BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
THỰC TRẠNG SẢN XUẤT MẮC-CA TRONG MÔ HÌNH
MẮC-CA XEN CÀ PHÊ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
KRÔNG NĂNG TỈNH ĐĂK LĂK
LÊ THỊ UYÊN VY
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN
NGÀNH KINH TẾ NÔNG LÂM
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 12/2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
Người hướng dẫn: Ths. Trần Minh Trí
THỰC TRẠNG SẢN XUẤT MẮC-CA TRONG MÔ HÌNH
MẮC-CA XEN CÀ PHÊ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
KRÔNG NĂNG TỈNH ĐĂK LĂK
LÊ THỊ UYÊN VY
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGÀNH KINH TẾ NÔNG LÂM
tháng
năm
LỜI CẢM TẠ
Khóa luận tốt nghiệp đã đánh dấu một chặng đường dài làm việc và học tập tại
trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh và đây chính là kết quả của bao
nhiêu nỗ lực, phấn đấu trong những năm tháng ngồi trên ghế nhà trường.
Xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cha mẹ, người đã sinh ra và nuôi dưỡng tôi
khôn lớn thành người, tạo điều kiện để tôi có thể học tập và phát triển như ngày hôm
nay.
Xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến toàn thể thầy cô trên giảng đường Đại học Nông
Lâm và đặc biệt là thầy cô khoa Kinh tế đã trang bị không chỉ riêng tôi mà tất cả các
sinh viên đã và đang ngồi trên ghế nhà trường một hành trang vững chắc để vững bước
hơn trên con đường mà tôi đã chọn. Và hơn thế nữa tôi chân thành cảm ơn thầy Trần
Minh Trí, người góp phần không nhỏ giúp tôi có thể hoàn thành tốt khóa luận của
mình.
Cảm ơn thầy cố vấn học tập Lê Vũ, tập thể lớp DH10KT, cùng anh chị và
những người bạn của tôi đã cùng tôi học tập, chia sẻ những buồn vui trong suốt quãng
thời gian qua.
Xin cảm ơn các cô chú và anh chị trong Phòng NN&PTNT, chi cục thống kê
huyện Krông Năng đã tạo mọi điều kiện để tôi có thể hoàn thành khóa luận này một
cách tốt nhất.
Xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Lê Thị Uyên Vy
DANH MỤC PHỤ LỤC ............................................................................................... xi
CHƯƠNG 1.MỞ ĐẦU .................................................................................................. 1
1.1.Đặt vấn đề .................................................................................................................. 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................. 2
1.2.1. Mục tiêu tổng quát ........................................................................................ 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ............................................................................................. 2
1.3.Phạm vi nghiên cứu ................................................................................................... 3
1.3.1.Không gian..................................................................................................... 3
1.3.2.Thời gian ........................................................................................................ 3
1.3.3.Đối tượng ....................................................................................................... 3
1.4.Ý nghĩa của việc nghiên cứu ..................................................................................... 3
1.5.Cấu trúc luận văn ....................................................................................................... 3
CHƯƠNG 2.TỔNG QUAN .......................................................................................... 5
2.1. Đặc điểm tổng quát của địa bàn nghiên cứu............................................................. 5
2.1.1. Điều kiện tự nhiên......................................................................................... 5
2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ............................................................................. 9
2.2. Tình hình phát triển Mắc-ca ................................................................................... 16
2.2.1. Sơ lược quá trình hình thành và phát triển cây Mắc ca trên thế giới .......... 16
2.2.2. Tình hình sản xuất Mắc-ca trong nước và tại huyện Krông Năng, tỉnh Đăk
Lăk .......................................................................................................................... 18
2.2.3. Vai trò và các sản phẩm của Mắc-ca .......................................................... 20
CHƯƠNG 3.NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................ 25
3.1. Cơ sở lý luận ........................................................................................................... 25
3.1.1. Kinh tế nông hộ .......................................................................................... 25
3.1.2. Kết quả sản xuất.......................................................................................... 26
vi
3.1.3. Hiệu quả kinh tế .......................................................................................... 27
3.1.4. Giới thiệu về cây Mắc-ca ............................................................................ 28
BVTV
Bảo vệ thực vật
CPNC
Chi phí nhân công
CPLĐ
Chi phí lao động
CPVC
Chi phí vật chất
CPVT
Chi phí vật tư
CCTK
Chi cục thống kê
ĐT – TTTH
Điều tra – Tính toán tổng hợp
ĐVT
Bảng 2.3.Diện Tích Một Số Cây Trồng Lâu Năm Trên Địa Bàn Huyện Qua các Năm12
Bảng 4.1. Tổng Diện Tích Đất Trồng Mắc-ca của Các Hộ Điều Tra ........................... 43
Bảng 4.2. Số Gốc Mắc-ca của Các Hộ Điều Tra ........................................................... 43
Bảng 4.3. Đặc Điểm của Các Hộ Trồng và Không Trồng Mắc-ca ............................... 45
Bảng 4.4. Giống Mắc-ca Các Hộ Trồng ........................................................................ 46
Bảng 4.5. Chi Phí Sản Xuất của 225 Gốc Mắc-ca trong Một Năm Đầu Thời Kỳ KTCB
của Hộ Nông Dân tại Huyện Krông Năng .................................................................... 48
Bảng 4.6. Chi Phí Sản Xuất 225 Gốc Mắc-ca Trung Bình Một Năm Trong Thời Kỳ
Kiến Thiết Cơ Bản của Hộ Nông Dân tại Huyện Krông Năng (Năm 2 – 3) ................ 49
Bảng 4.7. Chi Phí Sản Xuất 225 Gốc Mắc-ca trong Thời Kỳ Kinh Doanh từ Năm Thứ
4 đến Năm Thứ 6 của Hộ Nông Dân tại Huyện Krông Năng (Trung Bình 1 Năm) ..... 50
Bảng 4.8. Chi Phí Sản Xuất 225 Gốc Mắc-ca trong Thời Kỳ Kinh Doanh từ Năm Thứ
7 đến Năm Thứ 9 của Hộ Nông Dân tại Huyện Krông Năng (Trung Bình 1 Năm) ..... 51
Bảng 4.9. Kết Quả và Hiệu Quả của 225 Gốc Mắc-ca Một Năm Kinh Doanh trong
Giai Đoạn Cho Trái Bói (Năm 4 đến Năm 6) ............................................................... 52
Bảng 4.10. Kết Quả và Hiệu Quả của 225 Gốc Mắc-ca Một Năm Kinh Doanh trong
Giai Đoạn Cho Trái Ổn Định (Năm 7 đến Năm 9) ....................................................... 53
Bảng 4.11. Kết Quả và Hiệu Quả của 225 gốc Cà Phê Một Năm Kinh Doanh trong
Giai Đoạn Cho Trái Ổn Định ........................................................................................ 54
Bảng 4.12. Sản Lượng Mắc-ca Một Số Nước Trên Thế Giới Qua các Năm ................ 56
Bảng 4.13. Lượng Tiêu Thụ Tính Theo Bình Quân Đầu Người Trên Năm (5 Nước
Tiêu Thụ Nhiều Nhân Hạt Mắc-ca Nhất Thế Giới) ...................................................... 56
Bảng 4.14. Danh Sách 5 Nước Nhập Khẩu Nhân Mắc-ca Nhiều Nhất của Úc Năm
2010 ............................................................................................................................... 58
ix
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
dầu Mắc-ca được dùng trong các loại mỹ phẩm rất được ưa chuộng ở thị trường Âu
Mỹ. Mắc-ca được mệnh danh là “hoàng hậu quả khô”.
Do hương vị nhân và giá cả Mắc-ca rất hấp dẫn nên hàng chục nước đã đua
nhau phát triển Mắc-ca trong mấy chục năm qua, nhưng người ta dự báo rằng còn lâu
cung mới đuổi kịp cầu, giá cả Mắc-ca trên thị trường thế giới vẫn không ngừng tăng và
là hàng nông sản đắt giá nhất trên thị trường thế giới hiện nay.
Năm 2002, Mắc-ca được đưa vào trồng thử nghiệm trên diện hẹp ở Việt Nam.
Thực tế cho thấy, các tỉnh Tây Nguyên và Tây Bắc rất có triển vọng phát triển trồng
cây Mắc-ca do điều kiện thuận lợi về thời tiết và địa hình. Tuy chậm chân mất vài
chục năm nhưng về cơ bản vẫn có thể coi như Việt Nam bước vào cuộc đua từ điểm
xuất phát, sẽ không phải là kẻ đến sau gây đảo lộn thị trường như trường hợp cây cà
phê, mà sẽ là tham gia từ đầu quá trình hình thành cung cầu. Biên độ sinh thái cây
Mắc-ca khá rộng, có thể trồng làm cây mẫu ở vườn thực vật nhiều nơi trên thế giới,
nhưng yêu cầu chế độ khí hậu cho phân hoá chồi hoa, ngậm nụ thụ phấn và giai đoạn
tích luỹ dầu trong hạt để đạt năng suất cao lại tương đối đặc biệt, hay nói cách khác là
để cây sống thì có thể trồng ở nhiều nơi, nhưng để cây có quả hạt thì lại rất ít nơi trồng
được. Việt Nam có nhiều tiểu vùng khí hậu với diện tích lớn đáp ứng được yêu cầu
này mà các nước khác không có.
Nhu cầu về nhân Mắc-ca trên thị trường thế giới sẽ lớn hơn cà phê rất nhiều.
Cách dùng cà phê khá nghèo nàn, chủ yếu là làm đồ uống, một phần nhỏ pha vào rượu
và kẹo bánh, nhưng ngay cả với người nghiện cà phê thì nhu cầu hàng ngày cũng
không thể quá nhiều. Trong khi đó thì đối tượng sử dụng Mắc-ca lại rất rộng lớn bao
gồm mọi tuổi tác, giới tính, sắc tộc, truyền thống ẩm thực, sức khỏe…Với nhân Mắcca, tình hình hoàn toàn không giống Cà phê, thậm chí cũng không giống với Cacao.
Các đặc điểm giòn, bùi, thơm, ngậy hấp dẫn mọi lứa tuổi. Cách ăn và chế biến rất
phong phú từ ăn sống hoặc trộn trong sa lát, sào, nấu, làm nhân bánh, kem, mứt… cho
phép Mắc-ca vượt qua mọi ranh giới sắc tộc, tôn giáo, truyền thống ẩm thực để đến
với mọi người trên thế giới. Vì là đồ ăn nên lượng tiêu dùng hàng ngày của mỗi người
lớn hơn Cà phê, Cacao rất nhiều. Hàm lượng acid béo không no rất cao, Mắc-ca sẽ là
Đề tài được thực hiện nghiên cứu trong phạm vi không gian ở huyện Krông
Năng, tỉnh Đăk Lăk.
1.3.2. Thời gian
Đề tài được tiến hành nghiên cứu trong khoảng thời gian từ tháng 9/2013 đến
tháng 12/2013.
1.3.3. Đối tượng
Các nông hộ trồng Mắc-ca trên địa bàn huyện Krông Năng, tỉnh Đăk Lăk.
1.4. Ý nghĩa của việc nghiên cứu
Từ việc nghiên cứu trên có thể giúp cho người nông dân có phương hướng sản
xuất kinh doanh thích hợp để giảm bớt chi phí trong việc đầu tư mà vẫn đạt năng suất
cao trong sản xuất nông nghiệp nói chung và nghề trồng Mắc-ca nói riêng, giảm bớt
được rủi ro và có thể sử dụng tốt hơn nguồn lực sẵn có, ứng dụng vào quá trình sản
xuất một cách hợp lí để từng bước cải thiện đời sống người dân tại địa phương.
1.5. Cấu trúc luận văn
Luận văn chia thành 5 chương, trong đó:
Chương 1: Mở đầu
Trình bày những lập luận nhằm làm nổi bật tính cần thiết của đề tài. Đưa ra
mục tiêu tổng quát và mục tiêu cụ thể của đề tài. Giới hạn phạm vi nghiên cứu về mặt
không gian, thời gian và đối tượng cần nghiên cứu. Nêu lên cấu trúc của khóa luận.
Chương 2: Tổng quan
Trình bày khái quát về điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế xã hội của huyện và
tình hình sản xuất cây Mắc-caở trên thế giới, trong nước và tại địa phương.
Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Nêu những khái niệm cơ bản có liên quan tới khóa luận. Quy trình trồng, chăm
sóc, sơ chế, thu hoạch và bảo quản Mắc-ca. Phương pháp nghiên cứu gồm: phương
pháp thu thập số liệu (thứ cấp, sơ cấp), phương pháp xử lý số liệu, phương pháp phân
tích (phỏng vấn chuyên gia, so sánh, khấu hao...).
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận:
3
Phía Đông giáp huyện Ea Kar.
-
Phía Tây và Tây Nam giáp huyện Krông Buk.
-
Phía Nam giáp huyện Krông Pắk.
-
Phía Bắc giáp huyện Ea H’leo và tỉnh Gia Lai.
Nhìn chung, vị trí địa lý của huyện nằm không xa thành phố Buôn Ma Thuột
nên huyện Krông Năng có những thuận lợi để phát triển kinh tế hàng hóa, tiếp thu
nhanh tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ và sản xuất, có điều kiện giao lưu buôn
bán dễ dàng với các vùng trong và ngoài tỉnh.
Hình 2.1. Bản Đồ Hành Chính Huyện Krông Năng
Nguồn: Trang thông tin điện tử huyện Krông Năng
b) Địa hình
Đặc điểm địa hình của huyện Krông Năng là địa hình chia cắt mạnh. Trên 55%
diện tích tự nhiên của huyện là địa hình đồi núi cao sườn dốc, tập trung ở phía Đông
và Đông Bắc. Dạng địa hình bằng lượn sóng và bằng trũng tập trung chủ yếu ở phía
Nam, trung tâm thị trấn Krông Năng và dọc theo các sông suối nhỏ.
c) Khí hậu và thời tiết
khó khăn về giao thông, nhu cầu hiện tại không lớn nên chưa đầu tư khai thác. Sét làm
gạch ngói cũng đã có những kết luận ban đầu về trữ lượng và chất lượng ở một số
điểm nhưng chưa được nghiên cứu đánh giá về giá trị công nghiệp và khả năng khai
thác sử dụng.
Ngoài ra, huyện Krông Năng còn có vàng sa khoáng liên quan đến các trầm tích
hiện đại ở thượng nguồn các suối lớn, tuy nhiên nhìn chung đây là huyện có tiềm năng
khoáng sản không lớn, trên thực tế không phải là thế mạnh trong tương lai của Krông
7
Năng. Riêng đá xây dựng có thể quy hoạch, quản lý khai thác đáp ứng nhu cầu xây
dựng phát triển cơ sở hạ tầng trên địa bàn.
Về tài nguyên rừng
So với các huyện khác của tỉnh Đắk Lắk, diện tích đất lâm nghiệp huyện Krông
Năng không lớn, đến năm 2008 có 7.364 ha, trong đó chủ yếu là rừng đặc dụng 100
ha, rừng phòng hộ 5.940,3 ha, rừng sản xuất chiếm tỷ lệ ít. Diện tích trồng cây lâu năm
là 30.905,5 ha chủ yếu là cây cà phê, cao su, điều; trong đó cà phê là 25.662 ha, diện
tích cao su là 3.155 ha, hồ tiêu là 286,8 ha.
Về tài nguyên du lịch
Huyện Krông Năng có nhiều phong cảnh đẹp, hồ đập, nhiều loại động thực vật,
cảnh quan núi rừng tự nhiên phong phú và hấp dẫn là một ưu thế to lớn để phát triển
du lịch sinh thái.
Khu du lịch Thác Thuỷ Tiên - xã EaPúk, huyện Krông Năng đẹp và độc đáo:
dòng thác trải dài, vừa khúc khuỷu, ẩn hiện. Có những bãi đá, nước cạn có thể tắm mà
không nguy hiểm, lại có những đoạn vách đá dựng đứng cheo leo, cạnh đó là rừng
nguyên sinh còn nguyên nét hoang sơ, hùng vĩ là nơi có thể làm cho du khách vừa
ngạc nhiên vừa thích thú.
Khu rừng Trấp K’sơ (xã Ea Hồ) sẽ là nơi mà du khách sẽ tận mắt chiêm
ngưỡng vẻ đẹp và lạ của cây Thuỷ Tùng một loài thực vật vào loài quý hiếm trên thế
giới.
121.410
197
Thị trấn Krông Năng
24,74
12.253
495
Xã Dliê Ya
86,25
12.169
141
Xã Ea Tóh
39,31
13.036
332
Xã Ea Tam
Xã Ea Đáh
51,94
7.260
140
Xã Ea Hồ
40,41
11.486
284
Xã Phú Xuân
45,12
18.040
400
Xã Cư Klông
77,40
4.033
Tỉ lệ huy động trẻ em 5 tuổi ra lớp đạt 100%; tỉ lệ huy động học sinh 6 tuổi vào
lớp đạt 100%; tỷ lệ học sinh tiểu học hoàn thành chương trình vào lớp 6 đạt trên 98%.
Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS đạt 98,8%, được tiếp tục học trung học (phổ
thông, bổ túc, học nghề) đạt 82%.
Tỷ lệ lao động qua đào tạo là 27,1%
Văn hóa
Phong trào văn hóa-văn nghệ, thể dục thể thao phát triển tương đối tốt, được
tỉnh đánh giá cao.
10
c) Tình hình sử dụng đất đai
Bảng 2.2. Hiện Trạng Sử Dụng Đất Tính Đến 31/12/2012 – (Phân Theo Loại Đất
và Phân Theo Xã, Thị Trấn)
ĐVT: ha
Trong đó
Tổng diện
Đất sản
tích
xuất
Đất lâm
nông
nghiệp
95
Xã Dliê Ya
8.625
7.010
428
359
134
Xã Ea Tóh
3.931
3.314
-
260
106
Xã Ea Tam
8.425
53
Xã Ea Puk
4.366
2.050
1.799
183
37
Xã Ea Đáh
5.194
3.070
1.241
270
96
Xã Ea Hồ
4.041
45
Xã Ea Tân
5.438
4.780
-
241
100
Phân theo xã/thị trấn
Nguồn: Chi cục thống kê huyện Krông Năng
Từ bảng 2.2 ta thấy tổng diện tích đất trên toàn huyện là 61.479 ha trong đó đất
sản xuất nông nghiệp 42.482 ha chiếm 69,1%, đất lâm nghiệp 8.494 chiếm 13,82%,
đất chuyên dùng 3.536 ha chiếm 5,75%. Xã Dliê Ya chiếm diện tích đất sản xuất lâm
nghiệp lớn nhất 7.010 ha (16,5% trong tổng số 11 xã và 1 thị trấn), thấp nhất là thị trấn
Krông Năng 2.047 chiếm 4,82% trong tổng số. Xã Ea Tam với 2.881 ha đất lâm
nghiệp chiếm 33,92% trong tổng số.
11
d) Diện tích một số cây trồng trên địa bàn huyện qua các năm
Bảng 2.3. Diện Tích Một Số Cây Trồng Lâu Năm Trên Địa Bàn Huyện Krông
Năng
22
23
Chuối
92
117
111
69
Vải, chôm chôm
27
28
36
39
Thanh long
24
30
181
181
Bơ
88
202
194
248
29.094
29.189
29.738
29.957
Hồ tiêu
277
367
507
đến 2012 tăng 250 ha trong đó trồng chủ yếu là cây công nghiệp lâu năm với diện tích
năm 2012 là 29.957 ha trong khi đó cây ăn quả chỉ có 810 ha năm 2012. Trong diện
tích cây công nghiệp lâu năm thì cây cà phê là chiếm diện tích chủ đạo. Với diện tích
cà phê như bảng 2.3 thì dự đoán có thể trồng xen Mắc-ca được nhiều (quỹ đất cà phê
để trồng xen Mắc-ca lớn).
Theo thông tin, số liệu của Phòng NN&PTNT và chi cục thống kê huyện Krông
Năng thì hiện tại diện tích Mắc-ca chỉ mới là trồng thử nghiệm và tự phát của người
dân nên chưa có thống kê số liệu cụ thể về diện tích hay sản lượng biến động qua từng
năm.
12
e Nông nghiệp
e)
Hình
h 2.2. Cơ Cấu
C Nông Nghiệp Huyện
H
Krô
ông Năng Năm
N
2009 và 2012
120
100
%
1,663
1,8
Năm
m
Ng
guồn: CCT
TK huyện K
Krông Năn
ng – TTTH
H
Dựa vàoo hình 2.22 ta thấy cơ cấu công
g nghiệp huyện
h
Krông Năng qua
q 2 năm
m
c sự chuyyển biến nhhẹ. Trồng trrọt giảm xuuống còn cchăn nuôi với
v dịch vụụ
20099 và 2012 có
và cáác hoạt động khác tăăng lên như
ưng không đáng kể. Trồng
T
trọt từ 91,4% xuống
x
cònn
89,5% giảm 1,,35%. Chăăn nuôi từ 6,97% lên
n 9,15% tăăng 2,18% dịch vụ và các hoạtt
1
lên 1,8%
1
tăng 0,17%, cho thấy nềnn nông nghiiệp của huy