LỜI CAM ĐOAN
Chúng tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của chúng tôi. Các số liệu, kết quả
trình bày trong đề tài nghiên cứu này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất
kì công trình nào khác.
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 4 năm 2017
Nguyễn Thị Sáng
1
LỜI CẢM ƠN
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu trường Đại học Sài Gòn,
phòng quản lý khoa học trường đại học Sài Gòn cùng quý thầy cô trường đại học Sài
Gòn đã tạo điều kiện và tận tình giúp đỡ chúng tôi trong suốt quá trình nghiên cứu.
Cảm ơn Th.S Lê Minh Thanh Châu, giảng viên khoa sư phạm khoa học tự nhiên
trường Đại học Sài Gòn đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ chúng tôi trong suốt quá trình
thực hiện để hoàn thành đề tài nghiên cứu này.
Tác giả
Nguyễn Thị Sáng
2
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CHỮ VIẾT TẮT
Ý NGHĨA
Nhóm năng lực liên quan quan đến sử dụng kiến thức Vật lí
N
Nhóm năng lực liên quan đến thực nghiệm
T
Nhóm năng lực tìm kiếm, trao đổi thông tin
C
Nhóm năng lực cá thể
3
DANH SÁCH CÁC BẢNG
STT
Tên bảng
Trang
Bảng 1.1: Bảng năng lực chuyên biệt môn Vật lí được
1
2
3
4
5
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................................................................ 1
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................................................................. 2
DANH SÁCH CÁC BẢNG............................................................................................................................ 4
PHẦN I: MỞ ĐẦU ......................................................................................................................................... 8
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................................................ 8
2. Mục đích nghiên cứu ................................................................................................................... 9
3. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................................................ 9
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu và thời gian thực hiện ......................................... 9
4.1
Đối tượng nghiên cứu ........................................................................................................ 9
4.2
Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................................. 9
PHẦN II: NỘI DUNG ................................................................................................................................ 10
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ...................................................... 10
1.1
HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CHO HS THPT ............................... 10
1.1.1
Khái niệm năng lực ....................................................................................................... 10
1.1.2
Tác dụng của bài tập Vật lí trong dạy học ....................................................... 33
5
1.2.3
1.3
Phân loại bài tập Vật lí ................................................................................................ 33
HỆ THỐNG BÀI TẬP VẬT LÍ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC ............
1.3.1
Bài tập Vật lí theo định hướng phát triển năng lực .................................. 34
1.3.2
Tác dụng của bài tập Vật lí theo định hướng phát triển năng lực .... 36
1.3.3
Quy trình xây dựng hệ thống bài tập Vật lí theo định hướng phát
triển năng lực ................................................................................................................................... 37
TÓM TẮT CHƯƠNG I ............................................................................................................................. 37
CHƯƠNG 2: HỆ THỐNG BÀI TẬP VẬT LÍ PHẦN CƠ HỌC LỚP 10 THPT THEO
ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC ...................................................................................... 40
2.1
MỤC TIÊU DẠY HỌC PHẦN CƠ HỌC .............................................................................. 40
2.2.4.1 Tóm tắt kiến thức ...................................................................................................... 84
2.2.4.2 Bài tập mẫu ................................................................................................................... 85
6
3
2.2.4.3 Bài tập rèn luyện........................................................................................................ 87
2.3
CÁC BIỆN PHÁP SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP THEO ĐỊNH HƯỚNG
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ ........................................................... 94
2.4
MỘT SỐ GIÁO ÁN..................................................................................................................... 95
2.5
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................................................101
TÀI LIỆU THAM KHẢO…………………………………………………………96
7
PHẦN I: MỞ ĐẦU
1.
Lý do chọn đề tài
8
phần Cơ học - Lớp 10 THPT theo định hướng phát triển năng lực” với các lý do sau.
Thứ nhất, giáo dục theo định hướng phát triển năng lực đang là một vấn đề thực tiễn.
Thứ hai, trong những năm gần đây nhà nước chú trọng đến việc giáo dục HS theo định
hướng phát triển năng lực. Thứ ba, trong quá trình dạy học thì bài tập là một công cụ
không thể thiếu của người học và thông qua những bài tập cụ thể đó giúp HS hình
thành và phát triển được năng lực cá nhân của bản thân. Thứ tư, chúng tôi đang là sinh
viên sư phạm đề tài này sẽ giúp chúng tôi học hỏi và tích lũy kiến thức để áp dụng sau
khi ra trường. Thứ năm, đề tài sẽ là tài liệu tham khảo cho các bạn sinh viên sư phạm,
học sinh; Thông qua đề tài giúp các bạn có thể tiếp cận với hướng giáo dục theo định
hướng phát triển năng lực. Vì vậy chúng tôi đã chọn nghiên cứu đề tài “Xây dựng hệ
thống bài tập Vật lí phần Cơ học– Lớp 10 THPT theo định hướng phát triển năng
lực”.
2. Mục đích nghiên cứu
Xây dựng hệ thống bài tập Vật lí phần Cơ học - Lớp 10 THPT theo định hướng
phát triển năng lực góp phần hình thành và phát triển năng lực cho HS.
3. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để nghiên cứu đề tài này, chúng tôi tiến hành sử dụng phương pháp nghiên cứu
sau
đây:
+ Phương pháp nghiên cứu lý luận: Tham khảo tài liệu liên quan đến việc phát
triển năng lực học sinh.
+ Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Tìm hiểu hệ thống bài tập phần cơ học lớp
10 THPT theo định hướng phát triển năng lực.
4. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu và thời gian thực hiện
4.1 Đối tƣợng nghiên cứu
thực hiện một cách thành thục và chắc chắn – một hay một số dạng hoạt động nào đó
[3].
Là một lại thuộc tính với sự mở rộng nghĩa của từ này – bao hàm không chỉ các
-
đặc tính bẩm sinh mà cả những đặc tính hình thành và phát triển nhờ quá trình học tập,
rèn luyện của con người [4].
Năng lực (Competence) của HS là khả năng vận dụng tổng hợp các kiến thức,
-
kĩ năng, thái độ vào giải quyết các tình huống học tập và thực tiễn, thu được những sản
phẩm cụ thể, có thể quan sát, đánh giá được [5].
Năng lực là sự kết hợp phức tạp của kiến thức, kĩ năng, giá trị và thái độ cho
-
phép một người thể hiện hành động hiệu quả của họ trong cuộc sống [6].
Từ đó, chúng tôi thống nhất và đưa ra khái niệm năng lực như sau:
-
“Năng lực là khả năng vận dụng những kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo của cá nhân vào
việc giải quyết các tình huống đặt ra để thu được kết quả có chất lượng cao”.
1.1.2
Phân loại năng lực
Phân loại năng lực là một vấn đề rất phức tạp. Kết quả phân loại phụ thuộc vào
Đọc - viết.
-
Làm việc nhóm - quan hệ với người khác.
-
Công nghệ thông tin- truyền thông (ICT*).1
-
Sáng tạo, tự chủ.
-
Giải quyết vấn đề.
Trong khi đó, theo tài liệu tập huấn của Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam về đổi
mới dạy học theo định hướng phát triển năng lực thì năng lực chung của học sinh
THPT gồm 10 năng lực cụ thể dưới đây [9]:
Năng lực tự học: Thể hiện cụ thể ở các khả năng
-
Xác định được nhiệm vụ học tập một cách tự giác, chủ động, tự đặt được mục
tiêu học tập để đòi hỏi sự nỗ lực phấn đấu thực hiện.
-
Lập và thực hiện được kế hoạch học tập nghiêm túc, nề nếp; hình thành được
Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến vấn đề cần nghiên
cứu, đề xuất được giải pháp giải quyết vấn đề.
-
Thực hiện được các giải pháp giải quyết vấn đề và nhận ra sự phù hợp hay
không phù hợp của giải pháp thực hiện.
Năng lực sáng tạo: Thể hiện cụ thể ở các khả năng
-
Đặt được câu hỏi khác nhau về một sự vật, hiện tượng. Xác định và làm rõ được
thông tin, ý tưởng mới. Phân tích, tóm tắt được những thông tin liên quan từ nhiều
nguồn khác nhau.
-
Hình thành được ý tưởng dựa trên các nguồn thông tin đã cho. Đề xuất được
các giải pháp cải tiến hoặc thay thế các giải pháp không còn phù hợp. So sánh và bình
luận được về các giải pháp do mình hoặc người khác đề xuất.
-
Biết suy nghĩ và khái quát hóa các giải pháp thành tiến trình. Tôn trọng các
quan điểm trái chiều. Biết áp dụng những điều đã biết vào tình huống tương tự với
những điều chỉnh hợp lý.
-
Hứng thú, tự do trong suy nghĩ, chủ động nêu ý kiến, không quá lo lắng về tính
tập.
Năng lực giao tiếp: Thể hiện cụ thể ở các khả năng
-
Bước đầu biết đặt ra mục đích giao tiếp và hiểu được vai trò quan trọng của
việc đặt mục tiêu trước khi giao tiếp.
-
Khiêm tốn, lắng nghe tích cực trong giao tiếp. Nhận ra được bối cảnh giao tiếp,
đặc điểm, thái độ của đối tượng giao tiếp.
-
Diễn đạt ý tưởng một cách tự tin, thể hiện được biểu cảm phù hợp với đối tượng
và bối cảnh giao tiếp.
Năng lực hợp tác: Thể hiện cụ thể ở các khả năng
-
Chủ động đề xuất mục đích hợp tác khi được giao nhiệm vụ. Xác định được
loại công việc nào có thể hoàn thành tốt nhất bằng hợp tác theo nhóm với quy mô phù
hợp.
-
Biết trách nhiệm, vai trò của mình trong nhóm ứng với công việc cụ thể. Biết
phân tích nhiệm vụ của cả nhóm để nêu được các hoạt động cần phải thực hiện, trong
đó tự đánh giá được hoạt động mình có thể đảm nhiệm tốt nhất để tự đề xuất cho nhóm
Xác định được thông tin cần thiết để thực hiện nhiệm vụ học tập. Biết tìm kiếm
được thông tin với các chức năng tìm kiếm đơn giản và tổ chức thông tin phù hợp,
đánh giá sự phù hợp của thông tin, dữ liệu đã tìm thấy với nhiệm vụ đặt ra. Biết xác
lập mối liên hệ giữa kiến thức đã biết với thông tin mới thu thập được và dùng những
thông tin đó để giải quyết các nhiệm vụ học tập và trong cuộc sống.
Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Thể hiện cụ thể ở các khả năng
-
Nghe, hiểu được nội dung chính hay nội dung chi tiết các bài đối thoại, chuyện
kể, lời giải thích, cuộc thảo luận. Có thể nói chính xác, đúng ngữ điệu và nhịp điệu,
trình bày được nội dung chủ đề thuộc chương trình học tập. Có thể đọc, hiểu nội dung
chính hay nội dung chi tiết các văn bản, tài liệu ngắn, viết đúng các dạng văn bản về
những chủ đề quen thuộc hoặc cá nhân ưa thích, viết tóm tắt nội dung chính của bài
văn, câu chuyện ngắn.
-
Phát âm đúng nhịp điệu và ngữ điệu. Hiểu được các từ vựng thông dụng được
sử dụng trong hai lĩnh vực khẩu ngữ và bút ngữ. Thông qua các ngữ cảnh có nghĩa,
phân tích được cấu trúc và ý nghĩa giao tiếp của các loại câu trần thuật, câu hỏi, câu
mệnh lệnh, câu cảm khán, câu khẳng định, câu phủ định, câu đơn, câu ghép, câu phức,
câu điều kiện.
Năng lực tính toán
-
Sử dụng được các phép tính (cộng, trừ, nhân, chia, lũy thừa, khai căn) trong học
là, xây dựng “Năng lực đặc thù” bằng cách tìm các biểu hiện của “Năng lực chung”
trong lĩnh vực/môn học cần xây dựng, từ đó xây dựng các “Năng lực đặc thù” của lĩnh
vực/môn học đó; Hai là xây dựng các năng lực đặc thù trực tiếp dựa trên đặc điểm của
lĩnh vực/môn học.
Quan điểm thứ nhất được thể hiện cụ thể trong việc xác định năng lực đặc thù
cho môn Vật lí của Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam (Thông quan tài liệu tập huấn
về đổi mới dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh). Trước hết, tài liệu
chỉ ra các biểu hiện của năng lực chung trong môn Vật lí, thể hiên ở bảng dưới đây:
Bảng 1.1: Bảng năng lực chuyên biệt môn Vật lí được cụ thể hóa từ năng lực chung
[1]
Năng lực chung
Biểu hiện trong môn Vật lí
-
Lập được kế hoạch tự học và điều chỉnh, thực hiện kế
hoạch có hiệu quả.
-
Tìm kiếm được thông tin về nguyên tắc cấu tạo, hoạt
động của các ứng dụng kĩ thuật.
Năng lực tự học
-
Đánh giá được mức độ chính xác của nguồn thông tin.
-
hoạt động như thế nào? ….
-
Đưa ra được cách thức tìm ra câu trả lời bằng suy luận
lý thuyết hoặc khảo sát thực nghiệm.
-
Biết khái quát hóa rút ra kết luận từ kết quả thu được.
-
Biết đánh giá độ tin cậy và kết quả thu được.
-
Thiết kế được phương án thí nghiệm để kiểm tra giả
thuyết.
Năng lực sáng tạo
-
Lựa chọn được phương án thí nghiệm tối ưu.
-
Giải được bài tập sáng tạo.
-
-
Vẽ được sơ đồ thí nghiệm.
-
Mô tả được sơ đồ thí nghiệm.
-
Đưa ra các lập luận logic, biện chứng.
-
Tiến hành thí nghiệm theo nhóm.
-
Tiến hành thí nghiệm theo các khu vực khác nhau.
-
Sử dụng một số phần mềm chuyên dụng để mô hình
hóa quá trình Vật lí.
-
Sử dụng phần mềm mô phỏng để mô tả đối tượng Vật
Nhóm năng lực đặc
thù Môn Vật lí
Năng lực thành phần của môn Vật lí
- Trình bày được kiến thức về các hiện tượng, đại lượng,
định luật, nguyên lý Vật lí cơ bản, các phép đo, các hằng số
Vật lí.
Nhóm năng lực liên - Trình bày được mối quan hệ giữa các kiến thức Vật lí.
quan đến sử dụng kiến - Sự dụng được kiến thức Vật lí để thực hiện các nhiệm vụ
học tập.
thức Vật lí
- Vận dụng (giải thích, dự đoán, tính toán, đề ra giải pháp,
đánh giá giải pháp…) kiến thức Vật lí vào các tình huống
thực tiễn.
- Đặt ra những câu hỏi vệ một sự kiện Vật lí.
Nhóm năng
lực về
phương pháp (tập trung
vào
năng
lực
thực
- Mô tả được cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của các thiết
bị kĩ thuật, công nghệ.
- Ghi lại được các kết quả từ các hoạt động học tập Vật lí
của mình (nghe giảng, tìm kiếm thông tin, thí nghiệm, làm
việc nhóm…) một cách phù hợp.
- Thảo luận được kết quả công việc của mình và những vấn
đề liên quan dưới góc nhìn Vật lí.
- Tham gia hoạt động nhóm trong học tập Vật lí.
- Xác định được trình độ hiện có về kiến thức, thái độ của
cá nhân trong học tập Vật lí.
- Lập kế hoạch và thực hiện được kế hoạch, điều chỉnh kế
Nhóm năng lực thành hoạch học tập Vật lí nhằm nâng cao trình độ bản thân.
phần liên quan đến cá - Chỉ ra được vai trò (cơ hội) và hạn chế của các quan điểm
nhân
Vật lí trong các trường hợp cụ thể trong môn Vật lí và ngoài
môn Vật lí.
- So sánh và đánh giá được dưới khía cạnh Vật lí các giải
pháp kĩ thuật khác nhau về mặt kinh tế, xã hội và môi trường.
18
- Sử dụng được kiến thức Vật lí để đánh giá và cảnh báo
mức độ an toàn của thí nghiệm, của các vấn đề trong cuộc
sống và của các công nghệ hiện đại.
- Nhận ra được ảnh hưởng Vật lí lên các mối quan hệ xã hội
và lịch sử.
Với cách xây dựng như vậy, chúng ta có thể nhận ra mong muốn của Bộ Giáo
Là những năng lực của bản thân người học trong việc huy động, sử dụng các kiến
thức, kĩ năng đã học trên lớp hoặc thông qua trải nghiệm thực tế của cuộc sống để giải
quyết những vấn đề đặt ra trong những tình huống đa dạng và phức tạp của đời sống.
Nhóm năng lực liên quan đến sử dụng kiến thức mô tả dưới dạng như sau:
Bảng 1.3 Nhóm năng lực liên quan đến sử dụng kiến thức (K)
Tên năng lực
Mức độ
Hành vi
+ Xác định được những kiến thức Vật lí
nào liên quan đến đối tượng đã được
[K1] Tái hiện kiến thức
học
Nhóm năng lực
+ Trình bày được kiến thức Vật lí đã
liên quan đến sử
học
dụng kiến thức
Vật lí (K)
được vấn đề:
Bảng 1.4: Nhóm năng lực thực nghiệm (N)
Tên năng lực
Mức độ
Hành vi
[N1] Phát hiện ra vấn đề
Vật lí từ tình hướng thực tế,
từ thí nghiệm
+ Quan sát, nhận ra vấn đề cần
nghiên cứu từ hiện tượng Vật lí.
+ Đặt ra câu hỏi liên quan đến vấn đề
đã phát hiện.
Nhóm năng lực
thực nghiệm (N)
[N2]
Đề xuất những giả + Dự đoán những câu trả lời liên
thuyết để giải quyết vấn đề quan đến vấn đề Vật lí phát hiện.
+ Đưa ra các căn cứ đã dự đoán.
Vật lí mới phát hiện.
21
Mức độ
Hành vi
+ Xác định được thông tin muốn tìm
Nhóm năng lực
kiếm.
tìm kiếm, trao [T1] Tìm kiếm và lựa + Biết cách sử dụng các công cụ tìm kiếm
đổi thông tin
chọn thông tin
thông tin.
+ Lựa chọn và đánh giá độ tin cậy của
(T)
thông tin.
22
+ Diễn đạt được vấn đề Vật lí bằng ngôn
ngữ Vật lí.
+ Nhận xét được thông tin về vấn đề Vật
lí có phù hợp với ngôn ngữ diễn đạt của
[T2] Diễn đạt thông tin
+ Tự xác lập được hệ thống kiến thức đã
học.
+ Tự sắp xếp kiến thức mới vào hệ thống
kiến thức đã có.
+ Tự mô tả được hệ thống kiến thức của bản
[C2]
Xác
định
được
Nhóm năng lực
thân.
trình
độ
hiện
có
của
cá thể
+ Nhìn nhận được các khiếm khuyết của
bản
thân
(C)
bản thân về kiến thức, kĩ năng Vật lí.
[C3] Tự lên kế hoạch + Biết xây dựng kế hoạch phù hợp với bản
và thực hiện kế hoạch thân để nâng cao trình độ Vật lí.
nâng cao trình độ bản + Biết thực hiện kế hoạch đã vạch ra.
thân
1.1.4
Sự cần thiết về việc hình thành và phát triển năng lực của học sinh