Nghiên cứu môi trường đầu tư trực tiếp nước ngoài của Malaysia giai đoạn 2012 – 2015 và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam (LV thạc sĩ) - Pdf 47

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG
-----o0o-----

LUẬN VĂN THẠC SĨ

NGHIÊN CỨU MÔI TRƢỜNG ĐẦU TƢ
TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI CỦA MALAYSIA
GIAI ĐOẠN 2012 – 2015 VÀ BÀI HỌC
KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM

Chuyên ngành: Kinh Tế Quốc Tế

NGUYỄN ÁNH PHƢỚC

Hà Nội, năm 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG
-----o0o-----

LUẬN VĂN THẠC SĨ

NGHIÊN CỨU MÔI TRƢỜNG ĐẦU TƢ
TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI CỦA MALAYSIA
GIAI ĐOẠN 2012 – 2015 VÀ BÀI HỌC
KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM

Ngành: Kinh Tế Học
Chuyên ngành: Kinh Tế Quốc Tế

Do thời gian nghiên cứu và kiến thức chuyên môn còn hạn chế, trong quá trình
viết Luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót, tác giả rất mong nhận được
những ý kiến đóng góp của các thầy cô cùng các bạn.
Tác giả xin kính chúc các thầy cô và các bạn luôn mạnh khỏe, hạnh phúc và
công tác tốt.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 01 tháng 05 năm 2017
Tác giả luận văn

Nguyễn Ánh Phƣớc


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .................................................................................................................. 1
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................................ii
MỤC LỤC ............................................................................................................................iii
DANH SÁCH BẢNG ............................................................................................................ v
DANH SÁCH BIỂU ĐỒ..................................................................................................... vi
DANH MỤC VIẾT TẮT ..................................................................................................... vii
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN VĂN .................................................. ix
LỜI MỞ ĐẦU ........................................................................................................................ x
CHƢƠNG 1:

H I QU T CHUNG VỀ M I TRƢỜNG

I ..................................... 1

1.1.

Lợi thế địa điểm (Location) ......................................................................... 20
1.4.3.
Lợi thế về nội hóa (internalization) ............................................................. 21
CHƢƠNG 2:
- 2015

NGHIÊN CỨU M I TRƢỜNG

I CỦA MA A SIA TỪ NĂM 2012
22

2.1.
Giới thiệu sơ lƣợc về đất nƣớc Malaysia ......................................................... 22
2.1.1.
Các thông tin cơ bản .................................................................................... 22
2.1.2.
Điều kiện tự nhiên, con người ..................................................................... 22
2.1.3.
Lịch sử ......................................................................................................... 24
2.1.4.
Tổng quan kinh tế ........................................................................................ 24
2.2.
Tổng quan Môi trƣờng
I của Mala sia giai đo n 2012 – 2015 ................. 25
2.2.1.
Môi trường tự nhiên của Malaysia ............................................................... 25
2.2.2.
Môi trường chính trị - pháp luật của Malaysia ............................................ 26
2.2.3.
Môi trường kinh tế của Malaysia ................................................................. 33

Đối với lợi thế L........................................................................................... 64
3.2.3.
Đối với lợi thế I............................................................................................ 66
3.3.
i học rút ra cho Việt Nam từ inh nghiệm của Mala sia .......................... 70
3.3.1.
Ổn định chính trị và an ninh kinh tế là nhiệm vụ hàng đầu ......................... 70
3.3.2.
Xây dựng chính sách FDI ổn định và nhất quán, pháp luật công khai minh
bạch, tôn trọng các cam kết quốc tế ............................................................................. 70
3.3.3.
Đưa ra chiến lược phát triển kinh tế với mục tiêu cụ thể thông qua các
chương trình hành động toàn diện, có sức ảnh hưởng lan tỏa ..................................... 71
3.3.4.
Cải cách thủ tục hành chính ......................................................................... 71
3.3.5.
Tăng cường phòng chống và giảm tham nhũng tại Việt Nam ..................... 71
3.3.6.
Bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và xử lý tranh chấp kịp thời ............................ 72
3.3.7.
Tăng cường tự do hóa tài chính ................................................................... 74
3.3.8.
Tăng chất lượng thị trường lao động Việt Nam ........................................... 76
T I IỆU THAM HẢO ................................................................................................... 79
Tài liệu tham khảo tiếng Anh ...................................................................................... 79
Tài liệu tham khảo tiếng Trung Quốc .......................................................................... 82
Tài liệu tham khảo tiếng Việt ...................................................................................... 83


v

Bảng 3.4 Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam theo đối tác ........................................ 64
Bảng 3.5 Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam theo ngành ......................................... 66


vi

DANH SÁCH BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1 Tóm lược xếp hạng rủi ro chính trị của Malaysia năm 2016 ........................... 29
Biểu đồ 2.2 Hệ thống luật pháp của Malaysia .................................................................... 30
Biểu đồ 2.3 Xếp hạng chỉ số tự do kinh tế một số nước Đông Nam Á ................................. 34
Biểu đồ 2.4 GNI của Malaysia từ 2010-2015 (đơn vị USD) ............................................... 36
Biểu đồ 2.5 So sánh sự ổn định của môi trường chính trị pháp luật của Malaysia với một
số nước khu vực Đông Nam Á từ năm 2012 – 2015 (Đơn vị: điểm).................................... 45
Biểu đồ 2.6 So sánh quyền sở hữu trí tuệ của Malaysia với một số nước khu vực Đông Nam
Á từ năm 2012 – 2015 (Đơn vị: điểm) ................................................................................. 46
Biểu đồ 2.7 So sánh quyền sở hữu vật chất của Malaysia với một số nước khu vực Đông
Nam Á từ 2012 – 2015 (đơn vị: điểm) ................................................................................ 48
Biểu đồ 2.8 So sánh luồng FDI ròng giữa Malaysia và một số nước khu vực Đông Nam Á
từ năm 2012 – 2015 (đơn vị: Tỷ USD) ................................................................................ 49
Biểu đồ 3.1 So sánh luồng FDI ròng giữa Việt Nam, Malaysia và một số nước khu vực
Đông Nam Á từ năm 2012 – 2015 ....................................................................................... 63


vii

DANH MỤC VIẾT TẮT
Ký hiệu
BLS

Tiếng Anh

hoạch và Đầu tư

IMF

International Monetary Fund

Quỹ tiền tệ quốc tế

IPRI

The International Property Right
Index

Chỉ số quyền sở hữu quốc tế

FDI

Foreign Direct Investment

Đầu tư trực tiếp nước ngoài

GDP

Gross Domestic Product

Tổng sản phẩm nội địa

GNI

Gross National Income


Cơ quan phát triển đầu tư
Malaysia

MNCs

Multinational Corporation

Các công ty đa quốc gia

MTĐT

Môi trường đầu tư

NEM

New Economic Model

Mô hình kinh tế mới

NTP

Malaysia National Transformation Chương trình chuyển đổi quốc
Program
gia Malaysia

ODA

Official Development Assitance



Property Rights Alliance

Liên đoàn quyền sở hữu

WB

World Bank

Ngân hàng thế giới

WEF

World Economic Forum

Diễn đàn kinh tế thế giới

WTO

World Trade Organization

Tổ chức thương mại quốc tế


ix

TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN VĂN

Luận văn nghiên cứu đề tài “Môi trường đầu tư trực tiếp nước ngoài của
Malaysia giai đoạn 2012 – 2015 và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam”. Trước tiên

Việt Nam vì vậy việc cải thiện môi trường nhằm tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp
nước ngoài đang là vấn đề được nhiều cấp ngành quan tâm.
Malaysia là một nước công nghiệp mới ở châu Á cùng với Ấn Độ, Trung
Quốc, Thái Lan, Indonesia và Philippines và luôn đứng ở vị trí thứ 3 trong khu vực
Đông Nam Á về phát triển kinh tế sau Singapore và Brunei trong những năm gần
đây. Bên cạnh đó, Malaysia đất nước đa sắc tộc, đa văn hóa thường xuyên có những
xung đột xảy ra tuy nhiên Malaysia vẫn có nhiều thành tựu đáng nể trong thu hút
FDI, đáng là một quốc gia để Việt Nam học tập kinh nghiệm trong cải thiện môi
trường đầu tư thu hút FDI.
Xuất phát từ ý nghĩa đó, tác giả chọn nội dung “Nghiên cứu môi trường đầu tư
trực tiếp nước ngoài của Malaysia giai đoạn 2012 – 2015 và bài học kinh nghiệm
cho Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn. Và tác giả cũng tin rằng, quá
trình nghiên cứ về môi trường FDI của Malaysia và những kết quả đạt được sẽ giúp
ích cho công việc của mình trong việc hỗ trợ xúc tiến thương mại đầu tư giữa các


xi

doanh nghiệp Việt Nam và Malaysia.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu
2.1. Tình hình nghiên cứu của các học giả quốc tế
Liên quan đến những vấn đề lý luận chung về môi trường đầu tư và ảnh hưởng
của môi trường đầu tư đến FDI đã có một số công trình như:
- Báo cáo của World Bank “A Better Investment Climate for Everyone” được
công bố năm 2005 đã đưa ra định nghĩa về môi trường đầu tư và các yếu tố ảnh
hưởng đến môi trường đầu tư của một nước. Tuy nhiên, báo cáo chỉ tập trung
nghiên cứu sự ảnh hưởng của MTĐT đến sự tăng trưởng và phát triển của một quốc
gia chứ không nghiên cứu sâu đến những ảnh hưởng của MTĐT đến thu hút FDI.
- Nghiên cứu của R.Vernon và Louis T.Well trong cuốn “Economic
Environment of International Business” năm 1990 và Czinkota, Ronkainen, Mofett

cứu về môi trường FDI của Malaysia một cách toàn diện.
- Trong nghiên cứu của mình có tựa đề “Attracting Foreign Direct
Investment: the case of Malaysia” được đăng trên Tạp chí Kinh doanh Quốc tế của
các tác giả Charis Solomon, Md. Aminul Islam và Rosni Bakar đã phân tích mối
quan hệ của một số yếu tố kinh tế với luồng vào FDI của Malaysia từ đó rút ra sự
cần thiết của các yếu tố đó. Tuy nhiên cách tiếp cận vấn đề của bài nghiên cứu này
không giống như hướng tiếp cận của luận văn này.
2.2. Tình hình nghiên cứu của các học giả trong nước
Có một số bài nghiên cứu của các học giả trong nước về môi trường đầu tư và môi
trường đầu tư FDI như:
- Đề tài nghiên cứu luận văn tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Ái Liên năm
2014 với tựa đề “Môi trường đầu tư với hoạt động thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước
ngoài vào Việt Nam”. Đề tài này chủ yếu nghiên cứu lý luận chung về môi trường
đầu tư và phân tích tác động của môi trường đầu tư trong việc thu hút FDI vào Việt
Nam chứ không liên hệ so sánh để rút ra bài học kinh nghiệm từ Malaysia.
- Đề tài nghiên cứu luận văn thạc sĩ kinh tế đối ngoại của tác giả Tô Hoàng
Anh năm 2012 với tựa đề “Nghiên cứu môi trường đầu tư trực tiếp nước ngoài của
Malaysia và gợi ý chính sách cho Việt Nam”. Trong luận văn này tác giả đã đưa ra
các yếu tố cấu thành cũng như vai trò của MTĐT Malaysia đến việc thu hút đầu tư
tuy nhiên quá trình phân tích không dựa vào mô hình lý thuyết cụ thể và bài viết
phân tích môi trường FDI của Malaysia trong giai đoạn 1998 – 2011.


xiii

3. Mục đích v nhiệm vụ nghiên cứu của đề t i
3.1. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Thông qua việc nghiên cứu môi trường đầu tư trực tiếp nước ngoài của
Malaysia để rút ra những bài học kinh nghiệm Việt Nam có thể học tập trong việc
cải thiện môi trường đầu tư FDI của mình.

nguồn dữ liệu thứ cấp, phân tích định tính, tổng hợp đánh giá các số liệu để rút ra
kết luận.
6. Những đóng góp mới của luận văn
-

Hệ thống hóa được những nội dung lý luận cơ bản về môi trường đầu tư trực


xiv

tiếp nước ngoài (FDI), đây là những cơ sở lý luận cần thiết cho việc nghiên cứu
chương 2 như: Khái niệm, đặc điểm môi trường đầu tư trực tiếp nước ngoài, các yếu
tố cấu thành môi trường đầu tư trực tiếp nước ngoài và vai trò của môi trường đầu
tư trực tiếp nước ngoài trong thu hút FDI.
-

Tìm hiểu chuyên sâu về những yếu tố của môi trường đầu tư FDI của

Malaysia từ đó nghiên cứu vai trò của môi trường của Malaysia và Việt Nam trong
việc thu hút FDI thông qua việc vận dụng Lý thuyết Chiết trung (hay mô hình OLI)
của Dunning. Phân tích đánh giá những ưu thế và nhược điểm của môi trường đầu
tư của Malaysia, so sánh với Việt Nam.
-

Dựa trên cơ sở kết quả đánh giá thực trạng môi trường đầu tư trực tiếp nước

ngoài của Malaysia giai đoạn 2012 – 2015, luận văn đã đưa ra một số bài học kinh
nghiệm mà Việt nam có khả năng áp dụng để cải thiện môi trường đầu tư của Việt
Nam trong bối cảnh hiện nay.
7. Kết cấu của luận văn:

mục tiêu đạt được một lợi ích lâu dài của một thực thể thường trú của một nền kinh tế
(nhà đầu tư trực tiếp) trong một doanh nghiệp lưu trú trong một nền kinh tế khác (doanh
nghiệp đầu tư trực tiếp). "Lợi ích lâu dài" ngụ ý sự tồn tại của một mối quan hệ lâu dài
giữa nhà đầu tư trực tiếp và doanh nghiệp đầu tư trực tiếp và sự ảnh hưởng đánh kể đến
việc quản lý sau này. (OEDC 2008, tr 48-49)
Theo Tổ chức thương mại thế giới (WTO): Đầu tư trực tiếp nước ngoài xảy ra khi
một nhà đầu tư từ một nước (nước chủ đầu tư) có được một tài sản ở một nước khác
(nước thu hút đầu tư) cùng với quyền quản lý tài sản đó. Phương diện quản lý là thứ để
phân biệt FDI với các công cụ tài chính khác. Trong phần lớn trường hợp, cả nhà đầu tư
lẫn tài sản mà người đó quản lý ở nước ngoài là các cơ sở kinh doanh. Trong những
trường hợp đó, nhà đầu tư thường hay được gọi là "công ty mẹ" và các tài sản được gọi
là "công ty con" hay "chi nhánh công ty".


2

Theo Quỹ tiền tệ thế giới (IMF): Đầu tư trực tiếp là một loại hình đầu tư xuyên
biên giới gắn với một đối tượng cư trú trong một nền kinh tế có quyền kiểm soát hoặc
có ảnh hưởng đáng kể đến việc quản lý của một doanh nghiệp đang cư trú tại một nền
kinh tế khác (IMF 2010, tr 100).
Còn ở Việt Nam, Luật Đầu tư 2005 có những định nghĩa như sau:
Điều 3.2: Đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư do nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư và tham
gia quản lý hoạt động đầu tư.
Điều 3.6: Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài bao gồm doanh nghiệp do nhà
đầu tư nước ngoài thành lập để thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam; doanh nghiệp
Việt Nam do nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại.
Điều 3.12: Đầu tư nước ngoài là việc nhà đầu tư nước ngoài đưa vào Việt Nam
vốn bằng tiền hoặc bất kỳ tài sản nào để tiến hành các hoạt động đầu tư.
Luật đầu tư 2014 của Việt Nam lại không có định nghĩa “đầu tư trực tiếp” hay
“đầu tư nước ngoài” mà chỉ có khái niệm Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có quốc tịch

niệm này. Môi trường đầu tư được nghiên cứu và xem xét theo nhiều khía cạnh khác
nhau tuỳ theo mục đích, phạm vi, đối tượng nghiên cứu. Sau đây là một số khái niệm về
môi trường đầu tư:
-

Môi trường đầu tư là tập hợp các yếu tố đ c thù địa phương hình thành nên

các cơ hội và động cơ để doanh nghiệp có thể đầu tư một cách có hiệu quả, tạo việc làm
và mở rộng sản xuất. (World bank 2005, trang 1)
-

Môi trường đầu tư là một danh mục chính sách, quy định và các yếu tố thể chế

cung cấp những biện pháp khuyến khích đầy đủ và đủ mạnh để thúc đẩy khu vực tư
nhân đầu tư vào các dự án xã hội mong muốn ... (Weingast, 1992, tr1)
- Môi trường đầu tư là tổng thể các yếu tố, điều kiện và chính sách của nước tiếp
nhận đầu tư chi phối đến hoạt động đầu tư nước ngoài. (Nguyễn Văn Tuấn 2005)
- Môi trường đầu tư là một tổng thể, gồm các yếu tố vật chất, luật pháp, kinh tế
và chính trị giúp một quốc gia trở thành điểm thu hút vốn đầu tư nước ngoài và là địa
điểm mà các doanh nghiệp trong nước dù có quy mô khác nhau, hoạt động trong nhiều
ngành nghề khác nhau, đều mong muốn được đầu tư. (NCIF, 2006, tr1)
Trong các khái niệm trên có khái niệm chỉ giới hạn tới hoạt động đầu tư của nhà
đầu tư nước ngoài, có khái niệm lại đề cập tới hoạt động đầu tư trong phạm vi một quốc
gia, cả trong nước và nước ngoài. Trong khuôn khổ luận văn này chỉ tập trung nghiên
cứu môi trường đầu tư của nước tiếp nhận đầu tư và ảnh hưởng của nó tới thu hút vốn
FDI vì vậy tác giả xin đưa ra khái niệm môi trường đầu tư như sau:
Môi trường đầu tư là tổng hoà các yếu tố của nước nhận đầu tư có ảnh hưởng tới
hoạt động đầu tư tại quốc gia đó.



Đặc điểm của môi trƣờng đầu tƣ

1.2.1.1 MTĐT có tính tổng hợp
MTĐT là một tổng thể do nhiều yếu tố như tự nhiên, chính trị pháp luật; kinh tế;
văn hóa cùng ảnh hưởng đan xen đến lưu lượng cũng như xu hướng đầu tư. Trong rất
nhiều yếu tố này, mặc dù tác động của mỗi yếu tố đến lưu lượng, xu hướng và lợi nhuận
đầu tư là khác nhau nhưng chúng đều là những yếu tố bắt buộc để tạo nên một môi
trường đầu tư tốt và hoàn chỉnh.
Vì vậy, các nhà đầu tư khi đưa ra quyết sách đầu tư cần xem xét các yếu tố một


5

cách toàn diện chứ không chỉ xem xét độc lập từng yếu tố. Đối với nước chủ nhà, khi
cải thiện MTĐT cũng cần xem xét ảnh hưởng của quá trình cải thiện này tới các đối
tượng khác nhau và trong tổng thể của nền kinh tế. (李尔华-Lý Nhĩ Hoa 2005, tr.87)
1.2.1.2 MTĐT có tính tương hỗ
Môi trường đầu tư là một tổng thể hữu cơ, hầu hết các bộ phận đều hỗ trợ và ảnh
hưởng lẫn nhau, là điều kiện của nhau để tạo thành một hệ thống môi trường đầu tư
hoàn chỉnh, trong đó nếu bất kì một yếu tố nào biến đổi đều có thể khiến các yếu tố còn
lại của môi trường đầu tư phát sinh những phản ứng liên hoàn, dẫn tới sự thay đổi trong
toàn bộ môi trường đầu tư. Một khi môi trường đầu tư thay đổi tất yếu sẽ ảnh hưởng đến
nhận định của các nhà đầu tư, từ đó ảnh hưởng đến quy mô và xu hướng đầu tư. (李尔
华-Lý Nhĩ Hoa 2005,tr.87)
1.2.1.3 MTĐT có tính vùng miền
MTĐT có tính vùng miền là một bộ phận cấu thành không thể thiếu của môi
trường đầu tư quốc gia. Tính vùng miền của môi trường đầu tư tồn tại khiến cho một dự
án đầu tư hoặc một hình thức đầu tư có thể áp dụng được ở địa điểm này nhưng lại
không thể áp dụng được ở một địa điểm khác. Chính vì vậy, khi nhà đầu tư đưa ra quyết
định đầu tư vừa phải tính đến yếu tố quốc gia vừa phải tìm đúng vùng đầu tư cụ thể

phần trên, do có yếu tố “đầu tư nước ngoài” nên sẽ có thêm một số đặc điểm như:
- Môi trường FDI có phạm vi liên quan rộng và phức tạp hơn MTĐT. Khi hoạt
động FDI diễn ra, tại nước đầu tư sẽ xuất hiện thêm một loạt những vấn đề mới như: thu
nhập từ thuế của doanh nghiệp FDI, quản lý ngoại hối, thu chi quốc tế, thanh toán quốc
tế, thương mại xuất nhập khẩu…
- Môi trường FDI có tính ổn định kém, rủi ro cao. Do hoạt động FDI liên quan
đến nhiều nước nên sẽ chịu ảnh hưởng của môi trường luật pháp chính trị của nhiều
nước khác nhau vì vậy rất khó kiểm soát, không ổn định và luôn tiềm tàng rủi ro.
1.3. C c ếu tố của môi trƣờng

I

Những yếu tố thuộc môi trường đầu tư có ảnh hưởng quyết định đến thu hút FDI
mà FDI lại ảnh hưởng đến tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế. Vai trò của các yếu
tố của môi trường đầu tư đối với việc thu hút FDI cũng thay đổi theo thời gian. Các yếu
tố của môi trường FDI như môi trường tự nhiên, chính trị - pháp luật, môi trường kinh
tế, môi trường văn hóa ảnh hưởng đến tính hấp dẫn của môi trường FDI, từ đó có tác
động tới quyết định và hành vi đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài.
1.3.1.

Môi trƣờng tự nhiên

Môi trường tự nhiên thường đề cập đến các điều kiện môi trường được hình thành
không phải do yếu tố con người, chủ yếu bao gồm tài nguyên thiên nhiên, vị trí địa lý,


7

địa hình, khí hậu. Môi trường địa lý tự nhiên của mỗi nước cũng như việc sử dụng và
mức độ hiệu quả của môi trường địa lý tự nhiên ở mỗi quốc gia có sự khác biệt rất lớn,

8

của khí hậu, điều kiện địa lý rõ ràng sẽ ảnh hưởng đến khả năng thích nghi của sản
phẩm và hiệu quả của đầu tư trực tiếp quốc tế.
1.3.2.

Môi trƣờng chính trị - pháp luật

Theo nghiên cứu của Czinkota, Ronkainen, Moffett (2011), môi trường chính trị
và pháp luật của nước sở tại ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư nước ngoài theo nhiều
cách khác nhau. Một nhà đầu tư giỏi sẽ biết quy mô của các quốc gia mà công ty định
tiến hành hoạt động đầu tư để họ có thể làm việc trong các thông số hiện có và từ đó lên
kế hoạch lường trước những thay đổi có thể xảy ra. Các công ty đa quốc gia thường
thích đầu tư vào một đất nước có Chính phủ ổn định và thân thiện, nhưng những quốc
gia như vậy không phải lúc nào cũng dễ dàng tìm được. Các nhà đầu tư phải liên tục
theo dõi chính sách và sự ổn định của Chính phủ để xác định khả năng thay đổi chính trị
có thể ảnh hưởng xấu đến hoạt động đầu tư của mình.
1.3.2.1 Môi trường chính trị
- Rủi ro chính trị
Rủi ro chính trị tồn tại ở mọi quốc gia trên thế giới nhưng phạm vi rủi ro lại rất
khác nhau giữa các quốc gia, rủi ro chính trị thấp nhất ở các nước có lịch sử ổn định,
nhất quán và ngược lại rủi ro chính trị có xu hướng cao ở các quốc gia không có lịch sử
như vậy. Thông thường, các nhà đầu tư có thể gặp phải 3 loại rủi ro chính đó là: rủi ro
về quyền sở hữu (owner risk); rủi ro trong hoạt động (operate risk) và rủi ro di chuyển
(transfer risk).
+ Rủi ro về quyền sở hữu: xảy ra khi các hoạt động bị đe dọa bởi sự tiếp quản
hoặc tước đoạt của Chính phủ, chủ sở hữu có thể mất đi tài sản ở nước ngoài của mình.
Đây được gọi là chủ nghĩa bảo hộ hay quốc hữu hóa kinh doanh.
+ Rủi ro trong hoạt động: xảy ra khi các chính sách của Chính phủ nước nhận đầu
tư có thể cản trở công việc kinh doanh như tài chính, tiếp thị hoặc quyền sở hữu.

tham vọng của Chính phủ cũng như tình hình chính trị của nước nhận đầu tư dẫn tới
việc Chính phủ áp đặt các quy định kinh tế hoặc luật để hạn chế hoặc kiểm soát các hoạt
động quốc tế của doanh nghiệp như:
+ Thu phí kiểm soát ngoại hối;
+ Áp dụng chính sách thuế để kiểm soát các tập đoàn và vốn của họ;
+ Quy định giá cả hàng hóa và dịch vụ kiểm soát giá cả của các sản phẩm hoặc
dịch vụ nhập khẩu.
- Quản lí rủi ro



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status