BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
******************
PHAN VIỆT THÀNH
NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG VÀ THỬ NGHIỆM
MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ BỆNH CHÂN MÓNG
CHO BÒ SỮA KHU VỰC ĐÔNG NAM BỘ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 9/2010
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
******************
PHAN VIỆT THÀNH
NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG VÀ THỬ NGHIỆM
MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ BỆNH CHÂN MÓNG
CHO BÒ SỮA KHU VỰC ĐÔNG NAM BỘ
Chuyên ngành: Thú y
Mã số:
60.62.50
4. Phản biện 2:
TS. NGUYỄN VĂN PHÁT
Trường ĐH Nông Lâm TP.HCM
5. Ủy viên:
PGS.TS. NGUYỄN VĂN KHANH
Trường ĐH Nông Lâm TP.HCM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM
HIỆU TRƯỞNG
LÝ LỊCH CÁ NHÂN
Tên tôi là Phan Việt Thành, sinh ngày 02 tháng 8 năm 1974 tại huyện Thanh
Trì, Hà Nội. Con ông Phan Văn Trung và bà Phan Thị Kim Liên.
Tốt nghiệp Tú tài tại Trường Trung học phổ thông Việt Nam – Ba Lan,
TP.Hà Nội năm 1991.
Tốt nghiệp Đại học ngành Thú y, hệ chính qui tại Đại học Nông Lâm Huế,
tỉnh Thừa Thiên Huế, năm 1999
Từ tháng 2 năm 1999 đến tháng 9 năm 2006 làm việc tại Trung tâm nghiên
cứu và Huấn luyện chăn nuôi Gia Súc Lớn, trực thuộc Viện Khoa học Kỹ thuật
Nông nghiệp miền Nam. Chức danh là cán bộ kỹ thuật.
Từ ngày 15 tháng 9 năm 2006 về làm việc tại Viện Khoa học Kỹ thuật Nông
nghiệp miền Nam. Chức danh là Nghiên cứu viên.
Tháng 9 năm 2006 theo học Cao học chuyên ngành Thú y tại Đại học Nông
Lâm, Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh.
Thành phố Hồ Chí Minh và các trại chăn nuôi bò sữa tại Thủ Dầu Một – Bình
Dương đã rất nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình điều tra cũng như triển khai thực
hiện đề tài.
Chúng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo, TS. NGUYỄN VĂN
KHANH và TS. ĐOÀN ĐỨC VŨ đã tận tình hướng dẫn, động viên và đóng góp
những ý kiến quí báu cho tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thiện đề tài.
Xin cảm ơn ThS. Nguyễn Văn Trí và hai sinh viên Nguyễn Thị Kim Nhung,
Lê Văn Thật đã rất nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình hoàn thiện đề cương nghiên
cứu cũng như thu thập và xử lý số liệu của đề tài.
Về phía gia đình, tôi xin chân thành cảm ơn Cha, Mẹ, Vợ Con cùng tất cả
Anh Chị Em đã luôn động viên thăm hỏi và giúp đỡ tôi vượt qua khó khăn để hoàn
tất chương trình học này.
TÓM TẮT
Đề tài: “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng và thử nghiệm một số biện pháp
phòng trị bệnh chân móng cho bò sữa khu vực Đông nam bộ” đã được tiến hành
tại các trại chăn nuôi bò sữa thuộc 2 huyện Hóc Môn - Củ Chi, TP. Hồ Chí Minh và
các trại bò sữa thuộc thị xã Thủ Dầu Một, trại bò sữa của Trung tâm Nghiên cứu và
Huấn luyện chăn nuôi Gia súc lớn, tỉnh Bình Dương trong khoảng thời gian từ
tháng 9/2009 đến tháng 5/2010.
Các nội dung của đề tài bao gồm:
1. Điều tra xác định các yếu tố ảnh hưởng tới bệnh chân móng thông qua
phiếu điều tra ở 45 hộ/3 qui mô đàn.
2. Xác định vi sinh vật gây bệnh chân móng bò sữa: Phân tích 20 mẫu bệnh
phẩm bệnh chân móng nhằm xác định vi sinh vật gây bệnh chân móng.
3. Xây dựng một số giải pháp phòng trị bệnh chân móng: Vệ sinh sát trùng
chuồng trại, chăm sóc nuôi dưỡng, điều trị cục bộ chân móng.
Kết quả thu được như sau:
xịt thuốc so với tỉ lệ khỏi bệnh chỉ đạt 30%; thời gian khỏi bệnh kéo dài tới 5,33
ngày; tỉ lệ tái phát bệnh lên tới 100%; thời gian tái phát chỉ có 69 ngày khi điều trị
bằng cách xịt thuốc cục bộ nơi tổn thương.
ABSTRACT
The thesis: “Study on effect factors and try some measures to prevent and
treat on dairy cow hoof diseases in South-east regions in Vietnam” was carried out
in HCMC and Binh Duong dairy farms from Sep 2009 to May 2010.
The results show that, factors affecting hoof diseases of dairy cows include:
Animal husbandry system, wet level of floor and stall disinfectant.
The microorganism that occur in hoof medical waste is Streptococcus. spp
Stall disinfectant or stall disinfectant combined with the rubber mat for cow
standing decreased considerably hoof diseases incidence and prolong time to appear
foot lesions.
Free stall housing or free stall housing combined with balance ration to make
decreased incidence of lameness and prolong time to appear foot lesions after
beginning the experiment too. These treatments increased food intake and milk
yield of dairy cows.
Claw trimming or claw trimming combined with violet-antibiotic spray make
increasing rate out of illness (recover from illness rate), shorten treated time and
prolong the reappearance of lameness of the cows.
MỤC LỤC
Chương 1. MỞ ĐẦU ............................................................................................... 01
1.1 Đặt vấn đề .......................................................................................................... 01
1.2 Yêu cầu của đề tài ............................................................................................. 02
Chương 2.TỔNG QUAN ....................................................................................... 03
2.1 Cấu tạo và chức năng bàn chân bò sữa .......................................................... 03
Chương 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ............................................................. 35
4.1 Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến bệnh chân móng bò sữa ...................... 35
4.1.1 Tỉ lệ bò bị bệnh chân móng ............................................................................. 35
4.1.2 Xác định các yếu tố ảnh hưởng tới bệnh chân móng ...................................... 36
4.1.2.1 Ảnh hưởng của phương thức chăn nuôi đến bệnh chân móng ..................... 36
4.1.2.2 Ảnh hưởng của hộ chăn nuôi, qui mô đàn đến tỉ lệ bệnh chân móng .......... 37
4.1.2.3 Ảnh hưởng của độ tuổi, lứa đẻ, giống đến bệnh chân móng ....................... 38
4.1.2.4 Ảnh hưởng của độ khô thoáng nền chuồng với bệnh chân móng ................. 39
4.1.2.5 Ảnh hưởng của chăm sóc, kiểm tra và sát trùng đến bệnh chân móng ....... 39
4.1.2.6 Ảnh hưởng của khẩu phần ăn đến bệnh chân móng .................................... 40
4.1.2.7 Bệnh chân móng và một số chỉ tiêu sinh sản và viêm vú ............................ 41
4.1.2.8 Tiểu khí hậu chuồng nuôi và bệnh chân móng ............................................ 42
4.1.2.9 Ảnh hưởng của việc sát trùng chuồng trại đối với bệnh chân móng ........... 42
4.2 Khảo sát vi sinh vật gây bệnh chân móng cho bò sữa .................................. 42
4.2.1 Vi sinh vật trên nền chuồng ............................................................................ 42
4.2.2 Vi sinh vật trong không khí chuồng nuôi ........................................................ 43
4.2.3 Vi sinh vật trong bệnh phẩm bệnh chân móng ................................................ 44
4.3 Xây dựng một số giải pháp phòng trị bệnh chân móng ................................ 45
4.3.1 Thí nghiệm 1: Cải thiện vệ sinh và sát trùng chuồng trại ............................... 45
4.3.1.1 Tỉ lệ bò mắc bệnh chân móng ...................................................................... 45
4.3.1.2 Mức độ mắc bệnh chân móng trên số bò khảo sát ....................................... 46
4.3.1.3 Tỉ lệ các dạng bệnh chân móng trên bò thí nghiệm 1 .................................. 47
4.3.1.4 Thời gian xuất hiện bệnh chân móng sau khi bắt đầu thí nghiệm ............... 48
4.3.1.5 Khả năng thu nhận thức ăn ........................................................................... 49
4.3.1.6 Năng suất sữa ............................................................................................... 49
4.3.2 Thí nghiệm 2: Cải thiện chế độ chăm sóc nuôi dưỡng ................................... 50
4.3.2.1 Tỉ lệ bò mắc bệnh chân móng ...................................................................... 50
4.3.2.2 Mức độ mắc bệnh chân móng trên số bò khảo sát ....................................... 51
Bảng 4.11: Ảnh hưởng của việc sát trùng chuồng trại đối với bệnh chân móng
Bảng 4.12: Kết quả phân tích vi sinh vật nền chuồng theo các qui mô
Bảng 4.13: Kết quả phân tích vi sinh vật trong không khí theo các qui mô
Bảng 4.14: Kết quả phân tích vi sinh trong bệnh phẩm bệnh chân móng
Bảng 4.15: Tỉ lệ bò bị bệnh chân móng sau khi áp dụng biện pháp vệ sinh sát trùng
Bảng 4.16: Mức độ bệnh chân móng trên số bò khảo sát
Bảng 4.17: Tỉ lệ các dạng bệnh chân móng trên bò TN1
Bảng 4.18: Thời gian từ khi bắt đầu thí nghiệm đến khi có bệnh chân móng xuất
hiện
Bảng 4.19: Khả năng thu nhận thức ăn tính theo vật chất khô
Bảng 4.20: Năng suất sữa 3 tháng đầu sau khi sinh
Bảng 4.21: Tỉ lệ bệnh chân móng sau khi áp dụng biện pháp chăm sóc nuôi dưỡng
Bảng 4.22: Mức độ nhiễm bệnh chân móng trên số bò khảo sát
Bảng 4.23: Tỉ lệ các dạng bệnh chân móng trên bò TN2
Bảng 4.24: Thời gian từ khi bắt đầu thí nghiệm đến lúc có bệnh chân móng xuất
hiện
Bảng 4.25: Khả năng thu nhận thức ăn tính theo vật chất khô
Bảng 4.26: Năng suất sữa 3 tháng đầu sau khi sinh
Bảng 4.27: Tỉ lệ khỏi bệnh và thời gian khỏi bệnh sau khi điều trị
Bảng 4.28: Tỉ lệ tái phát bệnh sau khi điều trị
Bảng 4.29: Thời gian tái phát sau khi khỏi bệnh
Bảng 4.30: Khả năng thu nhận thức ăn tính theo vật chất khô
Bảng 4.31: Năng suất sữa 3 tháng đầu sau khi sinh
DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 2.1: Cấu tạo bình thường của bàn chân bò
Hình 2.2: Móng chân bò bình thường
Temperature Humidity Index
TLĐT:
Tỉ lệ đậu thai
TMR:
Total Mixed Ration
TN:
Thí nghiệm
VCK (DM): Vật chất khô (Dry Matter)
Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Trong chăn nuôi bò sữa, bệnh tật là yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến sức sản xuất
và hiệu quả kinh tế của việc chăn nuôi. Do đó, đã và đang có nhiều dự án nghiên
cứu và chương trình quản lý phòng và trị bệnh cho bò sữa, nhất là tại các nước có
ngành sản xuất sữa đang phát triển. Tuy nhiên, ngày nay tỷ lệ bò loại thải trước chu
kỳ sữa thứ ba là rất cao với các nguyên nhân khác nhau. Phần lớn số bò sữa bị loại
thải do bốn nguyên nhân chính sau: Vô sinh do phối giống không đậu thai; viêm vú
do nhiễm trùng bầu vú kéo dài dẫn đến giảm sản lượng sữa; bệnh chân móng do
nhiễm trùng hoặc tổn thương dẫn đến vô sinh và giảm khả năng thu nhận thức ăn
làm giảm sản lượng sữa; sản lượng sữa thấp mặc dù có tiềm năng sản xuất sữa cao
gây thiệt hại về hiệu quả kinh tế.
sữa cho người nông dân.
1.2 Yêu cầu của đề tài
•
Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến bệnh chân móng bò sữa.
•
Thử nghiệm một số biện pháp phòng trị bệnh chân móng bò sữa.
Chương 2
TỔNG QUAN
2.1 Cấu tạo và chức năng bàn chân bò sữa (Nocek, 1996)
Hệ thống xương bàn chân: Bàn chân bò sữa bao gồm có hai ngón chân, khác
với ngựa là chỉ có một ngón chân. Xương ngón chân là cấu trúc đầu tiên hỗ trợ cho
bàn chân. Trong mỗi ngón chân có 3 loại xương chính như 3 đốt ngón chân, những
xương này bắt đầu từ phía trên cẳng chân. Đốt đầu, đốt giữa và đốt cuối. Các xương
khác nhỏ hơn định vị trong mỗi ngón như là các xương vừng. Chức năng đầu tiên
của chúng là chỉ dẫn cho các sợi gân. Xương được xây dựng chủ yếu từ khoáng can
xi và phot pho. Xương bàn đạp (đốt cuối) thường gây những biến đổi về hình dạng
của đốt cuối. Đốt xương này nằm trong hộp móng cứng và cũng là xương nhạy cảm
nhất đối với tổn thương và đối với bệnh do vi khuẩn xâm nhập qua những vết rạn
nứt của bàn chân.
Hình 2.1 Cấu tạo bình thường của bàn chân bò
Khớp là điểm nối giữa hai xương. Tại những điểm nối này, đoạn cuối của
xương được bao bọc bởi một tổ chức dai chắc và trơn, được gọi là sụn. Lớp sụn này
Sự chuyển tiếp giữa mô da và mô sừng móng gọi là bờ lợi móng (đường
vành). Phía dưới bờ lợi móng là vùng sinh trưởng của bàn chân. Bàn chân phát triển
từ trên xuống dưới. Thành móng là một tổ chức da cứng được sắp xếp khăng khít
như là những tấm mỏng. Thành móng dày nhất gần phía đầu trước ngón chân và
mỏng dần về phía gót chân. Điều này cho phép mở rộng thành móng khi áp lực đè
lên bàn chân trong khi di chuyển.
Phía ngoài móng là thành phần chính bảo vệ bàn chân chống lại sự tổn
thương và sự xâm nhập của vi khuẩn. Sự rạn nứt hay cắt vào thành móng hoặc gan
bàn chân từ lỗ thủng hoặc chấn thương có thể phá vỡ hàng rào ngăn cách này.
Cấu trúc bên trong của móng: bao gồm lớp bảo vệ phần thấp phía ngoài gọi
là hộp móng. Vùng mô đệm nhạy cảm nằm khít trong hộp móng được bảo vệ bởi
thành móng. Tổ chức đệm này cũng bị ảnh hưởng trực tiếp từ hoạt động đi lại.
Những xương nằm khít trong hộp móng và được nối với nhau bởi các dây chằng.
Giống như thành móng, lớp mô liên kết bao gồm bởi các phiến mỏng. Nhưng
các phiến mỏng này không giống các phiến mỏng ở thành mỏng.
Giữa thành móng và tổ chức mô liên kết bên trong có rất nhiều dây thần kinh
và mạch máu để nuôi dưỡng các mô ở bàn chân. Ở phần dưới của móng là lớp đệm
ngón chân bao gồm các mô sợi dai chắc và thấm nhiễm với lớp acid béo lắng đọng
trong đó. Lớp đệm này định vị phía dưới xương và hoạt động trước hết như một bộ
phận giảm các chấn động từ bên ngoài.
Với tất cả các hoạt động của bàn chân trên cấu trúc của nó, chúng ta có thể
biết rõ các vị trí dễ bị tổn thương và dẫn tới què. Có rất nhiều lí do dẫn tới phá vỡ
cấu trúc khăng khít của bàn chân, mặc dù không thấy các dấu hiệu bên ngoài như
rạn nứt hoặc áp xe.
2.2 Các yếu tố dẫn tới bệnh chân móng và cách quản lý chúng
2.2.1 Môi trường
Nền chuồng: Bề mặt nền chuồng bằng xi măng gây ra nhiều chấn động hơn
tổng số bò có mặt trong chuồng rồi nhân với 100.
Nhiều báo cáo cho thấy nhiều trường hợp bị què chân, đặc biệt là tổn thương
gan bàn chân khi bò được chuyển từ nền đất sang nền xi măng. Thậm chí ngay cả bê
con cũng có thể bị sưng viêm vùng móng chân khi được nuôi trên nên chuồng cứng.
Thông thường, lượng đệm lót đầy đủ có thể làm tăng thời gian nghỉ ngơi của
bò trong các ngăn chuồng. Ở chuồng có nền cứng, chất độn chuồng không đầy đủ,
bò có thời gian nghỉ ngơi trung bình khoảng 7 giờ, nhưng với đầy đủ chất độn
chuồng thì bò có thể nghỉ ngơi tới 14 giờ.
Gần đây, việc sử dụng tấm lót nền chuồng trở nên thông dụng để thay thế
dần việc sự dụng các chất đệm lót trong nền chuồng như vỏ bào, mùn cưa, cát …
nhằm làm tăng sự tiện nghi thoải mái cho bò.
Bất cứ nền chuồng hay đệm lót kiểu gì thì vấn đề vệ sinh vẫn là yếu tố then
chốt. Ngăn chuồng sạch, khô làm giảm sự sinh sôi nảy nở của vi khuẩn và nguy cơ
bệnh ở móng cũng như làm giảm tỉ lệ viêm vú.
Ánh nắng ban ngày: Ánh nắng ban ngày cũng ảnh hưởng một phần tới sự
sinh trưởng của móng. Trung bình móng mọc thêm được khoảng 6,35cm (2,5 inchs)
mỗi năm. Khoảng 34% phần mọc thêm diễn ra trong mùa xuân và những tháng đầu
mùa hè và tỉ lệ mọc móng giảm theo sự giảm ánh nắng chiếu sáng.
Giai đoạn tiết sữa: 100 ngày đầu sau khi đẻ là thời gian bị stress nặng nề nhất
trong kỳ cho sữa của bò cái. Đây cũng là thời gian dễ gây ra những xáo trộn trong
quá trình trao đổi chất của cơ thể, thường gặp nhất là nhất là ketosis, sốt sữa, kể cả
những vấn đề về móng.
Những vấn đề về chân cũng thường thấy trong thời gian này. Bệnh đặc trưng
như loét gan bàn chân thường gặp nhất trong suốt tháng thứ 2 sau khi đẻ.
Lứa tuổi: Tỉ lệ mắc bệnh què chân tăng theo lứa tuổi. Một kết quả điều tra
trên 136.000 bò cái sữa cho thấy bò 3-4 năm tuổi có 3% bị tổn thương chân, bò 5-6
năm tuổi là 7%, bò 7-8 năm tuổi là 11%, bò 9-10 năm tuổi là 13%. Như vậy bò 9-10
năm tuổi có tỉ lệ mắc bệnh chân móng gấp hơn 4 lần so với bò 3-4 năm tuổi.
móng (laminitis) đặc trưng.
Di truyền đóng một vai trò nhỏ, thứ yếu trong toàn bộ những vấn đề bệnh
chân móng. Ở bò tơ rất nhiều những vấn đề chân móng thường không được phát
hiện cho đến các chu kỳ sữa sau này. Điều này có thể do bởi những con bò nhiều
năm tuổi phải chống đỡ cơ thể to lớn và nặng hơn trên một đơn vị bàn chân so với
những bò tơ. Việc quản lý môi trường và nuôi dưỡng có ảnh hưởng lớn đến những
vấn đề về chân móng và có thể che đậy những khiếm khuyết về di truyền.
Với bất cứ đặc tính nào, một số lượng lớn đời con cần được xác minh nhận
dạng đời cha. Sự biến đổi gen trong những đặc tính về chân móng tồn tại ở những
bò lứa tuổi tơ và có khác biệt lớn hơn so với những bò già. Thêm vào đó, các yếu tố
đặc trưng của đàn tạo nên khác biệt rõ ràng lên kích thước và hình dạng bàn chân.