ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VỆ SINH THÚ Y TẠI MỘT SỐ CƠ SỞ CHĂN NUÔI HEO THUỘC ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU - Pdf 47

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
*****************

NGUYỄN MINH HIẾU

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VỆ SINH THÚ Y TẠI MỘT SỐ
CƠ SỞ CHĂN NUÔI HEO THUỘC ĐỊA BÀN
TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 8/2009
0


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
*****************

NGUYỄN MINH HIẾU

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VỆ SINH THÚ Y TẠI MỘT SỐ
CƠ SỞ CHĂN NUÔI HEO THUỘC ĐỊA BÀN
TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

Chuyên ngành : Thú y
Mã số

: 60.62.50


: TS. HỒ THỊ KIM HOA
Trường Đại học Nông Lâm Tp. Hồ Chí Minh

4. Phản biện 2

: PGS. TS. NGUYỄN NGỌC TUÂN
Trường Đại học Nông Lâm Tp. Hồ Chí Minh

5. Ủy viên

: TS. LÊ ANH PHỤNG
Trường Đại học Nông Lâm Tp. Hồ Chí Minh

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
HIỆU TRƯỞNG

2


LÝ LỊCH CÁ NHÂN
**********
Họ và tên

: Nguyễn Minh Hiếu

Ngày sinh

: 11/01/1980


Năm 2005: Học khóa Cao học ngành Thú y tại trường Đại học Nông Lâm Thành

phố Hồ Chí Minh
Tình trạng gia đình : độc thân
Địa chỉ liên lạc

: 16/58 đường B3, phường Tây Thạnh, Tân Phú, Tp. HCM

Điện thoại

: 0937.076.035

Email

: [email protected]

3


LỜI CAM ĐOAN
*******
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố
trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả

NGUYỄN MINH HIẾU

4



bệnh, khử trùng tiêu độc, vệ sinh sát trùng trước khi ra vào cơ sở, có khu cách ly heo
bệnh, khu xử lý chất thải, kho chứa thức ăn,… đạt yêu cầu cao (100%). Những chỉ tiêu
cần thiết cho đầu tư chiều sâu, phát triển bền vững đạt rất thấp như có khu xử lý xác, bệnh
phẩm (đạt 8,8%), phòng làm việc thú y (đạt 29,4%) và bảo hộ lao động công nhân (đạt
64,7%).


Môi trường không khí chuồng nuôi của các CSCN đạt chỉ tiêu lý hóa tương đối

cao (trên 85%); 35,3% CSCN đạt chỉ tiêu hàm lượng NH3 trong không khí chuồng nuôi
nhưng có mức độ ô nhiễm vi sinh cao (38,2% CSCN đạt).


Các CSCN có nước sử dụng đạt các chỉ tiêu lý hóa 100%. Tuy nhiên, nước sử

dụng bị nhiễm vi sinh tương đối cao (52,9% CSCN đạt chỉ tiêu coliforms và 32,4%
CSCN đạt chỉ tiêu E. coli).


Các CSCN đều sử dụng thức ăn chăn nuôi công nghiệp và có kho bảo quản tốt nên

tất cả các mẫu thức ăn chăn nuôi được khảo sát đều đạt các chỉ tiêu hóa lý và vi sinh trên
85%.


Các CSCN đều có hệ thống xử lý nước thải, nhưng hiệu quả xử lý không triệt để

nên các chỉ tiêu đạt thấp như hàm lượng COD (đạt 14,7%), hàm lượng BOD (đạt 38,2%),
6

− Pig farms have basic planning design; conduct methods of controlling disease,
sterilization and antidotal way, disinfectant before entering facilities. They have isolation
ward for disease pigs, area for processing waste, food warehouse… meeting requirements
at high rate (100%). Indispensable standards for deep investment and stable development
are at low rate such as: area for process dead pigs, medical waste (at 8,8%), office for
veterinary affairs (at 29,4%) and labor safety for employees (at 64,7%).
− Pig farms have air environment meeting physicochemical requirements at quite high
rate (over 85%); 35,3% of breeding facilities meet requirement of NH3 content in the air
of pigsty but have high rate of microbiological pollution (there are only 38,2% of
breeding facilities meeting the standard).
− 100% pig farms have water that meets physicochemical requirement. However,
water is affected by microbiology at very high rate (there are only 52,9% breeding
facilities meet requirement of coliforms and 32,4% breeding facilities meet requirement
of E. coli).
− All pig farms use industrial foods and have good warehouse. Therefore, all
examined food meet physicochemical and microbiological requirements over 85%.
− All pig farms have system to process waste water. However, the process is not
absolute, the standard is met at low rate, such as COD (at 14,7%), BOD content (at
8


38,2%), H2S (at 55,9%), E. coli (at 14,7%) and there is no pig farms meeting standard of
NH3 (rate of 0%).
In summary, under 02 years in total of 34 pig farms, comparison with requirement
of veterinary standard 10 TCN 873 – 2006, we recognize all pig farms have meeting
requirements as following:
¾ There is no pig farms rated good or bad
¾ 55,9% of pig farms rate fairly good (points 70 – 89)
¾ 44,1% of pig farms rate average (points 50 – 69)



2.2.6. Vi sinh vật trong không khí chuồng nuôi ....................................................... 10
2.3. Nước sử dụng trong chăn nuôi .......................................................................... 11
2.3.1. Khái niệm ....................................................................................................... 11
2.3.2. Một số yếu tố liên quan tính chất của nước .................................................... 12
2.3.2.1. pH ................................................................................................................ 12
2.3.2.2. Sắt ................................................................................................................ 12
2.3.2.3. Nitrite ........................................................................................................... 13
2.3.2.4. Nhu cầu oxy hóa học ................................................................................... 13
2.3.3. Vi sinh vật tồn tại trong nước ......................................................................... 14
2.4. Nước thải trong chăn nuôi ................................................................................. 15
2.4.1. Nhu cầu oxy hóa học ...................................................................................... 16
2.4.2. Các chất tạo mùi trong nước thải.................................................................... 17
2.4.3. Các loại vi sinh vật trong nước thải ................................................................ 17
2.5. Thức ăn trong chăn nuôi .................................................................................... 18
2.5.1. Tỷ lệ protein trong thức ăn chăn nuôi ............................................................ 18
2.5.2. Vi sinh vật trong thức ăn chăn nuôi................................................................ 19
2.5.3. Độc tố nấm mốc trong thức ăn chăn nuôi....................................................... 19
2.6. Biện pháp tiêu độc khử trùng ............................................................................ 20
Chương 3. NỘI DUNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .............................. 23
3.1. Thời gian – Địa điểm ......................................................................................... 23
3.1.1. Thời gian thực hiện......................................................................................... 23
3.1.2. Địa điểm ......................................................................................................... 23
3.2. Đối tượng khảo sát............................................................................................. 23
3.3. Nội dung nghiên cứu ......................................................................................... 23
3.4. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................... 24
3.4.1. Bố trí số mẫu khảo sát .................................................................................... 24
3.4.2. Phương pháp khảo sát thiết kế, cơ sở hạ tầng ................................................ 24
3.4.3. Phương pháp khảo sát môi trường không khí ................................................ 24
11

12


4.6. Đánh giá chung điều kiện vệ sinh thú y các cơ sở chăn nuôi ............................ 57
Chương 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ................................................................. 61
5.1. Kết luận.............................................................................................................. 61
5.2. Đề nghị .............................................................................................................. 62
Tài liệu tham khảo .................................................................................................... 63
Bảng điều tra khảo sát (phụ lục) ............................................................................... 66
Phân tích thống kê .................................................................................................... 70

13


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TIẾNG VIỆT
Bộ NN & PTNT

: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

CSCN

: Cơ sở chăn nuôi

LMLM

: Lở mồm long móng

TĂCN


VSTY

: Vệ sinh thú y

TIẾNG ANH
AOAC

: Association of Official Analytical Chemist

ASEAN

: Association of Southeast Asia Nations

BOD

: Biological Oxygen Demand

CFU

: Colony Forming Unit

COD

: Chemical Oxygen Demand

MPN

: Most Probable Number

MR

Bảng 2.8: Một số thành phần của nước thải chăn nuôi heo .......................................... 15
Bảng 2.9: Các chất tạo mùi trong nước thải.................................................................. 16
Bảng 2.10: Nhu cầu protein trong thức ăn của heo....................................................... 18
Bảng 2.11: Những vi khuẩn thường gặp trong thức ăn chăn nuôi ................................ 18
Bảng 2.12: Hàm lượng tối đa độc tố aflatoxin B1 hoặc tổng số
các aflatoxin (B1+B2+G1+G2) được phép ................................................. 19
Bảng 2.13: Những chất sát trùng thích hợp trong vệ sinh chuồng trại ......................... 21
Bảng 3.1: Số lượng mẫu khảo sát ................................................................................. 24
Bảng 3.2: Các chỉ tiêu đánh giá môi trường không khí chuồng nuôi đạt yêu cầu ........ 27
Bảng 3.3: Các chỉ tiêu khảo sát đánh giá nước sử dụng ............................................... 29
Bảng 3.4: Các chỉ tiêu khảo sát đánh giá hiệu quả xử lý nước thải .............................. 31
Bảng 3.5: Các chỉ tiêu khảo sát đánh giá vệ sinh thức ăn chăn nuôi ............................ 33
Bảng 3.6: Bảng chấm điểm tổng hợp ............................................................................ 34
Bảng 4.1: Tỷ lệ các cơ sở chăn nuôi đạt yêu cầu về điều kiện
chuồng trại và kiểm soát dịch bệnh .............................................................. 36
Bảng 4.2: Kết quả đánh giá vệ sinh môi trường không khí
chuồng nuôi trong các cơ sở chăn nuôi......................................................... 39
Bảng 4.3: Tỷ lệ mẫu không khí chuồng nuôi trong các CSCN đạt yêu cầu về VSTY . 41
15


Bảng 4.4: Kết quả đánh giá vệ sinh nước dùng trong các CSCN ................................. 43
Bảng 4.5: Tỷ lệ mẫu nước dùng trong các CSCN đạt yêu cầu về VSTY ..................... 44
Bảng 4.6: Kết quả đánh giá hiệu quả xử lý nước thải trong các CSCN ....................... 46
Bảng 4.7: Tỷ lệ mẫu nước thải trong các CSCN đạt yêu cầu về VSTY ....................... 47
Bảng 4.8: Kết quả đánh giá TĂCN cho heo thịt trong các CSCN ................................ 49
Bảng 4.9: Tỷ lệ mẫu TĂCN cho heo thịt đạt yêu cầu về VSTY trong các CSCN ....... 50
Bảng 4.10: Kết quả xét nghiệm TĂCN cho heo nái trong các CSCN .......................... 51
Bảng 4.11: Tỷ lệ mẫu TĂCN cho heo nái đạt yều cầu về VSTY trong các CSCN ...... 52
Bảng 4.12: Kết quả xét nghiệm TĂCN cho heo con trong các CSCN ......................... 53

1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong tiến trình hội nhập với quốc tế và khu vực, Việt Nam phải tuân thủ các điều
luật chung của ASEAN, WTO, minh bạch và không phân biệt đối xử. Những vi phạm về
an toàn vệ sinh thực phẩm không chỉ là rào cản khắc nghiệt với hàng hóa xuất khẩu mà
còn làm giảm sức cạnh tranh của hàng hóa ngay trên thị trường tiêu thụ trong nước. Bên
cạnh đó, chính người Việt Nam không dùng hàng hóa Việt Nam vì kém chất lượng và
không bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm. Hậu quả dây chuyền tất yếu là có hàng loạt
người lao động trong các cơ sở chăn nuôi, cơ sở chế biến,... bị mất việc hay phải thay đổi
nghề khác,… Đây là thách thức đối với các nước nghèo, các nước đang phát triển khi gia
nhập WTO. Chính vì vậy, vấn đề vệ sinh thú y chăn nuôi, khởi đầu của dây chuyền sản
xuất sạch thực hiện an toàn vệ sinh thực phẩm, là nhiệm vụ cấp bách của các ngành, các
cấp và của toàn xã hội.
Năm 2003, Cục trưởng Cục Thú y Bùi Quang Anh đã báo cáo nhiệm vụ công tác
trước mắt giai đoạn 2002 – 2010 của Ngành Thú y gồm 3 nội dung chính, trong đó, yêu
cầu bắt buộc thực hiện an toàn vệ sinh thực phẩm từ chăn nuôi đến vận chuyển, giết mổ
gia súc cũng như chế biến nhằm bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng.
Bà Rịa – Vũng Tàu là một tỉnh ven biển thuộc vùng Đông Nam Bộ, tiếp giáp tỉnh
Đồng Nai ở phía bắc, Thành phố Hồ Chí Minh ở phía tây, tỉnh Bình Thuận ở phía đông,
còn phía nam giáp Biển Đông. Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu nằm trong vùng kinh tế trọng
điểm phía Nam, trong đó, du lịch là một trong những thế mạnh của tỉnh. Vì vậy, tính cấp
thiết của an toàn vệ sinh thực phẩm có nguồn gốc động vật cần được quan tâm hơn. Để
tạo điều kiện thuận lợi hoàn thành yêu cầu trên, Chi cục Thú y tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đã
đăng ký xây dựng vùng an toàn dịch cho các CSCN.
18


Nhằm mục đích góp phần đánh giá và tìm hiểu một số vấn đề của thực trạng nêu
trên, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài “Đánh giá thực trạng vệ sinh thú y tại một số cơ
sở chăn nuôi heo thuộc địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu”.
1.2. MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU

Đánh giá vệ sinh thú y nước thải chăn nuôi theo tiêu chuẩn Ngành Thú y 10 TCN
678 – 2006.

19


Chương 2
TỔNG QUAN
Điều kiện vệ sinh thú y cơ sở chăn nuôi là tổng hợp các yếu tố về vệ sinh chuồng
trại, môi trường không khí, thức ăn chăn nuôi và nước sử dụng. Điều kiện vệ sinh thú y có
ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất và sức khỏe vật nuôi. Các yếu tố của điều kiện vệ sinh
thú y có quan hệ mật thiết nhau, sự thay đổi của yếu tố này sẽ làm thay đổi các yếu tố
khác.
Theo Nguyễn Thị Hoa Lý (2007), điều kiện vệ sinh thú y chăn nuôi được đánh giá
theo các nội dung sau:


Thiết kế chuồng trại và các điều kiện: kho chứa thức ăn, kiểm soát dịch bệnh, khử

trùng tiêu độc, vệ sinh công nhân và bảo hộ lao động


Vệ sinh môi trường không khí chuồng nuôi



Vệ sinh nguồn nước dùng trong chăn nuôi




tránh sự xâm lấn của gia súc, gia cầm và các động vật gây hại. Thường xuyên phát quang
cỏ dại, rắc vôi bột, tiêu độc, khử trùng chuồng trại, môi trường xung quanh, dụng cụ chăn
nuôi, diệt côn trùng, chuột,... Hạn chế thấp nhất những điều kiện, môi trường có thể làm
lây lan, phát tán mầm bệnh từ trong khu chăn nuôi ra ngoài và ngược lại.


Trong khu chăn nuôi, chuồng trại cần thiết kế phù hợp với mục đích và lứa tuổi vật

nuôi. Trước cổng ra vào cần có bể sát trùng bằng vôi bột, crezin hoặc các hóa chất sát
trùng khác. Cơ sở chăn nuôi phải có đủ phương tiện để sát trùng, bố trí hệ thống đường
vào (vận chuyển con giống, thức ăn, vật tư chăn nuôi), đường ra (vận chuyển chất thải,
sản phẩm xuất bán, loại thải) riêng biệt.


Kho thức ăn, dụng cụ chăn nuôi đặt ở đầu đường vào, đầu hướng gió. Trong khu

chăn nuôi bắt buộc phải có khu xử lý chất thải: phân, nước tiểu, chất độn chuồng, nước
rửa chuồng trại, xác heo chết. Khu xử lý chất thải nằm ở cuối hướng gió.
• Nếu là nơi chứa phân thì nơi đó cần có nền cứng (gạch, bê tông) và có mái che.
• Đối với chất thải lỏng thì nơi đó cần có đường dẫn có độ dốc thích hợp để đảm bảo
tiêu thoát nhanh, không bị ứ đọng và được thu gom về 1- 2 điểm để xử lý.
• Bể tiêu hủy hay lò thiêu xác cũng được xây ở cuối hướng gió.
Bên cạnh đó, các đặc điểm sinh học của heo cũng cần chú ý (Võ Văn Ninh, 2001):


Heo là động vật xuất phát từ hoang dã nên có bản năng tự nhiên thích tự do, phá

chuồng đi rong, cắn ủi nền chuồng,... Do đó, chuồng trại cần được xây dựng chắc chắn.



Phản ứng của vật nuôi đối với nhiệt độ của môi trường được thực hiện thông qua
quá trình điều hòa thân nhiệt.
Bảng 2.1: Nhiệt độ tối ưu và khoảng giới hạn nhiệt độ đối với chuồng heo
Loại heo

Nhiệt độ tối ưu

Khoảng giới hạn

0

0

0

F

Heo nái nuôi con
60
Heo sơ sinh
95
Heo 3 tuần tuổi
80
Heo 12 – 30 tuần tuổi
80
75
Heo 30 – 50 tuần tuổi
65
Heo 50 – 70 tuần tuổi
Heo vỗ béo

50 – 70

0

C

10 – 21
32 – 38
24 – 29
24 – 29
21 – 27
16 – 21
10 – 21
10 – 21
10 – 21


Theo Phillips và Bickert (2000):
− Cảm nóng có thể xảy ra do nhiệt độ môi trường tăng cao (thay đổi thời tiết), do mật
độ nuôi nhốt cao, hay độ thông thoáng kém làm cho sự thải nhiệt không hiệu quả. Các quá
trình biến dưỡng sẽ giảm, heo biếng ăn và giảm năng suất.
− Cảm nắng xảy ra khi heo bị phơi dưới ánh mặt trời gay gắt trong thời gian dài. Tia
hồng ngoại sẽ tác động lên trung khu thần kinh làm rối loạn quá trình điều hòa thân nhiệt.
− Trong mùa lạnh, sự tiêu tốn thức ăn sẽ tăng. Nếu tình trạng nhiệt độ môi trường
quá thấp kéo dài thì heo con có thể ngưng bú và dễ bị tiêu chảy khi nhiệt độ môi trường
dưới 150C, các biện pháp duy trì thân nhiệt ổn định có thể hoạt động không còn hiệu quả,
dẫn đến tình trạng thân nhiệt hạ thấp. Khả năng điều hòa thân nhiệt của vùng dưới đồi
(hypothalamus) bị mất khi thân nhiệt thấp hơn 290C, và tim sẽ ngưng đập khi thân nhiệt
dưới 200C.
2.2.2. Ẩm độ môi trường

bụi và mầm bệnh.
2.2.4. Bụi
Bụi trong chuồng nuôi có nguồn gốc từ cơ thể heo, thức ăn, chất lót chuồng, bề
mặt cơ thể heo, phân và các nguồn khác như nền chuồng, tường, vách (Hartung, 1994).
Bảng 2.2: Sự định vị của bụi trên đường hô hấp heo
Kích thước hạt bụi (μm)
7 – 11

Vị trí định vị

4,7 – 7

Thanh quản

3,3 – 4,7

Khí quản và phế quản cấp I

2,1 – 3,3

Phế quản cấp II

1,1 – 2,1

Phế quản nhỏ

Mũi

≤ 1,1
(Nguồn: Muller và Wieser, 1987)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status