉnh với môi
trường du lịch. Tuyên truyền nâng cao ý thức về bảo vệ môi trường, chấp hành Luật Du lịch, Luật bảo vệ
môi trường tới cộng đồng dân cư và du khách. Tăng cường công tác thanh kiểm tra, xử lý những vi phạm của
tổ chức, cá nhân trong việc gây ô nhiễm, hủy hoại nguồn tài nguyên tự nhiên và các hành vi xâm hại môi
trường khác. Kiện toàn bộ máy quản lý nhà nước về môi trường từ tỉnh đến cơ sở để nâng cao hiệu quả quản
lý và phối kết hợp giữa các cấp ngành.
22



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status