Phân tích đề xuất một số giải pháp hoàn thiện kiểm soát hệ thống sản xuất tại công ty TNHH MTV cơ khí đông anh - Pdf 39

NG TIẾN ĐẠT

---------------------------------------------

HOÀNG TIẾN ĐẠT

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
QUẢN TRỊ KINH DOANH

PHÂN TÍCH ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN
KIỂM SOÁT HỆ THỐNG SẢN XUẤT
TẠI CÔNG TY TNHH MTV CƠ KHÍ ĐÔNG ANH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
QUẢN TRỊ KINH DOANH

KHÓA


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
---------------------------------------------

HOÀNG TIẾN ĐẠT

PHÂN TÍCH ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN
KIỂM SOÁT HỆ THỐNG SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY TNHH
MTV CƠ KHÍ ĐÔNG ANH
Chuyên ngành: Quản trị Kinh doanh

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT



Luận văn thạc sỹ kỹ thuật

Viện kinh tế và quản lý

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ......................................................................................................2
MỤC LỤC..................................................................................................................3
DANH MỤC CÁC BẢNG ........................................................................................6
DANH MỤC HÌNH VẼ ............................................................................................7
PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................8
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SẢN XUẤT VÀ KIỂM SOÁT
HỆ THỐNG SẢN XUẤT........................................................................................10
I.1. Khái niệm về hệ thống sản xuất:.........................................................................10
I.1.1. Khái niệm sản xuất ..........................................................................................10
I.1.2. Đặc điểm của sản xuất hiện đại .......................................................................11
I.1.3 Khái niệm quản trị sản xuất và tác nghiệp........................................................12
I.1.4. Mục tiêu của quản trị sản xuất .........................................................................14
I.2. Khái niệm và tầm quan trọng của kiểm soát trong quản lý ................................15
I.2.1 Khái niệm kiểm soát ........................................................................................15
I.2.2. Mục đích cơ bản của kiểm soát .......................................................................15
I.2.3. Tầm quan trọng của hoạt động kiểm soát........................................................16
I.3. Khái niệm kiểm soát hệ thống sản xuất, chức năng, nhiệm vụ và nội dung của
quá trình kiểm soát hệ thống sản xuất.......................................................................17
I.3.1. Khái niệm kiểm soát hệ thống sản xuất ..........................................................17
I.3.2. Các chức năng của kiểm soát hệ thống sản xuất ............................................17
I.3.3. Nhiệm vụ và nội dung của kiểm soát hệ thống sản xuất .................................19
I.3.3.1. Nhiệm vụ và nội dung của thống kê tác nghiệp sản xuất: ............................19
I.3.3.2 Nhiệm vụ và nội dung của giai đoạn kiểm tra, phân tích ..............................23

II.2.3. Giới thiệu các chính sách về khen thưởng, kỷ luật trong hệ thống sản xuất
của công ty TNHH MTV Cơ Khí Đông Anh:...........................................................49
II.3. Phân tích thực trạng trong hoạt động thống kê tác nghiệp các thông tin kiểm
soát hệ thống sản xuất của công ty TNHH MTV Cơ Khí Đông Anh:......................52
II.3.1. Bộ máy thực hiện chức năng thống kê tác nghiệp. ........................................52
II.3.2. Hệ thống các loạ sổ sách,báo cáo, các chỉ tiêu kiểm soát và người tham gia
báo cáo: .....................................................................................................................53
IV- .............................................................................................................................84
II.3.3. Quy định nộp báo cáo, lưu báo cáo, thời gian và nơi nhận:...........................96
II.4. Phân tích thực trạng công tác kiểm tra - phân tích thông tin trong kiểm soát hệ
thống sản xuất tại công ty TNHH MTV Cơ Khí Đông Anh:..................................102
II.4.1. Bộ máy tham gia công tác kiểm tra, phân tích hoạt động sản xuất của công ty
TNHH MTV Cơ Khí Đông Anh: ............................................................................109
II.4.2. Thực trạng chất lượng công tác kiểm tra:.....................................................110
II.4.3. Mức độ sai lệch so sánh giữa định mức kế hoạch với thực hiện sản xuất của
công ty TNHH Cơ Khí Đông Anh. .........................................................................110

Hoàng Tiến Đạt

4

Cao học quản trị kinh doanh


Luận văn thạc sỹ kỹ thuật

Viện kinh tế và quản lý

II.4.4. Mức độ quan tâm tới kết quả của việc kiểm tra - phân tích quá trình sản xuất
của các lãnh đạo ......................................................................................................111

59

Bảng 2-2: Bộ tiêu chuẩn định mức vật tư

70

Bảng 2-3: Báo cáo kết quả kiểm tra bi đạn – phụ tùng Đúc II

75

Bảng 2-4: Kết quả kiểm tra hàng phụ tùng Đúc I

82

Bảng 2-5: Bảng biểu Sổ giao ca

85

Bảng 2-6: Bảng biểu Nhật ký hệ thống hốn hợp

87

Bảng 2-7: Bảng biểu Nhật ký máy làm khuôn

90

Bảng 2-8: Bảng quyết toán Vật tư Đúc II

92


Sơ đồ 1-3. Mức độ hoàn thành chương trình sản xuất theo chủng loại sản phẩm tại
PX gia công cơ khí ....................................................................................................25
Sơ đồ 1 - 4. Sơ đồ kiểm soát năng xuất lò nung clanke trong nhà máy sản xuất xi
măng ..........................................................................................................................26
Sơ đồ 1-5: Nguyên tắc về quá trình ra các quyết định và phân tích tiến trình sản
xuất. ...........................................................................................................................27
Hình 1-6: Logo Công ty ............................................................................................ 35
Hình 1-7: Bi đạn nghiền xi măng.............................................................................. 37
Hình 1-8: Hàng phụ tùng xi măng ........................................................................... 38
Hình 1-9: Giàn không gian và cầu giàn không gian ................................................. 39
Hình 1-10: Cửa nhôm do DAA sản xuất................................................................... 40
Hình 1-10: Hàng rào Vincom.................................................................................... 41
Hình 1-11: Mô hình tổ chức Công ty ........................................................................44
Hình 2-1: Giao diện phần mềm Bravo ......................................................................98
Hình 2-2: Hình ảnh thể hiện Xuất – nhập – tồn kho vật tư.....................................100
Hình 2-3: Thẻ kho công ty ......................................................................................101
Hình 2-4: Vật tư tồn kho .........................................................................................103
Hình 2-5: Nhập kho vật tư ......................................................................................105
Hình 2-6: Xuất kho vật tư cho sản xuất ..................................................................106
Hình 2-7: Nhập kho thành phẩm.............................................................................107
Hình 2-8: Xuất bán hàng .........................................................................................108
Hình 2-9: Sơ đồ dòng chảy .....................................................................................130

Hoàng Tiến Đạt

7

Cao học quản trị kinh doanh



tại, trên cơ sở đó đề xuất những biện pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát sản xuất
của công ty nhằm tạo cho công ty có cơ hội phát triển vững chắc trong tương lai.

Hoàng Tiến Đạt

8

Cao học quản trị kinh doanh


Luận văn thạc sỹ kỹ thuật

Viện kinh tế và quản lý

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối trượng nghiên cứu: Hoạt động của hệ thống kiểm soát sản xuất công ty
TNHH MTV Cơ Khí Đông Anh.
- Phạm vi nghiên cứu: Các hoạt động liên quan tới kiểm soát hệ thống sản xuất
của công ty TNHH MTV Cơ Khí Đông Anh trong khoảng thời gian gần đây.
4. Phương pháp nghiên cứu:
Trong quá trình nghiên cứu, luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp phân tích thống kê; Phương pháp phân tích hệ thống; Phương pháp
phân tích so sánh; Phương pháp nghiên cứu tài liệu.
5. Nội dung của đề tài:
Luận văn được chia thành 3 chương như sau:
Chương I : Cơ sở lý luận về sản xuất và kiểm soát hệ thống sản xuất.
Chương II: Phân tích thực trạng kiểm soát hệ thống sản xuất tại công ty
TNHH MTV Cơ Khí Đông Anh.
Chương III: Một số đề xuất hoàn thiện kiểm soát hệ thống sản xuất cho
công ty TNHH MTV Cơ Khí Đông Anh.

thuật quản trị

Chuyển hoá

Đầu ra
- Hàng hoá
- Dịch vụ

- Biến đổi
- Tăng thêm giá trị

Sơ đồ 1-1: Quá trình sản xuất [ 6, 1 ]
Như vậy, về thực chất sản xuất chính là quá trình chuyển hoá các yếu tố đầu
vào, biến chúng thành các sản phẩm hoặc dịch vụ ở đầu ra. Ta có thể hình dung quá
trình này như trong sơ đồ 1-1.
Theo nghĩa rộng, sản xuất bao hàm bất kỳ hoạt động nào nhằm thoả mãn nhu
cầu của con người. Phân lọai các hoạt động sản xuất theo ba bậc: sản xuất bậc 1;
sản xuất bậc 2 và sản xuất bậc 3. [6, 1-2]
- Sản xuất bậc 1 (sản xuất sơ chế): là hình thức sản xuất dựa vào khai thác tài
nguyên thiên nhiên hoặc là những hoạt động sử dụng các nguồn tài nguyên có sẵn,
còn ở dạng tự nhiên như khai thác quặng mỏ, khai thác lâm sản, đánh bắt hải sản,
trồng trọt..

Hoàng Tiến Đạt

10

Cao học quản trị kinh doanh



cho trong các hệ thống sản xuất.

Hoàng Tiến Đạt

11

Cao học quản trị kinh doanh


Luận văn thạc sỹ kỹ thuật

Viện kinh tế và quản lý

- Thứ tư, sản xuất hiện đại ngày càng quan tâm đến vấn đề kiểm soát chi phí.
Việc kiểm soát chi phí được quan tâm thường xuyên hơn trong từng chức năng,
trong mỗi giai đoạn quản lý.
- Thứ năm, sản xuất hiện đại dựa trên nền tảng tập trung và chuyên môn hoá
cao. Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật đã làm các công ty thấy rằng
không thể tham gia vào mọi lĩnh vực, mà cần phải tập trung vào lĩnh vực nào mình
có thế mạnh để giành vị thế cạnh tranh.
- Thứ sáu, sản xuất hiện đại cũng thừa nhận yêu cầu về tính mềm dẻo của hệ
thống sản xuất. Sản xuất hàng loạt, quy mô lớn đã từng chiếm ưu thế làm giảm chi
phí sản xuất. Nhưng khi nhu cầu ngày càng đa dạng, biến đổi càng nhanh thì các
đơn vị vừa và nhỏ, độc lập mềm dẻo có vị trí thích đáng.
- Thứ bảy, sự phát triển của cơ khí hoá trong sản xuất từ chỗ thay thế cho lao
đông nặng nhọc, đến nay đã ứng dụng nhiều hệ thống sản xuất tự động điều khiển
bằng chương trình.
- Thứ tám, mô phỏng các mô hình toán học được sử dụng rộng rãi để hỗ trợ
cho việc ra các quyết định sản xuất – kinh doanh. [6, 2].
I.1.3 Khái niệm quản trị sản xuất và tác nghiệp

Yếu tố trung tâm của quản trị sản xuất là quá trình biến đổi. Đó là quá trình chế
biến, chuyển hoá các yếu tố đầu vào thành hàng hoá hoặc dịch vụ mong muốn, đáp
ứng nhu cầu của xã hội. Kết quả hoạt động của doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào
việc thiết kế, tổ chức và quản lý quá trình biến đổi này.
Các yếu tố đầu vào rất đa dạng gồm có nguồn tài nguyên thiên nhiên, con người,
công nghệ, kỹ năng quản lý và nguồn thông tin. Chúng là điều kiện cần thiết cho bất
kỳ quá trình sản xuất hoặc dịch vụ nào, muốn quá trình sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp có hiệu quả cần phải tổ chức, khai thác, sử dụng các yếu tố nguồn lực
đầu vào hợp lý, tiết kiệm nhất.
Đầu ra chủ yếu gồm hai loại là sản phẩm và dịch vụ. Đối với hoạt động cung cấp
dịch vụ, đầu ra được thể hiện dưới nhiều dạng khó nhận biết một cách cụ thể như
trong sản xuất. Ngoài những sản phẩm và dịch vụ được tạo ra sau mỗi quá trình sản
xuất, dịch vụ còn có các loại phụ phẩm khác có thể có lợi hoặc không có lợi cho

Hoàng Tiến Đạt

13

Cao học quản trị kinh doanh


Luận văn thạc sỹ kỹ thuật

Viện kinh tế và quản lý

hoạt động sản xuất kinh doanh, đôi khi đòi hỏi phải có chi phí rất lớn cho việc xử
lý, giải quyết chúng, chẳng hạn: phế phẩm, chất thải......
Thông tin phản hồi là một bộ phận không thể thiếu trong hệ thống sản xuất của
doanh nghiệp. Đó là những thông tin ngược cho biết tình hình thực hiện kế hoạch
sản xuất trong thực tế của doanh nghiệp.



Luận văn thạc sỹ kỹ thuật

Viện kinh tế và quản lý

- Rút ngắn thời gian sản xuất sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ.
- Xây dựng hệ thống sản xuất của doanh nghiệp có độ linh hoạt cao.
Các mục tiêu cụ thể này gắn bó chặt chẽ với nhau, tạo ra sức mạnh tổng hợp,
nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.[2, 7-8]
I.2. Khái niệm và tầm quan trọng của kiểm soát trong quản lý
I.2.1 Khái niệm kiểm soát
- “Kiểm soát là quá trình áp dụng các cơ chế và phương pháp nhằm đảm bảo
các hoạt động và kết quả đạt được phù hợp với những mục tiêu, kế hoạch đã định
và các chuẩn mực đã đặt ra của tổ chức „ [3, 381]
- “Kiểm soát là việc dựa vào các định mức, các chuẩn mực, các kế hoạch đã
định để đánh giá hiệu quả công tác quản trị của cấp dưới.[3, 381]
I.2.2. Mục đích cơ bản của kiểm soát
- H.Fayol đã khẳng định: “Trong ngành kinh doanh, sự kiểm soát gồm có việc
kiểm chứng xem mọi việc có được thực hiện theo như kế hoạch đã được vạch ra,
với những chỉ thị những nguyên tắc đã được ấn định hay không. Nó có nhiệm vụ
vạch ra những khuyết điểm và sự sai lầm để sửa chữa, ngăn ngừa sự tái phạm. Nó
đối phó với mọi sự vật, con người và hành động”.
Goctr cho rằng: “Sự hoạch định quản trị tìm cách thiết lập những chương trình
thống nhất, kết hợp và rõ ràng” và còn “Sự kiểm soát bắt buộc các công việc phải
theo đúng kế hoạch”.
Từ những quan điểm nói trên về kiểm soát có thể rút ra mục đích cơ bản của
kiểm soát là:
- Xác định rõ những mục tiêu, kết quả đã đạt được theo kế hoạch đã định.
- Xác định và dự đoán những biến động trong lĩnh vực cung ứng đầu vào, các

tương lai.
- Thông qua các tài liệu kiểm soát, nhà quản trị sẽ có được hệ thống thông tin
đầy đủ, cập nhật để làm căn cứ hoạch định mục tiêu cho tương lai.
Tóm lại: Sự cần thiết của kiểm soát nảy sinh từ ý muốn của những người
hoạch định và ra quyết định, muốn biết kết quả thực hiện những mệnh lệnh, quyết
định của cấp dưới, qua đó thẩm định, mức độ chính xác, tính khả thi của những mục
tiêu đã hoạch định.
- Ngoài ra, tính tất yếu của kiểm soát cần xuất phát từ mối liên hệ tương tác
giữa các hoạt động trong doanh nghiệp. Kiểm soát có ý nghĩa to lớn trong việc phối
hợp các hoạt động quản trị từ: xác định mục tiêu, xây dựng chiến lược, xác lập cơ
cấu tổ chức, tạo động lực kích thích động cơ của người lao động trong doanh
nghiệp.

Hoàng Tiến Đạt

16

Cao học quản trị kinh doanh


Luận văn thạc sỹ kỹ thuật

Viện kinh tế và quản lý

I.3. Khái niệm kiểm soát hệ thống sản xuất, chức năng, nhiệm vụ và nội dung
của quá trình kiểm soát hệ thống sản xuất.
I.3.1. Khái niệm kiểm soát hệ thống sản xuất
Kiểm soát sản xuất bao gồm có các nội dung chính là: thống kê; kiểm tra,
phân tích và điều chỉnh các quyết định sản xuất, nó là giai đoạn cuối cùng của quản
lý sản xuất. Nền tảng để thực hiện các công việc được bắt đầu từ thống kê tác


Luận văn thạc sỹ kỹ thuật

Viện kinh tế và quản lý

bên trong và huy động các nguồn lực bên ngoài để đảm bảo hiệu quả cao nhất cho
quá trình sản xuất).
Nhiệm vụ cơ bản của chức năng kiểm tra đó là: thông báo kịp thời cho các nhà
quản trị biết về những phát sinh trong quá trình sản xuất bằng cách so sánh các dữ
liệu về tình trạng thực tế với kế hoạch và các định mức quy định. Trong quá trình đó
cần làm rõ ý nghĩa của những sai lệch và đưa ra các dự báo về khả năng có thể thực
hiện các chương trình sản xuất mà không cần thực hiện các tác động điều chỉnh lên
tiến trình sản xuất. Trong trường hợp có khả năng đó xảy ra thì có thể coi như
những sai lệch là không đáng kể. Để đưa ra được các quyết định điều chỉnh có hiệu
quả các nhà quản trị cần phải biết được nguyên nhân thực sự của các phát sinh, mức
độ ảnh hưởng đến tiến trình sản xuất, và khả năng có thể loại bỏ những sai lệch đó
nhằm đạt được những kết quả mong muốn trong thời hạn đề ra.
Chuẩn bị thông tin phân tích phản ánh hoạt động của đối tượng quản lý sẽ thực
hiện trong quá trình phân tích hoạt động sản xuất. Thông tin phân tích cần chứa
đựng các dữ liệu về tình hình thực hiện chương trình sản xuất (kế hoạch sản xuất),
các nguyên nhân và các nhân tố gây ra các rối loạn trong quá trình sản xuất, các
tiềm năng có thể khai thác. Trong quá trình phân tích đó có thể phân tích những bất
cập của kế hoạch sản xuất và sự không phù hợp của những định mức đang sử dụng.
Thông tin phân tích được tích luỹ và sử dụng nhằm làm rõ quy luật diễn ra của quá
trình sản xuất, dự báo các tình huống của sản xuất với mục tiêu đưa ra các cảnh báo
về sự phát triển bất lợi và loại trừ các tổn thất có thể xảy ra.
- Chức năng điều chỉnh các quyết định sản xuất:
Thực hiện các công việc như đưa ra các quyết định, các biện pháp nhằm loại
trừ các sai lệch, rối loạn trong quá trình sản xuất. Tuy nhiên cũng cần lưu ý rằng
không phải thực hiện sự điều chỉnh để đạt mục tiêu ban đầu bằng bất cứ giá nào vì

nhằm ứng dụng kỹ thuật mới, tình hình chuẩn bị sản xuất các sản phẩm mới, tăng
chất lượng các sản phẩm đang sản xuất. Trong lĩnh vực đảm bảo vật tư và kỹ thuật
cho sản xuất cần thiết có: thông tin về thực hiện các kế hoạch cung ứng nguyên vật
liệu, bán thành phẩm mua ngoài, thông tin về sự vận động của dòng vật chất trong
các xưởng và sử dụng chúng trong sản xuất, ...
Thống kê tác nghiệp sản xuất bao gồm tính toán theo các nguyên công của quy
trình công nghệ tại các xưởng: vận động của đối tượng lao động trong các kho của
các xưởng, trong kho trung tâm, tính toán về sự chuyển giao giữa các kho, thông tin
về phế phẩm sản xuất, thời gian ngừng lãng phí của máy móc thiết bị, công nhân,
thông tin về số lượng sản phẩm sản xuất ra, tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất
tại các phân xưởng, thông tin về số lượng bán thành phẩm trong sản xuất. Trong quá

Hoàng Tiến Đạt

19

Cao học quản trị kinh doanh


Luận văn thạc sỹ kỹ thuật

Viện kinh tế và quản lý

trình lập các kế hoạch điều độ sản xuất (tác nghiệp) cần phải có thông tin về tiến
trình thực của sản xuất..
Thông tin về tiến trình sản xuất không chỉ phục vụ cho lập kế hoạch sản
xuất mà còn được sử dụng để kiểm soát và điều chỉnh quá trình sản xuất. Nói
chung ngay cả những hệ thống sản xuất rất ổn định thì vẫn có trường hợp xảy ra các
thay đổi, phát sinh trục trặc và cần thiết phải điều chỉnh lại các kế hoạch sản xuất đã
lập ra. Ví dụ như: cung cấp thiếu nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ sản xuất cho các

Luận văn thạc sỹ kỹ thuật

Viện kinh tế và quản lý

sản xuất ở bước tiếp theo. Những thông tin này còn được tổng hợp lại và dùng với
mục đích hoạch định sản xuất trong các giai đoạn dài hơn: cho các tháng, các quý...
Như vậy trong hệ thống quản lý doanh nghiệp thống kê tác nghiệp đóng vai
trò:
- Là nguồn thu nhận liên tục các thông tin về kết quả làm việc của nhà máy
nói chung và từng các thành phần nói riêng, về tình hình đảm bảo vật tư và các
nguồn lực khác cho quá trình sản xuất.
- Là phương tiện kiểm soát hàng ngày và mang tính hệ thống tiến trình thực
hiện các chương trình sản xuất (kế hoạch) và thực hiện kịp thời các điều chỉnh cần
thiết.
- Là nguồn dữ liệu để phân tích kinh tế và phát hiện các tiềm năng để nâng
cao hiệu quả sản xuất và dự báo về phát triển sản xuất.
Tất cả những điều trên được đảm bảo chỉ khi tổ chức hợp lý hệ thống thống kê
tác nghiệp trên toàn bộ quy mô của doanh nghiệp. Các phương tiện có thể dùng cho
thống kê tác nghiệp là các thiết bị đo lường - kiểm tra được kết nối với máy tính cá
nhân và hệ thống mạng máy tính để cung cấp cho các nhà quản trị thông tin đầy đủ,
cập nhật và chính xác. Các đặc điểm tổ chức sản xuất sẽ ảnh hưởng quan trọng đến
các nguyên tắc xây dựng hệ thống thống kê tác nghiệp sản xuất cũng như trình độ
phát triển trong sử dụng công nghệ thông tin.
Hệ thống thống kê tác nghiệp cần phải trả lời các yêu cầu sau:
+ Có khả năng tác nghiệp cao trong thu thập và sử dụng thông tin. Về thực tế
cần thiết đảm bảo có thông tin trong thời gian thực (có thông tin trực tiếp ngay sau
khi kết thúc đăng ký và ghi lại).
+ Loại bỏ sự trùng lặp trong công việc ở mỗi mắt xích của hệ thống.
+ Loại bỏ các thông tin thừa cho người sử dụng.
+ Tối thiểu các số liệu lưu dữ.

+ Tổng hợp thông tin ở các phân xưởng và chuyển cho quản đốc phân xưởng,
bộ phận điều độ sản xuất và đưa về trung tâm máy tính chung của doanh nghiệp.
Để tổ chức hiệu quả hệ thống thống kê tác nghiệp cần thiết phải giải quyết bài
toán hệ thống mã hoá và mã hoá thông tin (mã hoá các sản phẩm, chi tiết cấu
thành, các nguyên công công nghệ, các vật tư, nguyên vật liệu sản xuất, các bán
thành phẩm, phân xưởng, bộ phận sản xuất, máy móc thiết bị công nghệ, các nhóm
lao động theo các nghề khác nhau,...)
• Lựa chọn các chỉ tiêu phản ánh quá trình sản xuất :
Trong quá trình đánh giá cần thiết phải đánh giá đầy đủ quá trình sản xuất.
Những đặc điểm khách quan về dòng chảy của quá trình sản xuất, đó là các chỉ tiêu
kinh tế. Các chỉ tiêu đó có thể thuộc vào các loại định tính và định lượng.
Một số ví dụ về các chỉ tiêu tổng hợp được sử dụng để kiểm soát quá trình sản
xuất:
+ Ở cấp doanh nghiệp: sản lượng sản xuất tính theo đơn vị hiện vật và theo giá
trị, sản lượng sản xuất theo từng chủng loại sản phẩm trong danh mục sản xuất tính
theo đơn vị hiện vật và theo giá trị, số lượng người lao động, quỹ lương, giá thành
sản phẩm.

Hoàng Tiến Đạt

22

Cao học quản trị kinh doanh


Luận văn thạc sỹ kỹ thuật

Viện kinh tế và quản lý

+ Ở cấp phân xưởng: sản lượng sản xuất tính theo đơn vị hiện vật và theo giá

Hoàng Tiến Đạt

23

Cao học quản trị kinh doanh


Luận văn thạc sỹ kỹ thuật

Viện kinh tế và quản lý

+ Giai đoạn một:
Xác định nguyên nhân và những đối tượng chịu lỗi gây ra những sai lệch giữa
thực tế và kế hoạch, làm rõ các tiềm năng sản xuất:
Những nguyên nhân có thể chia ra thành hai nhóm: bên trong và bên ngoài. Bên
ngoài không phụ thuộc vào hoạt động của các đối tượng quản lý, (ví dụ như: mất
điện, chậm cung ứng nguyên vật liệu,...), còn bên trong: dừng máy móc, thiết bị,
thiếu công nhân, vi phạm mức tiêu hao các nguồn lực đã quy định... Trong mỗi
trường hợp cụ thể cần tìm rõ nguyên nhân và đối tượng chịu lỗi, là người chịu trách
nhiệm về những tổn thất cho quá trình sản xuất, ví dụ như: máy ngừng thì có thể là
do thợ không cung ứng đủ nguyên vật liệu tại bộ phận sản xuất.
Trong quá trình phân tích các nguyên nhân có thể sử dụng mô hình mối quan hệ
nhân - quả. Cùng với tiến trình phân tích hoạt động sản xuất thì rất cần thiết làm rõ
các tiềm năng sản xuất để từ đó xây dựng giải pháp hợp lý hoá sử dụng các nguồn
lực sản xuất và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
+ Giai đoạn hai:
Xây dựng các quan hệ nhân - quả phát sinh trong quá trình sản xuất, xác định
các yếu tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu hoạt động sản xuất và đo lường ảnh hưởng của
chúng:
Để tìm nguyên nhân đã ảnh hưởng đến các chỉ tiêu của hoạt động sản xuất và


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status