§4. HAI MẶT PHẲNG VUÔNG GÓC
I. Mục tiêu :
* Kiến thức : - Giúp học sinh nắm được định nghĩa góc giữa hai mặt phẳng,
từ đó nắm được định nghĩa hai mặt phẳng vuông góc, nắm được điều
kiện cần và đủ để hai mặt phẳng vuông góc với nhau và định lí về giao
tuyến cùa hai mặt phẳng cắt nhau cùng vuông góc với mặt phẳng thứ ba,
biết tính diện tích hình chiếu của đa giác .
- Nắm được định nghĩa hình lăng trụ đứng và các tính chất của
hình trụ đứng, nắmn được định nghĩa và các tính chất của hình chóp đều,
hình chóp cụt đều .
* Kỹ năng : Biết cách chứng minh hai mặt phẳng vuông góc vận dụng dấu
hiệu hai mặt phẳng vuông góc, biết phân biệt và chứng minh hình lăng
trụ đứng, hình chóp cụt đều.
* Thái độ : Liên hệ được với nhiều vấn đề có trong thực tế với bài học, có
nhiều sáng tạo trong hình học, hứng thú , tích cự c phát huy tính độc lập
trong học tập.
II. Phương pháp dạy học :
*Diễn giảng, gợi mở , vấn đáp và hoạt động nhóm.
III. Chuẩn bị của GV - HS :
Bảng phụ hình vẽ 3.30 đến 3.37 trong SGK, thước , phấn màu . . .
Chuẩn bị một vài hính ảnh về hai mặt phẳng vuông góc, hính lăng trụ
đứng, hình chóp đều và hình chóp cụt đều.
III. Tiến trình dạy học :
1.Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ :* Nêu định nghĩa và đĩnh lí về đường thẳng vuông
góc với mặt phẳng. Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng, định lí về ba đường
vuông góc.
3. Vào bài mới :
Hoạt động 1:
TaiLieu.VN
vuông góc với c. Góc giữa hai đường
thẳng a và b là góc giữa hai mặt phẳng ()
và ().
3. Diện tích hình chiếu của một đa giác.
+ GV yêu cầu HS nêu diện tích hình chiếu
của một đa giác.
Cho đa giác H nằm trong mặt phẳng ()
có diện tích S và H’ là hình chiếu vuông
góc của H trên mặt phẳng (). Khi đó diện
tích S’ của H’ được tính theo công thức
sau S’ = S. cos
( là góc giữa () và () ).
Ví dụ :a). Gọi H là trung điểm của cạnh
BC, ta có BCAH. Vì SA(ABCD) nên
SABC
+ Hãy tìm giao tuyến của hai mặt
TaiLieu.VN
Do đó BC(SAH) BCSH. Vậy góc
giữa hai mặt phẳng (ABC) và (SBC) bằng
Page 2
phẳng(ABC) và (SBC).
2
3 4
Hoạt động 2:
II. HAI MẶT PHẲNG VUÔNG GÓC
Hoạt động của giáo viên và Học sinh
+ Hai mặt phẳng khi nào vuông góc nhau?
Nội dung
+ GV yêu cầu HS nêu định nghĩa.
1. Định nghĩa : Hai mặt phẳng gọi là
vuông góc với nhau nếu góc giữa hai mặt
phẳng đó là góc vuông. Kí hiệu () ()
+ () () () d (). Đúng hay sai?
2. Các định lí
+ Nếu () (), d // () thì d () đúng hay Định lí 1 : Điều kiện cần và đủ để hai mặt
phẳng vuông góc với nhau là mặt phẳng
sai?
này chứa một đường thẳng vuông góc với
+ GV yêu cầu HS nêu định lí 1
mặt phẳng kia.
+ GV hướng dẫn HS chứng minh định lí1.
quả
+ GV yêu cầu HS thực hiện 2 và 3
Hoạt động 3: III. HÌNH LĂNG TRỤ ĐỨNG, HÌNH HỘP CHỮ NHẬT,
HÌNH LẬP PHƯƠNG
Hoạt động của giáo viên và Học sinh
Nội dung
+GV nêu các định nghiã về hình lăng trụ 1. Định nghĩa : Hình lăng trụ đứng là hình
đứng, hình lăng trụ đều , hình hộp , hình hộp lăng trụ có các cạnh bên vuông góc với các
chữ nhật và hình lập phương.
mặt đáy. Độ dài cạnh bên được gọi là chiều
cao của hình lăng trụ đứng.
+ Hình lăng trụ đứng có đáy là đa giác đều
gọi là hình lăng trụ đều.
+ Hình lăng trụ đứng có đáy là hình bình
hành gọi là hình hộp.
+ Hình lăng trụ đứng có đáy là hình chữ
TaiLieu.VN
Page 4
nhật gọi là hình hộp chữ nhật.
+ Hình lăng trụ đứng có đáy là hình vuông
gọi là hình lập phương.
2. Nhận xét: Các mặt bên của hình lăng
trụ đứng luôn vuông góc với mặt phẳng
5. Hướng dẫn về nhà : Làm bài tập 1 đến 11 SGK trang 113-114.
6. Đánh giá sau tiết dạy :
TaiLieu.VN
Page 5
TaiLieu.VN
Page 6
TaiLieu.VN
Page 7