Phân lập và tuyển chọn vi khuẩn khử nitrat trong nước thải sau biogas của một số trang trại chăn nuôi heo tại huyện củ chi, thành phố hồ chí minh - Pdf 47

UỶ BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN

BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN

PHÂN LẬP VÀ TUYỂN CHỌN VI KHUẨN KHỬ NITRAT TRONG NƯỚC THẢI SAU
BIOGAS CỦA MỘT SỐ TRANG TRẠI CHĂN NUÔI HEO TẠI HUYỆN CỦ CHI,
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Mã số đề tài: SV2016-33

Thuộc nhóm ngành khoa học: Xử lý môi trường
Chủ nhiệm đề tài: Lê Thị Thu Tâm
Thành viên tham gia:
1. Võ Hoa Cúc
2. Trần Lê Đan Thi
3. Nguyễn Thái Anh Thư

Giáo viên hướng dẫn: ThS. Nguyễn Thị Ngọc Thảo

Tp. Hồ Chí Minh, Tháng4/ 2017


UỶ BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN

BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN



i


LỜI CẢM ƠN
Đƣợc sự đồng ý của Ban giám hiệu trƣờng Đại học Sài Gòn, Ban Chủ nhiệm
khoa Khoa học Môi trƣờng, em và nhóm em đã tiến hành thực hiện đề tài “Phân lập
và tuyển chọn vi khuẩn khử Nitrat trong nước thải sau khi qua hầm Biogas của một
số trang trại chăn nuôi heo tại huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh” với sự hỗ trợ
kinh phí từ đề tài nghiên cứu khoa học cấp trƣờng.
Để có thể hoàn thành bài nghiên cứu này, em xin thay mặt nhóm để bày tỏ lòng
biết ơn sâu sắc tới: ThS. Nguyễn Thị Ngọc Thảo, khoa Khoa học Môi trƣờng, trƣờng
Đại học Sài Gòn đã luôn tận tình hƣớng dẫn, giúp đỡ, hỗ trợ và chỉ bảo tận tình cho
chúng em trong suốt thời gian nghiên cứu.
Em xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô giáo, cán bộ khoa Khoa học môi trƣờng,
trƣờng Đại học Sài Gòn đã giúp đỡ và truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm
nghiên cứu hữu ích trong quá trình nghiên cứu cho chúng em.
Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã luôn ủng hộ, động
viên em và nhóm em khi nhóm em gặp khó khăn trong quá trình nghiên cứu để chúng
em có đủ động lực và niềm tin để hoàn thành đề tài này.
Tuy nhóm em đã cố gắng hết sức nhƣng bài báo cáo nghiên cứu không thể tránh
đƣợc những thiếu sót và hạn chế. Kính mong nhận đƣợc sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến
của quý thầy cô cùng toàn thể các bạn để nhóm có thể hoàn thiện bài nghiên cứu.
Tp Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 4 năm 2017
Chủ nhiệm đề tài

Lê Thị Thu Tâm

ii


1.2.2. Tổng quan quá trình khử nitrate nhờ vi sinh vật .................................................. 15
1.2.3. Các yếu tố ảnh hƣởng đến tốc độ khử nitrat ........................................................ 16
1.2.4. Đặc điểm của các dòng vi khuẩn có khả năng khử nitrat .................................... 17
CHƢƠNG 2: VẬT LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................. 19
2.1. Thời gian và địa điểm thực hiện đề tài .................................................................... 19
2.2. Vật liệu .................................................................................................................... 19
2.2.1. Nguyên vật liệu .................................................................................................... 19
2.2.2. Dụng cụ thiết bị .................................................................................................... 20
2.2.3. Hóa chất ............................................................................................................... 20
2.2.3.1. Hóa chất sử dụng ............................................................................................... 20
2.2.3.2. Môi trƣờng sử dụng ........................................................................................... 21
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu......................................................................................... 22
2.3.1. Phân lập vi khuẩn ................................................................................................. 23
2.3.2.1. Đặc điểm sinh trƣởng của các dòng vi khuẩn ................................................... 25
2.3.2.2. Phản ứng với thuốc thử diphenylamine ............................................................ 25
2.3.3.2. Phƣơng pháp nhuộm Gram để xác định đặc điểm hình thái ............................. 27
2.3.3.3. Xác định đặc điểm sinh lý ................................................................................. 28
2.3.4. Phƣơng pháp định lƣợng vi sinh vật .................................................................... 30

iv


2.3.4.1 Xác định bƣớc sóng thích hợp của các dòng vi khuẩn có khả năng khử nitrate 30
2.3.4.2. Xây dựng đƣờng tƣơng quan tuyến tính giữa độ đục và mật độ tế bào ............ 30
2.3.4.3. Xây dựng đƣờng cong tăng trƣởng của các dòng vi khuẩn đƣợc tuyển chọn... 33
2.3.5. Phƣơng pháp khảo sát các điều kiện tối ƣu lên sự sinh trƣởng và phát triển của
các dòng vi khuẩn đƣợc tuyển chọn. .............................................................................. 33
2.3.5.1. Ảnh hƣởng của nguồn carbon trong môi trƣờng nuôi cấy ................................ 33
2.3.5.2. Ảnh hƣởng của pH môi trƣờng nuôi cấy .......................................................... 34
2.3.5.3. Ảnh hƣởng của nhiệt độ môi trƣờng ................................................................. 35

TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................. 74
Phụ lục 1: Phổ hấp thụ của dịch tế bào của dòng vi khuẩn ............................................ 82
Phụ lục 2: Hình ảnh kết quả của thí nghiệm về khả năng sinh trƣởng của từng dòng vi
khuẩn trên môi trƣờng Giltay lỏng trong điều kiện kỵ khí ............................................ 86
Phụ lục 3: Hình ảnh kết quả của thí nghiệm quan hệ với oxy của các dòng vi khuẩn .. 89
Phụ lục 4: Kết quả của thí nghiệm khả năng di chuyển của các dòng vi khuẩn ............ 90
Phụ lục 5: Thông số mối liên hệ giữa mật độ vi khuẩn và độ hấp thụ ........................... 92
Phụ lục 6: Giá trị của độ hấp thụ của dịch huyền phù tế bào biểu diễn quá trình sinh
trƣởng và phát triển của các dòng vi khuẩn trên môi trƣờng Giltay lỏng. ..................... 92
Phụ lục 8: Số liệu biểu diễn độ hấp thụ của các dòng vi khuẩn ở các nguồn carbon khác
nhau: Acid citric; Glucose; Pepton trong điều kiện thiếu khí, không sục khí. .............. 94
vi


Phụ lục 9: Số liệu biểu diễn độ hấp thụ của các dòng vi khuẩn ở các giá trị pH : 5; 6; 7;
8; 9 trong điều kiện thiếu khí, không sục khí. ................................................................ 94
Phụ lục 10: Số liệu biểu diễn độ hấp thụ của các dòng vi khuẩn ở các giá trị nhiệt độ :
25oC; 30oC; 35oC; 40oC; 45oC trong điều kiện thiếu khí, không sục khí. ..................... 95

vii


BẢN TÓM TẮT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN
PHÂN LẬP VÀ TUYỂN CHỌN VI KHUẨN KHỬ NITRAT TRONG NƢỚC THẢI SAU BIOGAS CỦA
MỘT SỐ TRANG TRẠI CHĂN NUÔI HEO TẠI HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Mã số đề tài: SV2016-33

1. Vấn đề nghiên cứu (vấn đề, tính cấp thiết)
Việc tận dụng nguồn vi sinh vật có ích sẵn có trong nguồn nƣớc bị ô nhiễm để xử lý

Đánh giá điều kiện nuôi cấy tối ƣu trong phòng thí nghiệm của 2 dòng vi khuẩn A1 và
A3.

viii


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Danh mục hóa chất ......................................................................................... 20
Bảng 2.2 Thành phần môi trƣờng Giltay ....................................................................... 21
Bảng 2.3 Đặc điểm khuẩn lạc của các dòng vi khuẩn khử nitrate ................................. 26
Bảng 3.1. Số khuẩn lạc phân lập đƣợc từ mẫu nƣớc thải A, B và C.............................. 36
Bảng 3.1 Số lƣợng dòng vi khuẩn đƣợc làm thuần bằng phƣơng pháp cấy ria trên môi
trƣờng Giltay thạch ........................................................................................................ 39
Bảng 3.2. Đặc điểm sinh trƣởng của các dòng vi khuẩn có khả năng khử nitrat trên môi
trƣờng Giltay lỏng trong điều kiện kị khí tĩnh ............................................................... 41
Bảng 3.3. Đặc điểm hình thái khuẩn lạc của các dòng vi khuẩn đƣợc tuyển chọn........ 50
Bảng 3.4. Đặc điểm hình thái khuẩn lạc của các dòng vi khuẩn đƣợc tuyển chọn........ 53
Bảng 3.5 Khả năng sinh trƣởng của các dòng vi khuẩn trên môi trƣờng ...................... 55
Bảng 3.6 Khả năng di động dựa vào tiên mao của các dòng vi khuẩn trong môi trƣờng
bán thạch ........................................................................................................................ 57
Bảng 3.7 Độ hấp thụ cực đại của các dòng vi khuẩn ..................................................... 58
Bảng 3.8 Giá trị OD của các dòng vi khuẩn ở các nồng độ pha loãng khác nhau ......... 61
Bảng 3.9 Mật độ tế bào của các dịch huyền phù ở các nồng độ .................................... 61
Bảng 3.10 Giá trị độ hấp thụ của các dòng vi khuẩn theo thời gian (h) ........................ 63

ix


DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Chu trình nitrogen trong tự nhiên................................................................... 14

thử Diphenylamine ......................................................................................................... 49
........................................................................................................................................ 52
Hình 3.9. Một số hình thái khuẩn lạc của một số dòng vi khuẩn................................... 52
Hình 3.10. Hình thái tế bào một số dòng vi khuẩn A1 và A3 đƣợc quan sát dƣới kính
hiển vi có độ phóng đại 40X .......................................................................................... 54
Hình 3.11. Phổ hấp thụ của dịch tế bào của dòng vi khuẩn A12 và C1......................... 60
Hình 3.13. Đƣờng cong tăng trƣởng của 6 dòng vi khuẩn đƣợc tuyển chọn ................ 64
Hình 3.14. Ảnh hƣởng của nguồn carbon đến sự phát triển của 2 dòng vi khuẩn A1 và
A3 ................................................................................................................................... 66
Hình 3.15. Ảnh hƣởng của nguồn carbon đến sự phát triển của 2 dòng vi khuẩn A1 và
A3 ................................................................................................................................... 67
Hình 3.16. Ảnh hƣởng pH đến sinh trƣởng của dòng vi khuẩn A1 ............................... 68
Hình 3.17. Ảnh hƣởng pH đến sinh trƣởng của dòng vi khuẩn A3 ............................... 69
Hình 3.18. Ảnh hƣởng của nhiệt độ đến sinh trƣởng của dòng vi khuẩn A1 ................ 70
Hình 3.19. Ảnh hƣởng của nhiệt độ đến sinh trƣởng của dòng vi khuẩn A3 ................ 71

xi


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
AOB: Ammonia oxidizing bacteria
Abs: Absorptance
COD:
OD: Optical Density (Mật độ quang)
NOB: Nitrite oxidizing bacteria
NXB: Nhà xuất bản giáo dục
ĐHQGHN: Đại học Quốc gia Hà Nội

xii


chăn nuôi heo ở huyện Củ Chi.
Nghiên cứu đã đi sâu vào tìm hiểu các điều kiện nuôi cấy tối ƣu cho các dòng vi
khuẩn đã đƣợc đánh giá có khả năng khử nitrate.
21 dòng vi khuẩn đã đƣợc tuyển chọn có khả năng ứng dụng vào việc xử lý
nƣớc thải giàu nitơ bằng vi sinh vật.
4. Kết quả nghiên cứu:
Đã phân lập và làm thuần đƣợc 55 dòng vi khuẩn có khả năng phát triển trên
môi trƣờng chọn lọc Giltay và 21/55 dòng vi khuẩn có khả năng khử nitrate, trong đó,
9 dòng có đặc điểm giống với chi vi khuẩn Paracoccus và 12 dòng có đặc điểm sinh
trƣởng và sinh hóa giống với chi vi khuẩn Pseudomonas từ 3 mẫu nƣớc thải sau biogas
của 3 trang trại chăn nuôi heo ở huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh.
-

Đặc điểm sinh, lý sinh hóa của chi vi khuẩn Paracoccus: là vi khuẩn Gram âm
và không có khả năng di động. Cầu khuẩn có thể là hình bầu dục, là vi khuẩn
hiếu khí tùy tiện, sinh trƣởng mạnh trong cả hai điều kiện hiếu khí và kị khí.

-

Đặc điểm sinh, lý sinh hóa của chi vi khuẩn Pseudomonas: là những trực
khuẩn gram (-), chuyển động do có tiên mao mọc ở một đầu. Trực khuẩn có
thể là hình que thẳng hoặc hơi cong, không tạo thành bào tử và phát triển ở
điều kiện hiếu khí.
Khảo sát điều kiện nuôi cấy tối ƣu cho 2 dòng A1 và A3 thì cả 2 dòng đều sinh

trƣởng trên cả 3 nguồn Carbon và sinh trƣởng tốt nhất ở nguồn carbon acid citric. Phát
triển đƣợc trong khoảng nhiệt độ từ 25-45oC; trong đó, khoảng nhiệt độ thích hợp nhất
là từ 30-35oC. Sinh trƣởng tốt ở dải pH rộng từ pH=6 đến pH=9 và sinh trƣởng tốt nhất
ở khoảng giá trị pH từ 7 đến 8.


(ký tên và đóng dấu)

(ký, họ và tên)

xv


xvi


MỞ ĐẦU
I. Lý do chọn đề tài
Bên cạnh những lợi ích to lớn về mặt kinh tế mà ngành chăn nuôi mang lại thì
vấn đề ô nhiễm nguồn nƣớc do lƣợng nƣớc thải từ các trang trại chăn nuôi ngày càng
nghiêm trọng. Các nguồn nƣớc ao, hồ, sông suối…bị ô nhiễm bởi các loại chất thải rắn,
lỏng và khí phát sinh từ hoạt động chăn nuôi chƣa đƣợc xử lý hoặc không đƣợc xử lý
triệt để [34]. Chất thải từ các hệ thống chăn nuôi chứa một lƣợng đạm dƣới dạng nitrate
và ammonium đáng kể từ phân, nƣớc tiểu gia súc và chất thải từ phân các và thức ăn
thừa. Và các chất này đi vào môi trƣờng sẽ làm ô nhiễm môi trƣờng nghiêm trọng và
một số chất nhƣ NO2-, NO3- có thể gây ung thƣ [17]. Từ ngày 22/06/2011 nhà nƣớc đã
ban hành quyết định 3178/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về
Quyết định phê duyệt Quy hoạch phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm trên địa bàn
thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 và định hƣớng đến năm 2025 để có thể quản lý
và xử lý đƣợc khối lƣợng lớn chất thải đƣợc thải ra hàng ngày từ các trang trại chăn
nuôi. Do đó các cơ sở chăn nuôi đang giảm dần các hộ chăn nuôi nhỏ lẻ, từng bƣớc
hình thành các trang trại chăn nuôi tập trung, theo hƣớng an toàn sinh học, công nghiệp
hóa, hiện đại hóa. Tuy nhiên, cho đến nay mô hình này vẫn chƣa đƣợc triển khai mạnh
ở các vùng nông thôn ở huyện Củ Chi, Hóc Môn…
Ngành chăn nuôi ngày càng phát triển và là đối tƣợng đƣợc nhà nƣớc chú trọng
quan tâm đầu tƣ. Song song với trình độ phát triển của ngành là vấn đề ô nhiễm môi

một vấn đề đang đƣợc các nhà khoa học quan tâm nên đã có rất nhiều nghiên cứu về
loài vi khuẩn khử nitrat trong và ngoài nƣớc [33]. Nhƣng để ứng dụng các chủng vi
khuẩn một cách hiệu quả trong việc xử lý nƣớc thải tại địa phƣơng thì việc phân lập,
định danh và khảo sát những điều kiện sinh trƣởng tốt nhất của chúng trong môi trƣờng
nƣớc thải tại địa phƣơng là vấn đề rất thiết thực.

2


Ở nƣớc ta đã có rất nhiều nghiên cứu và ứng dụng các dòng vi khuẩn có khả
năng xử lý các hợp chất hữu cơ và nitơ trong nƣớc thải nhƣng chủ yếu là các dòng vi
khuẩn nitrat hóa, nhƣng trong nƣớc thải các hợp chất chứa nitơ đƣợc chuyển hóa nhờ
vào sự kết hợp của các dòng vi khuẩn nitrate hóa và khử nitrate. Mặt khác, quá trình
khử nitrate có khả năng ứng dụng rất cao trong việc loại bỏ các hợp chất chứa nitrogen
có trong nƣớc thải chăn nuôi [48]. Các nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nƣớc
nhƣ Nguyễn Văn Cách, Cao Trƣờng Sơn, Seabloom và Buchanan đã xác định đƣợc và
ƣu tiên cho giải pháp phân lập các nhóm vi sinh vật này từ chính môi trƣờng nƣớc thải
bản địa, để khai thác khả năng thích ứng cao, thân thiện với hệ sinh thái cục bộ, có hoạt
tính mạnh và ổn định để ứng dụng xử lý ô nhiễm. Do đó để ứng dụng một cách hiệu
quả các dòng vi khuẩn này trong xử lý nƣớc thải bằng các phƣơng pháp vi sinh thì đề
tài “Phân lập và tuyển chọn vi khuẩn khử Nitrat trong nước thải sau khi qua biogas
của một số trang trại chăn nuôi heo ở huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh” là
một đề tài rất quan trọng và có ý nghĩa khoa học mang tính chất rất thiết thực.
II. Tổng quan tình hình nghiên cứu
II.1. Trong nước
Ở Việt Nam đã có rất nhiều công trình nghiên cứu và ứng dụng các chủng vi
khuẩn có khả năng nitrate hóa và khử nitrate trong quá trình xử lý nƣớc thải bằng
phƣơng pháp sinh học và các nghiên cứu này đã cho thấy đƣợc tính đa dạng trong các
môi trƣờng nƣớc bị ô nhiễm và hiệu quả xử lý cao của các chủng này trong quá trình
xử lý nƣớc thải bằng phƣơng pháp sinh học.

Thanh Hóa và Hà Nội. Sau đó tuyển chọn đƣợc 4 chủng vi sinh vật có khả năng hình
thành màng sinh học và có khả năng xử lý nitơ và photpho tốt nhất [30].
Cao Ngọc Diệp và Nguyễn Thị Hoàng Nam (2012) đã thực hiện đề tài “Ứng
dụng vi khuẩn Pseudomonas stutzeri và Acinetobcter lwoffii loại bỏ amoni trong nƣớc

4


thải từ rác hữu cơ”. Nhằm đánh giá khả năng oxy hóa amoni ở các nồng độ khác nhau
trong điều kiện có và không có sục khí trong quy mô phòng thí nghiệm [4].
Đặc trƣng của nƣớc thải sinh hoạt là chứa nhiều tạp chất khác nhau, trong đó có
khoảng 50% là các chất hữu cơ, 48% là các chất vô cơ và một lƣợng lớn vi sinh vật, do
đó hàm lƣợng nitơ trong nƣớc thải rất cao, khi đổ ra sông suối, ao hồ, kênh mƣơng... sẽ
tác động tiêu cực đến hệ sinh thái trong nƣớc cũng nhƣ gây ảnh hƣởng nghiêm trọng
đến nguồn nƣớc ngầm [23]. Mặt khác, Trƣờng đại học Nông Lâm Thái Nguyên có diện
tích lớn, có nhiều ngƣời dân, sinh viên, nghiên cứu sinh học tập và nghiên cứu sinh
sinh sống học tập, do đó các hoạt động sinh hoạt và làm việc trong trƣờng Nông Lâm
thƣờng xuyên phát sinh một lƣợng lớn nƣớc thải sinh hoạt chƣa qua xử lý thải ra môi
trƣờng gây ảnh hƣởng trực tiếp tới những ngƣời đang sinh sống và làm việc tại trƣờng
nên Hoàng Văn Trình (2016) tiến hành phân lập và tối ƣu một số điều kiện sinh trƣởng
của vi khuẩn phản nitrate hóa trong mẫu nƣớc thải tại trƣờng đại học Nông Lâm Thái
Nguyên, kết quả đã phân lập đƣợc 4 dòng vi khuẩn dị dƣỡng trên môi trƣờng Giltay và
tuyển chọn đƣợc 2 dòng vi khuẩn có hoạt tính phản nitrate hóa có trong nƣớc thải sinh
hoạt tại trƣờng đại học Nông Lâm Thái Nguyên, từ đó xác định điều kiện tối ƣu cho sự
sinh trƣởng và phát triển của 2 dòng vi khuẩn là: pH khoảng 8, nhiệt độ tối ƣu khoảng
35oC. Sinh trƣởng tối ƣu trên nguồn carbon acid citric [35].
Trịnh Hoài Vũ (2014) tiến hành phân lập và xác định khả năng khử đạm của vi
khuẩn Pseudomonas stutzeri trong nƣớc thải ao nuôi cá tra, đã phân lập đƣợc 21 dòng
vi khuẩn khử đạm từ nƣớc thải và bùn đáy ao nuôi cá tra ở tỉnh An Giang. Kết quả thí
nghiệm với môi trƣờng nuôi cấy có bổ sung NH4+, NO2- và NO3- cho thấy dòng vi

Năm 2001, Su và cộng sự đã phân lập các chủng vi khuẩn khử nitrate trong điều
kiện thiếu khí từ bùn hoạt tính của hệ thống xử lý nƣớc thải chăn nuôi ở Đài Loan và

6


đánh giá khả năng xử lý nitrate của 2 chủng vi khuẩn NS-2 và SM-3. Sau 20 giờ nuôi
cấy ở 30oC, trong điều kiện kị khí có chứa 92% oxy của khí quyển, cả hai chủng này
đều làm giảm nồng độ nitrate rất nhanh và thu đƣợc một chủng đƣợc định danh thuộc
chủng Pseudomonas stutzeri có khả năng khử nitrate trong điều kiện kị khí và hiếu khí
tạo thành N2 hiệu quả nhất mà không có sản phẩm trung gian là nitrite [61].
Năm 2003, Takaya và cộng sự đã phân lập và xác định đặc điểm của các dòng vi
khuẩn khử nitrate tạo ra sản phẩm N2O ở nồng độ thấp trong điều kiện hiếu khí, sau đó
đã đánh giá khả năng khử nitrate của hai dòng TR2 và K50 phân lập đƣợc thì cả hai
dòng này đều có khả năng khử nitrate tạo thành N2 với tốc độ 0,9 và 0,03 μmol/phút ở
nồng độ O2 là 39 and 38 µmol/l [62].
Năm 2005, Sarioglu và cộng sự đã nghiên cứu chủng Pseudomonas aeruginosa
trong hệ thống xử lý nƣớc thải có thể làm giảm hàm lƣợng phospho trong nƣớc thải với
hiệu suất khoảng 20% [57].
Năm 2013, Ikeda-Ohtsubo và cộng sự đã nghiên cứu chủng vi khuẩn
Pseudomonas stutzeri TR2 đã cho thấy chủng này có khả năng sống tốt trong điều kiện
có hàm lƣợng nitrite cao và giảm sự phát thải của khí N2O ở mức cao [47].
Qua các nghiên cứu trong và ngoài nƣớc về các chủng vi khuẩn có khả năng xử
lý các hợp chất nitơ trong nƣớc thải rất đa dạng và phong phú, chúng tồn tại hầu hết
trong tất cả các nguồn đất, nƣớc ô nhiễm các hợp chất nitơ. Trong đó, phổ biến nhất là
các chủng vi khuẩn thuộc các chi nhƣ Pseudomonas, Paracoccus có không chỉ có khả
năng khử nitrat mà còn cả nitrit tạo thành khí nitơ, giảm đƣợc nồng độ của N2O ở mức
tối đa trong quá trình khử.
Các loài vi khuẩn thuộc chủng Pseudomonas có khả năng làm giảm chỉ số COD
của nƣớc thải bằng cách phân hủy các hợp chất hữu cơ, benzen, naphtalen, pyridin,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status