1
MỤC LỤC
PHẦN I: MỞ ĐẦU…………………………………………………………trang 2
I.LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI………………………………………………...trang 2
1. Cơ sở lí luận………………………………………………………..trang 2
2. Cơ sở thực tiễn……………………………………………………..trang 2
II. MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU………………………trang 3
1.Mục đích…………………………………………………………….trang 3
2.Đối tượng nghiên cứu……………………………………………….trang 3
3.Phạm vi nghiên cứu………………………………………………….trang 4
4.Phương pháp nghiên cứu…………………………………………….trang 4
4.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết……………………………....trang 4
4.2. Phương pháp quan sát sư phạm…………………………………..trang 4
4.3. Phương pháp thực nghiệm sư phạm………………………………trang 4
PHẦN II: NỘI DUNG……………………………………………………….trang 5
* BIỆN PHÁP THỰC HIỆN……………………………………………..trang 5
1. Thí nghiệm 1………………………………………………………….trang 5
2. Thí nghiệm 2………………………………………………………….trang 7
3. Làm tiêu bản quan sát tảo và ĐVNS……………………………… trang 10
4. Thu hoạch……………………………………………………………trang 12
PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ……………………………….…trang 13
1. Kết luận…………………………………………………………….trang 13
2. Kiến nghị…………………………………………………………trang 14
2
PHẦN I. MỞ ĐẦU
I. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
1. Cơ sở lí luận
3
bản quan sát, nhận dạng và vẽ được sơ đồ hình dạng một số loại vi khuẩn trong
khoang miệng là rất khó.
Nếu yêu cầu các em quan sát và vẽ cái mà các em không nhìn thấy hoặc
nhìn thấy nhưng không xác định được đó có phải là vi sinh vật hay không và
thuộc nhóm phân loại nào là chúng ta đã quay lại với phương pháp cũ – bắt HS
công nhận đó là vi sinh vật trong khi các em có thể không xác định được đó có
phải là vi sinh vật hay không không gây được lòng tin ở các em, như vậy đã đi
ngược với mục đích của việc đổi mới nội dung - phương pháp dạy học và cụ thể
hơn là mục tiêu của bài thực hành này.
Tôi đã tự rút ra cho mình một số kinh nghiệm để nâng cao hiệu quả giảng
dạy của bài thực hành trên, tôi đã tiến hành như sau:
- Thí nghiệm 1: Quan sát hình ảnh một số loại vi khuẩn trong khoang
miệng
- Thí nghiệm 2: Nhuộm đơn phát hiện tế bào nấm men
- Thí nghiệm 3: Làm tiêu bản quan sát nấm mốc
- Thí nghiệm 4: Làm tiêu bản và quan sát tảo, động vật nguyên sinh Tôi
dùng thí nghiệm 1 và 4 để thay cho thí nghiệm 1 trong SGK vì Động vật nguyên
sinh và Tảo có kích thước lớn, dễ quan sát mặc dù các em đã được quan sát ở lớp
dưới nhưng nếu được quan sát lại các em vẫn thấy rất hứng thú và các em sẽ có
cái nhìn tổng quát hơn về thế giới vi sinh vật.
Chính vì lí do đó, tôi mạnh dạn lựa chọn đề tài: “ Một số biện pháp nâng
cao hiệu quả giảng dạy bài 28: thực hành “quan sát vi sinh vật” Sinh học 10
ban cơ bản”.
II. MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
1. Mục đích:
Vận dụng lí luận và phương pháp dạy học vào thực hiện bài thực hành “quan
sát vi sinh vật” để góp phần phát huy tính tích cực của học sinh, nâng cao hiệu
loại vi sinh vật có trong khoang miệng bằng máy chiếu hoặc cung cấp tranh ảnh
cho HS quan sát (nếu không có máy chiếu), trong SGK cũng có một số hình ảnh về
vi sinh vật nhưng chưa đủ.
Một số hình ảnh đó là:
Liên cầu khuẩn (Streptococcus) Phân bố
rộng rãi trong tự nhiên, một số sống trong
khoang miệng và có thể gây bệnh viêm
họng (S.pyogenes). Một số khác như
S.lactis khi có nhiều đườngtrong miệng,
VK này sẽ biến đường thành axit lactic
ăn mòn chân răng, tạo điều kiện cho các
vi khuẩn gây viêm nhiễm khác xâm nhập
làm sâu răng.
Tụ cầu khuẩn (Staphylococcus) Thường
gặp ở niêm mạc, da trong đó có xuất hiện
trong khoang miệng, sống hoại sinh phân
giải cặn hữu cơ.
6
Xoắn khuẩn (Spirillum)
Đa số sống hoại sinh, phân
rất có ích, chúnggiải cặn
hữu cơ có rất nhiều trong
khoang miệng giúp phân
giải cặn thức ăn.
b. Cách tiến hành:
* GV hướng dẫn HS cách làm tiêu bản như sau:
- Nhỏ 1 giọt nước cất lên phiến kính.
- Dùng que cấy đã khử trùng (hơ trên ngọn lửa đèn cồn) lấy một ít váng
dưa đặt vào giọt nước (lấy càng ít, váng càng mỏng càng dễ quan sát).
- Hơ nhẹ vài lượt phía trên cao của ngọn lửa đèn cồn.
- Đặt miếng giấy lọc lên tiêu bản và nhỏ một giọt dịch thuốc nhuộm lên
trên giấy lọc, để 15-20 giây, rồi bỏ giấy lọc ra.
- Rửa nhẹ tiêu bản bằng nước cất, hong khô và soi kính.
* GV hướng dẫn HS cách quan sát:
- Đặt phiến kính lên bàn kính hiển vi sau đó chỉnh vùng có mẫu vật vào
chính giữa hiển vi trường rồi quay vật kính x10 để quan sát vùng có mẫu vật.
- Chọn vùng có lớp tế bào mỏng nhất để quan sát các tế bào nấm men, sau
đó chuyển sang vật kính x40 để quan sát cho rõ hơn.
- Vẽ các tế bào quan sát được vào vở.
8
* GV định hướng cho HS cách quan sát:
Nấm ở váng dưa là 1 chủng nấm men dại trong số hơn 500 loài nấm men,
nấm váng dưa có hình quả dưa chuột đứng riêng lẻ hoặc tập hợp thành sợi dễ gẫy.
GV giúp đỡ nhóm nào yếu (giúp điều chỉnh tiêu bản vào thị trường kính hiển vi vật
kính x40 và hướng dẫn HS quan sát)
3. Thí nghiệm 3: Quan sát nấm mốc (đối với lớp khá GV hướng dẫn các em làm
tiêu bản và quan sát nấm mốc)
a. Chuẩn bị:
Để vỏ cam, vỏ quýt, cơm nguội, bánh mì hoặc cánh hoa tươi …trong
hộp Petri một tuần trước buổi thực hành.
GV chuẩn bị về hình ảnh của nấm mốc.
cốc thuỷ tinh và lấy nước ao có màu xanh đổ vào, để từ ngày thứ 4 trở đi là có thể
quan sát được các vi sinh vật sống trong bình nuôi cấy.
GV quan sát dịch nuôi cấy trước khi thực hành và chuẩn bị một số hình ảnh về
Động vật nguyên sinh và Tảo có trong mẫu nuôi cấy để HS quan sát, đối chiếu.
b. Cách tiến hành:
- Dùng ống hút hút nước có lớp váng của bình nuôi cấy rồi nhỏ 1 giọt lên
lam kính.
- Đậy lá kính lên giọt dịch nuôi cấy và dùng giấy thấm hút bớt nước dư ở
phía ngoài.
- Đưa lam kính lên bàn kính hiển vi sau đó chỉnh vùng có mẫu vật
vào chính giữa hiển vi trường rồi quay vật kính x10 để quan sát vùng có
mẫu vật.
-Mắt quan sát, tay phải di chuyển tiêu bản, tay trái chỉnh kính hiển vi sao
cho luôn nhìn rõ được đối tượng cần quan sát (vì động vật nguyên sinh có thể di
chuyển rất nhanh ) phát hiện được các đại diện điển hình cho ngành Động vật
nguyên sinh và Tảo.
10
- Chuyển sang vật kính x40 để quan sát được rõ hơn về hình dạng
và cấu tạo.
GV cung cấp một số hình ảnh ĐVNS và Tảo để HS quan sát, đối
chiếu.
GV định hướng quan sát: Các em có thể nhìn thấy các đại diện
thuộc 2 lớp trùng roi và trùng cỏ, lớp trùng roi thường gặp là trùng roi
xanh còn trùng cỏ có rất nhiều đại diện với nhiều hình dạng khác nhau.
b
a
1. Kết luận:
Qua thực tế giảng dạy tôi đã áp dụng nghiên cứu trên ở lớp 10A8 và
dạy đối chứng ở lớp 10A10. Sau đó điều tra kết quả thực hành của HS và
tôi thu được kết quả như sau:
* Lớp 10A8: Tổng số HS điều tra là 30/30
Mức độ quan
Không nhìn
thấy
Nhìn thấy nhưng
không rõ
Nhìn thấy rõ
SL
%
SL
%
SL
%
1. Vi khuẩn
trong khoang
miệng
3
10
7
23.3
20
66.7
4. Động vật
nguyên sinh
2
6.7
10
33.3
18
60
sát
Nhóm
miệng
18
56.3
5
15.6
9
28.1
2. Nấm váng
dưa
15
46.9
10
31.2
7
21.9
3. nấm mốc
VSV
Lớp 10A8, dạy với sáng kiến mới, HS được làm thí nghiệm, kết hợp với quan sát
tranh vẽ và hình ảnh qua máy chiếu, gây được hứng thú học tập cho HS hơn, bồi
dưỡng được niềm tin vào khoa học cho HS. Số HS của lớp 10A8 tận mắt quan sát
thấy hình ảnh VSV nhiều hơn số HS lớp 10A10 quan sát được hình ảnh VSV.
Qua các số liệu trên, chúng ta có thể thấy tính đúng đắn của đề tài. Đề tài
đã thực hiện được mục tiêu của bài thực hành đặt ra.
2. Kiến nghị:
Qua nội dung nghiên cứu trên, để đề tài được triển khai, áp dụng có
hiệu quả tôi có kiến nghị như sau:
- Đối với giáo viên: Cần phải thường xuyên học hỏi, tích luỹ kiến thức, tích
luỹ tư liệu và nâng cao trình độ ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy bộ
môn.
- Các nhà trường cần có phòng thực hành bộ môn với đầy đủ thiết
bị theo danh mục tối thiểu của bộ GD & ĐT.
- Các phòng bộ môn cần trang bị thêm máy chiếu để kết hợp giảng dạy có
hiệu quả không chỉ với bài thực hành này mà cả một số bài lí thuyết dạy ở phòng
bộ môn. Trong giới hạn đề tài này, nội dung mới chỉ đề cập ở một bài thực hành.
14
Ngoài ra chúng ta có thể thấy sự bất cập của nhiều bài thực hành khác trong
chương trình Sinh học lớp 10, có thể nội dung các bài thực hành đó chưa phù hợp
với điều kiện của nhiều nhà trường và thực tế của địa phương. Tuỳ theo điều kiện
mà giáo viên lựa chọn và vận dụng phương án thực hành cho phù hợp. Tôi rất
mong nhận được sự góp ý của thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp để tôi có
nhiều kinh nghiệm trong giảng dạy và đạt kết quả ngày càng tốt hơn.
Trịnh Hoàng Nam
NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG XÉT DUYỆT SÁNG KIẾN CẢI TIẾN
KỸ THUẬT TRƯỜNG THPT TRẦN VĂN BẢY
--…………………………………………………………………………..........
.………………………………………………………………………….........
…………………………………………………………………………..........
…………………………………………………………………………..........
…………………………………………………………………………..........
Thạnh Trị, ngày 4 tháng 6 năm 2015
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
HIỆU TRƯỞNG
Phan Văn Tiếng
17
NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG XÉT DUYỆT SÁNG KIẾN CẢI TIẾN
KỸ THUẬT NGÀNH GIÁO DỤC TỈNH
--…………………………………………………………………………..........
.………………………………………………………………………….........
…………………………………………………………………………..........
…………………………………………………………………………..........
…………………………………………………………………………..........
…………………………………………………………………………..........
.………………………………………………………………………….........
…………………………………………………………………………..........
…………………………………………………………………………..........
…………………………………………………………………………..........
.