GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠ CHẾ ĐÃI NGỘ NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY TNHH MTV ĐỊA ỐC BẢO LỘC - Pdf 47

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN
CƠ CHẾ ĐÃI NGỘ NHÂN SỰ TẠI
CÔNG TY TNHH MTV ĐỊA ỐC BẢO LỘC

ĐINH XUÂN HOẠT

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN BẰNG CỬ NHÂN
NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH (TỔNG HỢP)

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 12/2012


Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học
Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN
CƠ CHẾ ĐÃI NGỘ NHÂN SỰ TẠICÔNG TY TNHH MTV ĐỊA ỐC BẢO LỘC” do
Đinh Xuân Hoạt, sinh viên khóa 35, ngành Quản trị kinh doanh (tổng hợp), đã bảo vệ
thành công trước hội đồng vào ngày ___________________ .

THS. VŨ THANH LIÊM
Người hướng dẫn,

________________________
Ngày

Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo


TNHH một thành viên Địa ốc Bảo Lộc -những người đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn
và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi được tiếp cận những hoạt động thực tế tại Công ty,
nhất là những hoạt động Quản trị nhân sự- lòng biết ơn sâu sắc và những lời chúc tốt
đẹp nhất. Tôi xin kính chúc Công ty gặt hái nhiều thành công trong sản xuất kinh
doanh.
Cuối cùng, tôi xin chúc toàn thể quí thầy cô trường Đại Học Nông Lâm luôn
dồi dào sức khỏe và gặt hái được nhiều thành công trong sự nghiệp giáo dục và hoạt
động nghiên cứu của mình
Chân thành cảm ơn.

TP. Hồ Chí Minh, 01/12/2012
Sinh viên
Đinh Xuân Hoạt


NỘI DUNG TÓM TẮT
ĐINH XUÂN HOẠT, Tháng 12 năm 2012. “Giải Pháp Hoàn Thiện Cơ Chế Đãi
Ngộ Nhân Sự Tại Công Ty TNHH MTV Địa Ốc Bảo Lộc”.
DINH XUAN HOAT,December 2012. “Solutions to improve human compensation
mechanism at Bao Loc Real CO.LTD”.

Đề tài áp dụng phương pháp nghiên cứu ý kiến người lao động với bảng câu hỏi
soạn sẵn và dùng phương pháp thống kê để phân tích thực trạng và đánh giá việc thực
hiện chế độ đãi ngộ tại Công ty TNHH MTV Địa ốc Bảo Lộctừ năm 2009 đến nay.
Nội dung phân tích gồm các hoạt động đãi ngộ vật chất như chi trả lương, thưởng, phụ
cấp, phúc lợi, chi trả BHYT, BHXH và đãi ngộ tinh thần như điều kiện làm việc, bố trí
nhân sự, thời gian làm việc, nghỉ ngơi, hoạt động đào tạo và phát triển, cơ hội thăng
tiến, các hoạt động khác. Kết quả nghiên cứu cho thấy sau khi tái cấu trúc có nhiều
khó khăn nhưng tình hình thực hiện chính sách đãi ngộ tại Công ty đã bước đầu cải
thiện tuy còn có những vướng mắc nhất định. Để đạt được mục tiêu hoạt động, Ban

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

2

1.3. Phạm vi nghiên cứu

2

1.4. Cấu trúc của luận văn

3

CHƯƠNG 2. TỒNG QUAN

4

2.1. Tổng quan về tài liệu nghiên cứu

4

2.2. Tổng quan về Công ty TNHH một thành viên Địa ốc Bảo Lộc

4

2.2.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty

5

2.2.2. Ngành nghề hoạt động kinh doanh


CHƯƠNG 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Cơ sở lý luận

12
12

3.1.1. Khái niệm về cơ chế đãi ngộ

12

3.1.2. Các lý thuyết về đãi ngộ

14

3.1.3. Mục tiêu của cơ chế đãi ngộ

18

3.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến cơ chế đãi ngộ

19

v


3.1.5. Các hình thức đãi ngộ

19

3.2. Phương pháp nghiên cứu


29

4.2. Thực trạng áp dụng và biện pháp hoàn thiện công tác đãi ngộ nhân sự Công ty
TNHH MTC Địa ốc Bảo Lộc

29

4.2.1. Đãi ngộ vật chất

31

4.2.1.1. Cơ chế tiền lương

31

4.2.1.2. Cơ chế khen thưởng

35

4.2.1.3. Cơ chế trợ cấp, phúc lợi

39

4.2.2. Đãi ngộ tinh thần

42

4.2.2.1. Đào tạo, huấn luyện


50

4.3.3. Đãi ngộ thông qua phúc lợi

51

4.3.4. Đãi ngộ thông qua cải thiện điều kiện làm việc

51

4.3.5. Đãi ngộ thông qua đào tạo và phát triển nhân viên

51

4.3.6. Đãi ngộ thông qua môi trường làm việc

53

vi


4.3.7. Một số biện pháp đãi ngộ khác

53

4.3.7.1. Đãi ngộ thông qua nâng cao hiệu quả công tác đánh giá nhân sự

53

4.3.7.2. Đãi ngộ thông qua thực hiện trẻ hoá đội ngũ cán bộ quản lý


PHỤ LỤC

58

vii


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BHXH

Bảo hiểm xã hội

BHYT

Bảo hiểm y tế

BHTN

Bảo hiểm tai nạn

CBCNV

Cán bộ công nhân viên

ĐVT

Đơn vị tính

HĐKD


TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

MTV

Một thành viên

SS

So sánh

+/- Δ

Chênh lệch

viii


DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tóm lược ........................................ 10
Bảng 4.1. Thống kê sơ bộ nhân sự Công ty năm 2012................................................ 26
Bảng 4.2. Thống kê biến động nhân sự tổng hợp 2010 – 2012 ................................... 29
Bảng 4.3. Thống kê số liệu lương thưởng và các yếu tố liên quan .............................. 33
Bảng 4.4. Thống kê khen thưởng 2010-2011 ............................................................. 38
Bảng 4.5. Thống kê số liệu phúc lợi Công ty 2010-2011 ............................................ 42

ix

29

Hình 4.5. Khảo sát mức độ hài lòng của CBCNV Công ty đối với cơ chế đãi ngộ

30

Hình 4.6. Đánh giá của CBCNV

33

Hình 4.7. Biến động thu nhập bình quân, NSLĐ bình quân và độ mất giá của đồng tiền
34
Hình 4.8. Đánh giá của CBCNV về

39

Hình 4.9. Kết quả thăm dò độ hài lòng

42

Hình 4.10. Kết quả thăm dò nhu cầu nâng cao trình độ của CBCNV

45

Hình 4.11. Tổng kết chi phí đào tạo & nâng cao nghiệp vụ 2009-2011:

46

Hình 4.12. Kết quả thăm dò điều kiện làm việc của CBCNV


cũng là một thực tế hiển nhiên không ai phủ nhận được.
Cùng với sự phát triển của xã hội, trình độ của người lao động cũng được nâng
cao, khả năng nhận thức cũng tốt hơn. Điều này ảnh hưởng tới cách nhìn nhận của họ
với công việc, nó cũng làm thay đổi những đòi hỏi, thoả mãn, hài lòng với công việc
và phần thưởng của họ. Trải qua các thời kỳ khác nhau thì nhu cầu, thị hiếu, sở thích
của mỗi cá nhân cũng khác đi, điều này tác động lớn đến công tác quản trị nhân sự.
Nhiệm vụ của công tác nhân sự là phải nắm được những thay đổi này để tạo môi
trường hoạt động để người lao động cảm thấy thoả mãn, hài lòng, gắn bó với doanh
nghiệp. Một đội ngũ nhân viên tài giỏi, một lực lượng lao động nhiệt tình, tận tâm, có
kinh nghiệm với công việc sẽ góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty.
Ngược lại, người lao động sẽ giảm nhiệt tình và tinh thần trách nhiệm nếu công tác đãi
ngộ của công ty không phù hợp. Khi đó, có thể công ty sẽ mất dần người lao động vì
họ sẽ rời công ty để tìm đến nơi khác có chế độ đãi ngộ tốt hơn.
Tính đến hết ngày 31/12/2011, cả nước có 622.977 doanh nghiệp, trong đó đã
giải thể 79.014 doanh nghiệp (Báo cáo thường niên doanh nghiệp Việt Nam,
14/03/2012). Do nhiều diễn biến kinh tế phức tạp khó lường và chủ trương của chính
phủ là “cơ cấu lại đầu tư mà trọng tâm là đầu tư công theo hướng giảm dần tỷ trọng và
nâng cao hiệu quả” (Nghị quyết 11/2011/QH13) – nguyên nhân chính dẫn đến số
lượng công trình được đầu tư xây dựng giảm, bên cạnh đó số lượng doanh nghiệp xây
dựng quá nhiều dẫn đến cạnh tranh khốc liệt và hậu quả tất yếu là số lượng doanh
1


nghiệp xây dựng giải thể chiếm phần lớn trong 79.014 doanh nghiệp đã giải thể. Trong
tình hình đó, Công ty TNHH MTV Địa ốc Bảo Lộc muốn đứng vững và tiếp tục phát
triển thì buộc phải có các chiến lược thích hợp, trong đó có chiến lược nhân sự.
Chính vì cảm nhận thấy được tầm quan trọng và sự cần thiết phải có các biện
pháp đãi ngộ nhân sự phù hợp tại bất cứ một doanh nghiệp nào cho nên tôi đã lựa chọn
đề tài: “Giải pháp hoàn thiện cơ chế đãi ngộ nhân sự tại Công ty TNHH MTV Địa ốc
Bảo Lộc”.


Đề tài sử dụng số liệu trong thời gian từ năm 2009 đến nay.
2


1.4. Cấu trúc của luận văn:
Luận văn gồm 5 chương.
Chương 1:Mở đầu
Trình bày lí do thực hiện đề tài, đề cập đến vai trò, ý nghĩa của cơ chế đãi ngộ,
những vấn đề liên quan đến cơ chế đãi ngộ nhân sự của Công ty; mục tiêu nghiên cứu;
phạm vi nghiên cứu của đề tài.
Chương 2: Tổng quan
Tìm hiểu quá trình hình thành và phát triển, tình hình nhân sự, tình hình sản
xuất kinh doanh, những khó khăn và thuận lợi, định hướng chiến lược phát triển của
Công ty TNHH một thành viên Địa ốc Bảo Lộc.
Chương 3: Cơ sở lí luận và phương pháp nghiên cứu
Nêu các khái niệm có liên quan đến đề tài nghiên cứu, một số chỉ tiêu đánh giá
hiệu quả kinh tế đươc sử dụng trong luận văn và các phương pháp nghiên cứu được áp
dụng trong quá trình thực hiện đề tài.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Phân tích thực trạng việc áp dụng cơ chế đãi ngộ và hiệu quả hoạt động của
công ty. Từ đó đề xuất những biện pháp nhằm hoàn thiện công tác đãi ngộ và nâng cao
hiệu quả.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị :Từ những phân tích, đánh giá trên đưa ra kết
luận và một số kiến nghị phù hợp với thực trạng của Công ty TNHH một thành viên
Địa ốc Bảo Lộc.

3



Logo:

2.2.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty:
Được hình thành từ Xí nghiệp Quản lý phát triển nhà đất công trình đô thị Bảo
Lộc trực thuộc UBND Huyện Bảo Lộc, đến năm 1991 chuyển đổi mô hình hoạt động
thành Công ty Kinh doanh – Phát triển nhà Nam Lâm Đồng trực thuộc Sở Xây dựng
Lâm Đồng, tháng 6 năm 1996 sát nhập với Công ty kinh doanh phát triển nhà Lâm
Đồng theo quyết định số 689/QĐUB-TC ngày 28/6/1996 của UBND tỉnh Lâm đồng và
đổi tên là Xí nghiệp kinh doanh phát triển nhà Bảo Lộc. Thực hiện chủ trương cổ phần
hóa các doanh nghiệp Nhà nước trên địa bàn Tỉnh Lâm Đồng, năm 2008 Công ty kinh
doanh phát triển nhà Lâm Đồng là doanh nghiệp Nhà nước hạng nhất được tiến hành
cổ phần hóa để thành lập Công ty Cổ phần Địa ốc Đà Lạt và Xí nghiệp kinh doanh
phát triển nhà Bảo Lộc chuyển thành Công ty Địa ốc Bảo Lộc là công ty thành viên
của Công ty Cổ phần Địa ốc Đà Lạt. Tháng 6/2011 Công ty TNHH một thành viên Địa
ốc Bảo Lộc được thành lập trên cơ sở kế thừa Công ty Địa ốc Bảo Lộc và giấy phép
kinh doanh số 5800998185 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Lâm đồng cấp lần thứ nhất
ngày 19/5/2011 .
Hiện nay với đội ngũ cán bộ, nhân viên nhiều kinh nghiệm, trang thiết bị thi
công hiện đại, tiềm lực tài chính lành mạnh và được quyền nhân danh Công ty Cổ
phần Địa ốc Đà Lạt khi tham gia đấu thầu các công trình xây dựng cơ bản trên cả
nước. Công ty TNHH một thành viên Địa ốc Bảo Lộc rất hân hạnh khi được hợp tác
cùng quý khách hàng xây dựng những công trình đạt chất lượng, kỹ thuật, mỹ thuật để
lại cho thế hệ mai sau.
2.2.2. Ngành nghề hoạt động kinh doanh:
- Kinh doanh Bất động sản và kinh doanh dịch vụ Bất động sản;
- Thi công xây lắp công trình: Xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy
lợi, thủy điện, cấp thoát nước,các công trình an toàn giao thông đô thị, san lấp mặt
bằng, trang trí nội ngoại thất, xây dựng các công trình hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật
đô thị;



ĐẢNG, ĐOÀN
THỂ

KIỂM SOÁT VIÊN

GIÁM ĐỐC
CÔNG TY

PGĐ PHỤ TRÁCH

PGĐ PHỤ TRÁCH

XÂY LẮP & VLXD

KINH DOANH

PHÒNG
KHKT - TC

PHÒNG
HCQT

CÁC ĐỘI
DỊCH VỤ
CÔNG ÍCH

PHÒNG KT
- TV


trương chích sách của Nhà nước và quy định của luật lao động;
- Tham mưu cho Tổng giám đốc về công tác nâng lương, nâng bậc, xét thi đua
khen thưởng, quản lý và thực hiện Hợp đồng lao động cho CB.CNV, người lao động
trong Công ty;
- Thực hiện công tác quan trị tài sản, hành chính văn phòng, đảm bảo công tác
bảo vệ cơ quan, bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ tại văn phòng Công ty.
b) Phòng kế toán – tài vụ
Có nhiệm vụ xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch tài chính, thống nhất, quản
lý tập trung các nguồn vốn của Công ty. Phân tích hoạt động kinh tế từng khâu, từng
bộ phận, Phòng ban, để có biện pháp tăng nhanh hiệu quả kinh tế.
- Chấp hành đầy đủ chế độ kế toán - thống kê, Luật kế toán có hiệu lực từ ngày
01/01/2004 ( Điều 5 - Chương I về nhiệm vụ kế toán ),
- Lập kế hoạch tài chính và quyết toán tài chính theo quy định, báo cáo kịp thời
cho Ban giám đốc kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty hàng tháng, quý, năm và
đột xuất khi cần thiết để giúp cho Ban giám đốc nắm vững tình hình tài chính Công ty;
- Có trách nhiệm cùng phòng Kế hoạch kỹ thuật - Thi công và các phòng ban
liên quan thực hiện quyết toán và thanh lý các công trình do Công ty trực tiếp quản lý,
đầu tư nhận thầu thi công, đảm bảo thu hồi vốn kịp thời, đầy đủ, đúng tiến bộ;
- Tham mưu cho Ban giám đốc Công ty về hoạt động tài chính, quản lý tài sản,
vật tư, tiền vốn, đảm bảo tính chính xác trong hạch toán; Năng động sáng tạo trong
việc huy động các nguồn vốn và tham mưu cho Ban giám đốc sử dụng các nguồn vốn
có hiệu quả.
- Giúp Ban giám đốc theo dõi và thực hiện nghĩa vụ Ngân sách Nhà nước;
- Thường xuyên bồi dưỡng nghiệp vụ kế toán thống kê cho cán bộ phụ trách kế
toán tài chính của đơn vị trực thuộc.

8


c) Phòng Kế hoạch kỹ thuật – Thi công

9


Thực hiện các hoạt động, dịch vụ bất động sản.
h) Các đội dịch vụ công ích
Thực hiện chức năng khai thác, kinh doanh các dịch vụ công ích
2.2.6. Tình hình nhân sự của Công ty
Hiện Công ty TNHH MTV Địa ốc Bảo Lộc có 29 CBCNV trong đó có 24 nam
và 5 nữ được Công ty quản lý theo quy chế hoạt động của do Công ty tự thiết kế.
2.2.7. Tình hình HĐSXKD của Công ty
Bảng 2.1. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tóm lược
ĐVT: triệu đồng
CHỈ TIÊU

Năm 2011

Năm 2010

Chênh lệch
Mức

Doanh thu
Doanh thu thuần
Giá vốn
Lợi nhuận gộp
Lợi nhuận thuần
Lợi nhuận sau thuế

29.341
29.341

100
100
89,9
10,1
2,9
2,4

Nguồn: Phòng KT-TV

Có thể thấy sau khi Công ty Địa ốc Bảo Lộc chuyển đổi mô hình sang Công ty
TNHH MTV Địa ốc Bảo Lộc, từ một doanh nghiệp hạch toán phụ thuộc sang một
doanh nghiệp hạch toán độc lập vào đầu năm 2011, quá trình tái cấu trúc Công ty đã
đạt nhiều hiệu quả rõ rệt. Cụ thể so với năm 2010 thì:
-

Doanh thu Công ty đã tăng 30,9% chủ yếu là do tổng tài sản của công ty đã
tăng 33,1% chứng tỏ quy mô Công ty đã được mở rộng, điều này cũng lý giải
việc giá vốn tăng 25,9%.

-

Lợi nhuận gộp, lợi nhuận thuần, lợi nhuận gộp đều tăng đột biến lần lượt theo
các tỷ lệ 100,1%, 197,6%, 223,8%, việc này chứng tỏ hoạt động sản xuất kinh
doanh đã được cải thiện rõ rệt. Xét về quy mô chung, nếu không có gì thay đổi
thì cứ 100 đồng doanh thu tăng lên của năm sau so với năm trước, doanh nghiệp
sẽ có thêm 3,5 đồng lợi nhuận gộp.

10

100

Hoạt động xây lắp;

-

Tư vấn xây dựng;

-

Khai thác và kinh doanh vật liệu xây dựng;

-

Kinh doanh, môi giới bất động sản.

11


CHƯƠNG 3
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trong chương 3 nêu lên cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu đề tài. Phần
cơ sở lý luận bao gồm những nội dung như khái niệm về cơ chế đãi ngộ, thuyết về đãi
ngộ, các vấn đề liên quan đến đãi ngộ nhằm làm căn cứ, lý luận cho quá trình nghiên
cứu xuyên suốt luận văn. Phần còn lại nói về phương pháp nghiên cứu, cách thu thập
số liệu.
3.1. Cơ sở lý luận
3.1.1. Khái niệm về cơ chế đãi ngộ
Cơ chế đãi ngộ được hiểu theo nghĩa chung nhất bao gồm toàn bộ lương,
thưởng, các chế độ phúc lợi hữu hình cũng như vô hình, mang tính vật chất hay phi vật
chất, liên quan đến thể chất hoặc tinh thần của người lao động do doanh nghiệp cung

động. Người lao động sẽ cảm thấy gắn bó với doanh nghiệp hơn nếu thành tích của họ
được ghi nhận và đánh giá, nếu họ có được nhiều cơ hội để học tập hoặc thăng tiến
trong việc phát triển nghề nghiệp của mình. Nhu cầu về cuộc sống của con người ngày
càng cao. Đặc biệt đối với các lĩnh vực kinh doanh đòi hỏi nhiều chất xám. Theo mức
thang nhu cầu của Maslow, khi các nhu cầu về thể chất, tâm sinh lý, an toàn đã được
thỏa mãn, người lao động sẽ hướng đến các nhu cầu cao hơn về mặt tâm lý. Đối với
các nhân tài, điều này càng đúng hơn vì thường thì các doanh nghiệp đều đưa ra những
hình thức lợi ích vật chất và phi vật chất tương đối cạnh tranh. Họ có nhiều sự lựa
chọn và thường sẽ quyết định làm việc cho một doanh nghiệp ở đó họ có được sự hài
lòng về mặt tâm lý trong khi vẫn đảm bảo các lợi ích vật chất của mình.

13


Hình 3.1. Các yếu tố của hệ thống lương bổng và đãi ngộ
LƯƠNG BỔNG VÀĐÃI NGỘ

Tài chánh

Phi tài chánh

Trực tiếp

Gián tiếp

Công việc
Công
việc

Môi trường

-Nhiệm vụ
thích
thú
thích thú
-Phấn đấu
-Phấn đấu
-Trách
-Trách
nhiệm
nhiệm
-Cơ
hội
Cơhộiđược
được cấp
cấp
trên
nhận
trênnhận
biết
biết
-Cảm giác
giác
-Cảm
hoàn
thành
hoàn
công tác
thành
-Cơhội
công tác



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status