SKKN Hướng dẫn giải các dạng bài tập Điện học và Quang học trong chương trình Vật lý lớp 9 - Pdf 47

HNG DN GII CC DNG BI TP IN HC V QUANG HC
TRONG CHNG TRèNH VT Lí 9

M U
I. L DO CHN TI :
Trong nhng nm gn õy b mụn vt lý trng THCS ó c nghnh GD
chỳ trng nhiu. ó a vo cỏc kỡ thi HSG, thi gi vt lý qua mng Vy lm th
no cỏc em thuc c lý thuyt? Bờn cnh ú vic gii cỏc bi tp in hc v
Quang hc cng khụng phi l vic n gin cho ngi dy hc vt lý.
Trong quá trình dạy học tụi nhn thy rng chơng trình ụn thi , các bài
tập vật lý có tầm quan trọng đặc biệt. Trong các kì thi Hc sinh
giỏi, vào THPT, THPT chuyên thì khối lợng bài tập chiếm một số
điểm khá lớn trong bộ đề. Do đó việc tổ chức hớng dẫn cho các
em thành thạo cách giải các bài tập trong chơng trình là rất quan
trọng. Trong chơng trình vật lý lớp 9 hiện nay có hai phần bài tập
mà chúng ta cần lu tâm khi dạy ôn cho học sinh đó là Bài tập
Quang hình học và bài tập iện học.
ở chơng I: Điện học: Khối lợng kiến thức nhiều đa dạng, do đó các
em gặp rất nhiều khó khăn khi giải bài tập về điện học. Đặc biệt
kĩ năng đọc hình vẽ để áp dụng vào bài giải gặp rất nhiều khó
khăn.
ở chơng III: Quang hoc: Khối lợng kiến thức có ít hơn chơng điện
học nhng bài tập quang hình học thì rất khó, bài tập dạng này có
liên quan đến kiến thức hình học do đó các em gặp rất nhiều
khó khăn khi vận dụng kiến thức hình học vào giải toán vật lý. Do
đó để giúp học sinh nắm vững các kiến thức lý thuyt trong chng
trỡnh và vận dụng các kiến thức đã học để làm tốt các dạng bài tập

Hng dn gii cỏc dng bi tp in hc v Quang hc trong chng trỡnh Vt lý lp 9

1

hết các giáo viên đó tập trung đầu tư vào môn toán còn môn vật lý thì ít đầu tư hơn
Hướng dẫn giải các dạng bài tập Điện học và Quang học trong chương trình Vật lý lớp 9

2


cho nên chất lượng của môn này thấp ở các lớp dưới và phản ứng dây chuyền cho
đến lớp 9. Đối với học sinh thì các em cho là môn phụ nên ít ham thích, quan tâm đến
môn học này trong suốt quá trình nên các em bị hổng kiến thức lớp dưới đến lớp trên.
Do đó đến khi có chương trình ôn thi thì các em mới ôn lại từ đầu điều này rất khó
khăn cho người dạy cũng như các em trong việc ôn tập.
B. NỘI DUNG:
I. CƠ SỞ KHOA HỌC.
1. Lí luận: Cần nắm bắt được nội dung kiến thức chương trình vật lý THCS để bước
vào ôn tập cho các kì thi cuối cấp.
2. Thực trạng.
*Thuận lợi:
- Được sự giúp đở của nhà trường từ việc cung cấp trang thiết bị phục vụ cho việc giảng
dạy, các đồng nghiệp dự giờ góp ý, hỗ trợ các thông tin cần thiết cho việc giảng dạy, bên
cạnh đó sự hợp tác của học sinh củng là nhân tố rất quan trọng. Đặc biệt là đồng chí tổ
trưởng chuyên môn rất quan tâm và động viên hoàn thành đề tài để góp phần năng cao
chất lượng dạy học của tổ.
- Sự hỗ trợ của tài liêu, mang, thường xuyên trao đổi kiến thức với các đồng nghiệp
thông qua internet, tham khảo các bài giảng thông qua các trang cá nhân (trang
voilet.vn), thường xuyên cập nhật chủ trương chính sách của bộ giáo dục về việc thường
xuyên đổi mới phương pháp dạy học..
- Ngoài ra sự hợp tác của một số phụ huynh trong việc thuờng xuyên đi kiểm tra các em
học bài và làm bài tập ở nhà cũng giúp bản thân tôi dần hoàn thiện hơn.
*Khó khăn:
- Trang thiết bị dạy học còn nhiều thiếu thốn, nhà trường chưa đủ điều kiện bổ sung.

học lý thuyết cho bản thân. Lên lịch cho từng công việc cụ thể để tiến tới mục tiêu đó.
Ví dụ:
Tuần 1: (Từ lúc bắt đầu triển khai dạy ôn, khoảng từ 20/5 trở đi) Hoàn thành các câu hỏi
từ 1 đến 10 của chương điện học (Các câu hỏi lý thuyết do giáo viên biên soạn). Sau đó
giáo viên kiểm tra kết quả học tập trong các buổi ôn tâp trên lớp. Giáo viên yêu cầu các
em đọc lại và nhận xét bổ sung để các em chốt kiến thức.
Tuần 2: Hoàn thành 10 câu tiếp theo và cứ thế các em thực hiện theo kế họach để hoàn
thành nhiệm vụ của phần lý thuyết ôn thi.
4. Giáo viên yêu cầu từ bây giờ em hãy lấy một tờ giấy và xác định lại mục tiêu của
mình: Ví dụ
+ Em định học thuộc định luật Ôm thời gian bao nhiêu phút?
+ Học vào thời điểm nào, cách học ra sao?
+ Cần chú ý ba đại lượng nào trong định luật ôm?

Hướng dẫn giải các dạng bài tập Điện học và Quang học trong chương trình Vật lý lớp 9

4


Nếu các em tự lập được mục tiêu của bản thân hoàn thành từng đơn vị kiến thức như
trên thì các em sẽ rât nhanh chóng thuộc được các quy tắc, định luật ....
5. Giáo viên cần rèn luyện cho các em cách tư duy hiệu quả:
Ví dụ: Khi đọc Định luật Run len-xơ: Nói về nhiệt lượng Q = I 2Rt các em nên thuộc
công thức rồi nghĩ đến mối quan hệ giữa các đại lượng đó. Q tỉ lệ thuân với I 2, tỉ lệ
thuận với điện trở và thời gian. Sau đó các em sẽ dễ nhớ nội dung và nhớ rất lâu không
bị nhầm lẫn.
6. Giáo viên cần hướng dẫn các em cách ghi nhớ hiệu quả nhất đó là:
+ Vạch thành dàn ý của quy tắc hay định luật.
+ Cách nhẩm trong óc: nhớ các câu, các chử quan trọng trong định luật rồi liên hệ tới
các ý khác.

bài tập khác nhau như sau:
Dạng 1: Điện trở của dây dẫn, sự phụ thuộc của điện trở vào các yếu tố: Chiều dài dây,
tiết diện dây và vật liệu làm dây
Với dạng này Giáo viên hướng dẫn các em năm chắc công thức: R = ∫

l
s

Từ công thức trên có thể rút ra các công thức
S=

∫l
SR
RS
..................l =
........................... ∫ =
R

l

Ví dụ:
Tính điện trở của một dây dẫn bằng đồng dài 2m, đường kính tiết diện là 0,2mm.
Chú ý rằng l = 2m, ∫ = 1,7.10-8 Ωm nhưng tiết diện s của dây chưa có mà học sinh phải
tính được:
S = π r 2 và cần phải đổi về cùng đơn vị . r =

1
d = 0,1mm = 0,1.10-3m
2


1

Mạch song song: R = R + R + .... + R
td
1
2
n
Mạch hỗn hợp (gồm các điện trở mắc nối tiếp với các điện trở mắc song song.)
Ta tách thành các đoạn mạch nhỏ để tính điện trở cho các đoạn
mạch đó rồi mới tính điện trở tương đương cho cả đoạn mạch lớn
Ví dụ:
Cho 3 điện trở: R1=6 Ω , R2 = 8 Ω , R3= 10 Ω .
Tính điện trở tương đương của đoạn mạch trong các trường hợp:
a. Mạch mắc nối tiếp
Ta có: Rtđ = Rtd = R1 + R2 + R3
= 6 + 8 +10 = 24 Ω
b. Mạch mắc song song
R R + R1 R3 + R2 R3
1
1
1
1
= +
+
⇒ Rtd = 1 2
Rtd R1 R2 R3
R1.R2 .R3

=



8.10

80

2 3
R2,3 = R + R = 8 + 10 = 18 = 4, 4Ω
2
3

Do đó Rtđ = R1 + R2,3 = 6 + 4,4 = 10,4 Ω
2. Cho giá trị hiệu điện thế của mạch điện AB yêu cầu tính cường độ dòng điện
trong mạch chính và các mạch rẽ.
Chú ý
- Mạch nối tiếp thì Cường độ dòng điện mạch chính bằng cường độ dòng điện các
U AB

điện trở thành phần:

I1 = I2 = I3 = Imạch = R
td

- Mạch song song thì Hiệu điện thế mạch chính bằng hiệu điện thế các mạch rẽ
U1 = U2 = U3 = Umạch
Do đó ta tính cường độ dòng điện I qua các mạch rẽ bằng cách lấy Hiệu điện thế
mạch chia cho các điện trở thành phần:
I1 =

U
;


8


b. Tính điện trở và công suất tiêu thụ của biến trở khi đó?
c. Tính công của dòng điện sản ra ở biến trở và ở cả đoạn mạch trong 10 phút.
HD giải:
a. Số chỉ am pe kế A
- Do đèn sáng bình thường nên hiệu điện thế giữa hai đầu đèn là:
U2 = Uđ = 6 (V)
- Công suất tiêu thụ của đèn là
P2 = Pđ =3 (W)
- Cường độ dòng điện qua đèn lúc này chính là số chỉ am pe kế
P

3

d
IA = I = Iđ = U = 6 = 0,5 (A)
d

b. Hiệu điện thế giữa hai đầu biến trở
U1 = U - U2 = 9 - 6 = 3(V)
Điện trở của biến trở khi đó là:
U

3

1
Rb = I = 0,5 = 6(Ω)

- Điện trở của đèn Đ1
U 2 d 2 122
=
= 36(Ω)
Rd2 =
Pd 2
4

2. Do hai đèn sáng bình thường nên ta có:

UAC = U1=U2 = 12(V)
P

6

P

4

d1
I1 = Iđ 1 = U = 12 = 0,5( A)
d1
d2
I2 = Iđ 2 = U = 12 = 0,33( A)
d2

Suy ra: UR = UCB = UAB - UAC = 22 - 12 = 10 (V)
Cường độ dòng điện qua mạch chính là:
I = I1 + I2 = 0,5 + 0,33 = 0,83 (A)
Giá trị điện trở của R là:

tại B’ lúc đó ta mới xác định tiêu điểm. Làm như thế hình vẽ hợp lý hơn trong bố cục
bài thi.
Đối với Thấu kính phân kì thì giáo viên hướng dẫn học sinh vẽ 2 trong 3 tia đặc biệt
là:
- Tia đi qua quang tâm cho tia ló truyền thẳng
- Tia song song với trục chính cho tia ló kéo dài đi qua tiêu điểm.
Còn với tia đi qua tiêu điểm thi không cần thiết trong các bài tập dạng này mà chỉ áp
dụng cho một số trường hợp dựng ảnh qua thấu kính phân kì mà thôi.
Dạng 2: Tính độ lớn ảnh và khoảng cách từ ảnh đến Thấu kính?
Với Thấu kính hội tụ:
* Trường Hợp ảnh thật: ta vẽ 2 tia đặc biệt như
trên thì rất đơn giản trong
tính toán:
Ta chỉ cần xét một cặp tam giác đồng dạng:
∆ ABF ∞ ∆ OIF (gg)


AB AF
AB.OF AB.OF
=
⇒ OI =
=
OI OF
AF
AO-OF

Sau khi tính được OI ta sẽ suy ra được A’B’ theo tinh chất đoạn chắn.
Đến đây việc tính khoảng cách tư ảnh đến Thấu kính rất đơn giản
Hướng dẫn giải các dạng bài tập Điện học và Quang học trong chương trình Vật lý lớp 9




AB AF
AB.OF AB.OF
=
⇒ OI =
=
OI OF
AF
AO-OF

Sau khi tính được OI ta sẽ suy ra được A’B’ theo tinh chất đoạn chắn.
Đến đây việc tính khoảng cách tư ảnh đến Thấu kính rất đơn giản
∆ABO


∆A' B 'O (g-g)

AB AO
A' B ' . AO
'
=

A
O
=
A' B ' A 'O
AB

Với Thấu kính phân kì


∆A' B 'O (g - g)

AB AO
A' B ' . AO
'
⇔ ' ' = ' ⇒ AO =
AB AO
AB

Chú ý:
- Các em cần nắm được các cặp tam giác đồng dạng trong các trường hợp hình vẽ
khác nhau.
- Có thể bài toán không yêu cầu tính độ lớn ảnh và khoảng cách từ ảnh đến thấu
kính mà yêu câu tính độ lớn vật, khoảng cách từ vật đến thấu kính. Cách làm cũng
hoàn toàn tương tự, ta củng xét các cặp tam giác đồng dạng như trên.
Dạng 3.
Cho Hình vẽ ( Vẽ vật và ảnh qua một thấu kính) yêu cầu học sinh trả lời loại thấu
kinh đó là thấu kính gi?
Với dạng toán này Giáo viên cần hướng dẫn học sinh năm được tính chất ảnh
qua các thấu kính đó.
Ví dụ:
Nếu cho ảnh ngược chiều với vật thì ta biết đó là ảnh thật và đó là thấu kính hội tụ.
Hướng dẫn giải các dạng bài tập Điện học và Quang học trong chương trình Vật lý lớp 9

13


Nếu cho ảnh cùng chiều với vật và lớn hơn vật thì ảnh đó là ảnh ảo,
thấu kính đó là thấu kính hội tụ.

cắt trục chính tại F, điểm F là tiêu điểm thứ nhất của thấu kính. Lấy F’ đối xứng với
F qua O, điểm F’ là tiêu điểm thứ hai cần tìm.
Trên đây là một số dạng bài tâp Điện và Quang cơ bản trong chương trình vật lý lớp 9
hiện nay mà tôi đã tổng hợp đúc rút kinh nghiệm và hướng dẫn học sinh cách giải. Để
các em nắm vững kiến thức và yêu thích môn học hơn và vận dụng vào thi Tuyển sinh
và các kì thi khác.
III . KẾT LUẬN.
Bản thân tôi đang công tác tại một đơn vị miền núi, điều kiện học tập của các em
còn khó khăn hơn các vùng đồng bằng khác. Bên cạnh đó, cơ sở vật chất trang
thiết bị, đồ dùng dạy học còn thiếu thốn ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng học
tập môn vật lý của đơn vị trong nhiều năm qua.
Tuy nhiên bằng những nổ lực vượt khó để vươn lên, tinh thần học hỏi, không
ngừng sáng tạo của người thầy, sự cần cù chăm chỉ các em trong các năm qua
đơn vị tôi đã đạt được nhiều thành tích trong môn học vật lý.
Với môn vật lý lớp 9 do tôi giảng dạy: Cuối mỗi năm học thì điểm khảo sát chất
lượng tăng vọt so với đầu năm. Đặc biệt là Những năm gần đây Sở GD ĐT đưa
vào thi tuyển sinh vào lớp 10 thi đơn vị tôi đạt kết quả rất cao: Hai năm liền xếp
thứ 2 toàn huyện và xếp thứ 11 năm 2008 - 2009, xếp thứ 10 toàn tỉnh trong năm
học 2012 - 2013. Có thể nói đây là thành tích tốt nhất từ trước tới nay nhất là với
một đơn vị THCS miền núi. Đây là thành quả sự chỉ đạo sáng suốt của ban giám
hiệu, tổ chuên môn, sự nổ lực sáng tạo của thầy, sự cố gắng của các em học sinh

Hướng dẫn giải các dạng bài tập Điện học và Quang học trong chương trình Vật lý lớp 9

15


đơn vị tôi trong những năm qua. Đó cũng là những kinh nghiệm của bản thân
trong quá trình dạy học vật lý ở trường THCS trong những năm học qua.
Rất mong các đồng nghiệp góp ý để cho đề tài được hoàn thiện hơn nhằm mục


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status