Quản Lý Hoạt Động Bồi Dưỡng Năng Lực Thiết Kế Bài Giảng Cho Giáo Viện Tiểu Học Ở Thành Phố Cẩm Phả, Tỉnh Quảng Ninh - Pdf 47

Số hóa bởi trung tâm học liệu



ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM

TRẦN QUỐC DÂN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG NĂNG LỰC
THIẾT KẾ BÀI GIẢNG CHO GIÁO VIÊN TIỂU HỌC
Ở THÀNH PHỐ CẨM PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO
DỤC

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Phùng Thị
Hằng

Thái Nguyên - 2013


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM

TRẦN QUỐC DÂN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG NĂNG LỰC
THIẾT KẾ BÀI GIẢNG CHO GIÁO VIÊN TIỂU HỌC
Ở THÀNH PHỐ CẨM PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

LỜI CẢM ƠN
Thực hiện đề tài "Quản lý hoạt động bồi dƣỡng năng lực thiết kế bài
giảng cho giáo viên tiểu học ở thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh", tôi xin
chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu trƣờng ĐHSP Thái Nguyên, Khoa Tâm lý
Giáo dục, khoa Sau Đại học, các giáo sƣ, phó giáo sƣ, tiến sĩ và các giảng viên
trực tiếp tham gia giảng dạy lớp cao học quản lý giáo dục K19B đã quan tâm và
tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành khoá học.
Tôi xin đƣợc bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến TS. Phùng Thị Hằng,
ngƣời hƣớng dẫn khoa học đã tận tình giúp đỡ tôi trong việc định hƣớng đề tài
cũng nhƣ trong suốt quá trình nghiên cứu, viết luận văn.
Xin trân trọng cảm ơn Lãnh đạo phòng Giáo dục và Đào tạo, đội ngũ cán
bộ quản lý, giáo viên các trƣờng tiểu học trên địa bàn thành phố Cẩm Phả, tỉnh
Quảng Ninh đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, giúp tôi có những tƣ liệu để hoàn
thành luận văn.
Do điều kiện thời gian và phạm vi nghiên cứu có hạn, luận văn không
tránh khỏi những thiếu sót, tác giả luận văn kính mong nhận đƣợc sự chỉ dẫn
và góp ý thêm của các thầy giáo, cô giáo và các bạn đồng nghiệp để luận văn
đƣợc hoàn thiện hơn.
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2013
Tác giả luận văn

Trần Quốc Dân


MỤC LỤC
PHỤ BÌA............................................................................................................i
LỜI CAM ĐOAN............................................................................................ iii
LỜI CẢM ƠN.................................................................................................. iv
MỤC LỤC.........................................................................................................v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT..................................................................vi

1.3.1. Một số quy định chung về giáo dục tiểu học.........................................19
1.3.2. Các bước thiết kế bài giảng...................................................................22
1.3.3. Các thành tố cơ bản trong cấu trúc của bài giảng................................23
1.4. Phòng GD&ĐT với công tác quản lý hoạt động bồi dƣỡng năng lực
TKBG cho giáo viên tiểu học..........................................................................24
1.4.1. Vị trí, chức năng và nhiệm vụ của phòng GD&ĐT...............................24
1.4.2. Nội dung của công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực
TKBG cho giáo viên tiểu học của Phòng GD&ĐT.........................................27
1.4.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng
năng lực TKBG cho giáo viên tiểu học của phòng GD&ĐT..........................30
Chƣơng 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
BỒI DƢỠNG NĂNG LỰC THIẾT KẾ BÀI GIẢNG CHO GIÁO
VIÊN TIỂU HỌC Ở THÀNH PHỐ CẨM PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH .
33
2.1. Vài nét về tình hình kinh tế, văn hóa - xã hội của thành phố Cẩm Phả,
tỉnh Quảng Ninh..............................................................................................33
2.2. Khái quát chung về tình hình phát triển GD&ĐT của thành phố Cẩm
Phả, tỉnh Quảng Ninh......................................................................................34
2.3. Thực trạng giáo dục tiểu học và đội ngũ giáo viên tiểu học ở thành
phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.......................................................................37
2.3.1. Thực trạng giáo dục tiểu học.................................................................37
2.3.2. Thực trạng đội ngũ giáo viên tiểu học ở thành phố Cẩm Phả, tỉnh
Quảng Ninh.....................................................................................................40
2.4. Thực trạng công tác quản lý hoạt động bồi dƣỡng năng lực TKBG cho
GV tiểu học của Phòng GD&ĐT thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.......43
2.4.1. Thực trạng hoạt động bồi dưỡng năng lực TKBG cho GV tiểu học
của Phòng GD&ĐT thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh...........................43


2.4.2. Thực trạng công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực TKBG

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Nội dung viết tắt

CBQL

Cán bộ quản lý

CNH-HĐH

Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa

ĐT

Đào tạo

GD

Giáo dục

GD&ĐT

Giáo dục và Đào tạo

GV

Giáo viên

HS


v
i


DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1. Thống kê quy mô trƣờng, lớp, học sinh.........................................36
Năm học 2012 - 2013......................................................................................36
Bảng 2.2. Thống kê số trƣờng cao tầng và trƣờng chuẩn quốc gia năm học
2012-2013......................................................................................36
Bảng 2.3. Thống kê số lƣợng và trình độ cán bộ, giáo viên...........................36
Năm học 2012 - 2013......................................................................................36
Bảng 2.4. Chất lƣợng giáo dục tiểu học của thành phố Cẩm Phả...................37
trong 3 năm vừa qua........................................................................................37
Bảng 2.5. Thống kê về trình độ đào tạo của đội ngũ giáo viên tiểu học.........41
trong 3 năm trở lại đây....................................................................................41
Bảng 2.6. Đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên về nội dung bồi dƣỡng
có liên quan đến năng lực TKBG của giáo viên............................48
Bảng 2.7. Đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên về các hình thức bồi
dƣỡng năng lực TKBG.................................................................48
Bảng 2.8. Đánh giá của các khách thể đƣợc khảo sát về các kỹ năng cần
thiết trong năng lực TKBG của giáo viên tiểu học........................53
Bảng 3.1. Đánh giá tính cần thiết của các biện pháp đề xuất..........................76
Bảng 3.2. Đánh giá tính khả thi của các biện pháp đề xuất.............................77

vi
i



11


hoá, dân chủ hoá và hội nhập quốc tế.
Trong hệ thống giáo dục quốc dân, tiểu học là một cấp học vô cùng quan
trọng, nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển
đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và những kỹ năng cơ
bản để học sinh tiếp tục học các cấp cao hơn. Để đạt đƣợc mục tiêu này cần có
sự nỗ lực của toàn xã hội, của nhiều lực lƣợng, trong đó đội ngũ giáo viên tiểu
học giữ vai trò quyết định. Điều 15, Luật Giáo dục (2005) đã nêu: “Nhà giáo
giữ vai trò quyết định trong việc bảo đảm chất lượng giáo dục”
Vì vậy, để đáp đƣợc ứng yêu cầu hiện nay của xã hội đối với giáo dục
cần phải quan tâm đặc biệt đến công tác bồi dƣỡng đội ngũ giáo viên về cả
chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng giao tiếp và hiểu biết xã hội.
Ngành GD&ĐT thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh trong những năm
qua đƣợc sự quan tâm, đầu tƣ mọi mặt của các cấp lãnh đạo Đảng và Nhà
nƣớc, sự quan tâm, ủng hộ của các tầng lớp nhân dân, cùng với sự phấn đấu
không ngừng của đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh trên toàn
Thành phố. Từ lúc còn thiếu trƣờng, thiếu lớp, thiếu giáo viên nay đã có đủ
và phát triển không ngừng, mạng lƣới trƣờng lớp đƣợc mở rộng, đáp ứng đủ
nhu cầu học tập của các tầng lớp nhân dân. đội ngũ giáo viên trên địa bàn cơ
bản đã đủ về số lƣợng, bảo đảm đủ định biên giáo viên trên lớp học, có sự
nhận thức đúng đắn về các yếu tố tác động đến chất lƣợng đội ngũ, hầu hết
đội ngũ giáo viên đều có nhu cầu đƣợc học tập, bồi dƣỡng nâng cao trình độ
chuyên môn nghiệp vụ để hoàn thành tốt nhiệm vụ… Mặc dù vậy, đội ngũ
giáo viên hiện nay còn một số hạn chế thể hiện trên từng mặt của chất lƣợng
giảng dạy. Đó là những kiến thức bổ trợ để thực hiện dạy học theo nội dung
chƣơng trình và sách giáo khoa mới, thực hiện đổi mới phƣơng pháp, phát huy
tính tích cực, chủ động của học sinh ở tất cả các đối tƣợng để đạt hiệu quả cao
còn chƣa đáp ứng đƣợc; kỹ năng thao tác trong việc sử dụng các phƣơng pháp

7.2.1. Phương pháp quan sát
Quan sát giáo viên khi tham gia các lớp bồi dƣỡng chuyên môn, nghiệp


vụ; quan sát việc tổ chức, quản lý của cán bộ quản lý phòng GD&ĐT đối với
các hoạt động bồi dƣỡng năng lực TKBG cho giáo viên tiểu học để thu thập tài
liệu bổ sung cho phƣơng pháp điều tra.
7.2.2. Phương pháp đàm thoại
Trao đổi, trò chuyện, phỏng vấn cán bộ, chuyên viên Phòng GD&ĐT,
CBQL và giáo viên ở các trƣờng tiểu học để thu thập thông tin có liên quan
tới đề tài, phát hiện thực trạng, tìm hiểu nguyên nhân và làm sáng tỏ những
thông tin nhận đƣợc từ phƣơng pháp điều tra bằng phiếu hỏi.
7.2.3. Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
Phƣơng pháp này đƣợc sử dụng với mục đích phát hiện thực trạng công
tác quản lý hoạt động bồi dƣỡng năng lực TKBG cho giáo viên tiểu học của
Phòng GD&ĐT thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh và nguyên nhân của thực
trạng.
Xây dựng mẫu phiếu điều tra để trƣng cầu ý kiến của cán bộ quản lý
Phòng GD&ĐT thành phố Cẩm Phả, hiệu trƣởng, phó hiệu trƣởng, tổ trƣởng
chuyên môn và GV của 10 trƣờng TH ở thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh
về vấn đề nghiên cứu (mẫu phiếu điều tra xem phụ lục)
7.2.4. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
Phƣơng pháp này đƣợc sử dụng với mục đích đánh giá, tổng kết công
tác quản lý hoạt động bồi dƣỡng năng lực TKBG cho giáo viên tiểu học của
Phòng GD&ĐT thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.
7.2.5. Phương pháp chuyên gia
Phƣơng pháp này đƣợc sử dụng với mục đích xin ý kiến của chuyên
gia về việc nội dung nghiên cứu, để xây dựng và đề xuất các biện pháp quản
lý hoạt động bồi dƣỡng năng lực TKBG cho giáo viên tiểu học của phòng
GD&ĐT, đồng thời kiểm tra tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp

dạy học, cơ sở tâm lý giáo dục, phƣơng pháp nghiên cứu, đánh giá và nhận xét
HS, đối với đội ngũ giáo viên mới vào nghề chƣa quá 3 năm.
Ở Nhật Bản, việc bồi dƣỡng và đào tạo lại cho giáo viên và cán bộ quản
lý giáo dục là nhiệm vụ bắt buộc đối với ngƣời lao động sƣ phạm. Tuỳ theo
thực tế của từng đơn vị cá nhân mà các cấp quản lý giáo dục đề ra các phƣơng
thức bồi dƣỡng khác nhau trong một phạm vi theo yêu cầu nhất định. Cụ thể là
mỗi trƣờng cử từ 3 đến 5 giáo viên đƣợc đào tạo lại một lần theo chuyên môn
mới và tập trung nhiều vào đổi mới phƣơng pháp dạy học.
Tại Thái Lan, bắt đầu từ năm 1998 việc bồi dƣỡng giáo viên đƣợc tiến
hành ở trung tâm học tập cộng đồng nhằm thực hiện giáo dục cơ bản, huấn
luyện kỹ năng nghề nghiệp và thông tin tƣ vấn cho mọi ngƣời dân trong xã
hội.
Triều Tiên là một trong những nƣớc có chính sách rất thiết thực về bồi
dƣỡng và đào tạo lại đội ngũ giáo viên. Tất cả giáo viên đều phải tham gia học
tập đầy đủ các nội dung chƣơng trình về nâng cao trình độ và nghiệp vụ chuyên
môn theo quy định. Nhà nƣớc đã đƣa ra hai chƣơng trình lớn đƣợc thực thi
hiệu


quả trong thập kỉ vừa qua, đó là: “Chương trình bồi dưỡng giáo viên mới” để
bồi dƣỡng giáo viên tiểu học thực hiện trong 10 năm và “Chương trình trao
đổi” để đƣa giáo viên đi tập huấn tại nƣớc ngoài.
1.1.2. Các nghiên cứu ở Việt Nam
Sự phát triển của giáo dục đòi hỏi ở ngƣời thầy phải đƣợc học tập, đƣợc
bồi dƣỡng thƣờng xuyên và nhận thức sâu sắc rằng muốn cống hiến đƣợc
nhiều hơn cho giáo dục, cho xã hội thì phải biết tích lũy tri thức, muốn tích
lũy tri thức thì phải thƣờng xuyên rèn luyện, bồi dƣỡng và học tập suốt đời.
Trong suốt các giai đoạn phát triển kinh tế xã hội ở nƣớc ta, vấn đề bồi
dƣỡng cán bộ luôn luôn đƣợc chú trọng. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã dạy: “Bồi
dƣỡng thế hệ cách mạng cho đời sau là một việc rất quan trọng và rất cần

của Ban Bí thƣ Trung ƣơng Đảng, khoá IX về việc "Xây dựng, nâng cao chất
lƣợng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục" đã định hƣớng và tạo hành
lang pháp lý cho việc xây dựng, bồi dƣỡng giáo viên trong đó có giáo viên tiểu
học theo hƣớng chuẩn hóa, đồng bộ và từng bƣớc hiện đại hóa đặt ra những
yêu cầu mới vừa cấp bách, vừa lâu dài.
Ngày 11 tháng 01 năm 2005, Thủ tƣớng Chính phủ đã ban hành Quyết
định số 09/2005/QĐ-TTg về việc phê duyệt Đề án “Xây dựng, nâng cao chất
lƣợng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005 - 2010”.
Mục tiêu tổng quát của Đề án là: "Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý
giáo dục theo hƣớng chuẩn hóa, nâng cao chất lƣợng, bảo đảm đủ về số lƣợng,
đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lối
sống, lƣơng tâm nghề nghiệp và trình độ chuyên môn của nhà giáo, đáp ứng
đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục trong công cuộc đẩy mạnh sự
nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nƣớc”.
Ngày 04 tháng 5 năm 2007, Bộ GD&ĐT đã có Quyết định số
14/2007/QĐ-BGDĐT về việc ban hành Quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên
tiểu học. Chuẩn này bao gồm các yêu cầu về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối


sống; kiến thức; kỹ năng sƣ phạm và tiêu chí xếp loại; quy trình đánh giá, xếp
loại giáo viên tiểu học. Quy định này áp dụng đối với mọi loại hình giáo viên
tiểu học tại các cơ sở giáo dục phổ thông trong hệ thống giáo dục quốc dân.
Ngày 08 tháng 8 năm 2011, Bộ GD&ĐT đã có Thông tƣ số
32/2011/TT-BGD&ĐT, ban hành Chƣơng trình bồi dƣỡng thƣờng xuyên giáo
viên tiểu học ... Thông tƣ này đã quy định rõ các modul cần bồi dƣỡng.
Từ những vấn đề nêu trên, chúng ta thấy giáo viên là ngƣời tham gia
quyết định chất lƣợng giáo dục của nhà trƣờng. Bồi dƣỡng, phát triển đội ngũ
giáo viên sẽ góp phần quan trọng cho sự phát triển của giáo dục, phục vụ công
nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nƣớc.
Vấn đề bồi dƣỡng năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên và

nhau, thông qua cơ chế quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả các tiềm năng, các
cơ hội của hệ thống để đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của
môi trường.
Từ khái niệm quản lý nêu trên ta thấy:
- Quản lý bao giờ cũng có mục tiêu. Mục tiêu của hoạt động quản lý
đƣợc thực hiện trong một tổ chức hay một nhóm xã hội. Đây là điểm hội tụ cho
những hoạt động cùng nhau của nhiều ngƣời.
- Quản lý là thực hiện những tác động có tính hƣớng đích từ chủ thể
quản lý đến đối tƣợng quản lý. Trong đó yếu tố con ngƣời, kể cả ngƣời quản
lý và ngƣời bị quản lý, đều giữ vai trò trung tâm trong hoạt động quản lý.
- Quản lý không chỉ thể hiện ý chí của chủ thể quản lý mà còn là sự nhận
thức và thực hiện hoạt động theo quy luật khách quan. Lao động quản lý là điều
kiện quan trọng để làm cho xã hội loài ngƣời tồn tại, vận hành và phát triển.
Có thể khẳng định, giáo dục và quản lý giáo dục tồn tại song hành nếu
nói giáo dục là hiện tƣợng xã hội tồn tại lâu dài cùng với xã hội loài ngƣời thì
cũng có thể nói nhƣ thế về quản lý giáo dục. Giáo dục xuất hiện nhằm thực
hiện cơ chế truyền kinh nghiệm lịch sử - xã hội của loài ngƣời, của thế hệ đi


trƣớc cho thế hệ sau và thế hệ sau có trách nhiệm kế thừa, phát triển nó một
cách sáng tạo, làm cho xã hội, giáo dục và bản thân con ngƣời phát triển không
ngừng. Để đạt đƣợc mục đích đó, quản lý đƣợc coi là nhân tố tổ chức, chỉ đạo
việc thực thi cơ chế nêu trên.
1.2.2. Bồi dưỡng
Bồi dƣỡng là một khái niệm đƣợc hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau.
Theo UNESCO, khái niệm bồi dƣỡng đƣợc hiểu là: “Bồi dưỡng với ý nghĩa
nâng cao nghề nghiệp. Quá trình này chỉ diễn ra khi cá nhân và tổ chức có nhu
cầu nâng cao kiến thức hoặc kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ của bản thân
nhằm đáp ứng nhu cầu lao động nghề nghiệp”.
Theo quan niệm của tác giả Hoàng Mạnh Đoàn, bồi dƣỡng đƣợc dùng

[29].
Năng lực là “Tổng hợp các thuộc tính độc đáo của nhân cách phù hợp
với yêu cầu của một hoạt động nhất định, bảo đảm cho hoạt động đó đạt kết
quả” [29].
Theo tác giả Phạm Thị Minh Hạnh: "Năng lực là tập hợp các tính chất
hay phẩm chất tâm lý cá nhân, đóng vai trò là điều kiện bên trong, tạo điều kiện
thuận lợi cho việc thực hiện tốt một dạng hoạt động nhất định. Ngƣời có năng
lực là ngƣời đạt hiệu suất và chất lƣợng hoạt động cao trong các hoàn cảnh
khách quan và chủ quan nhƣ nhau” [30].
Tác giả Nguyễn Quang Uẩn cho rằng: "Năng lực là tổ hợp các thuộc
tính độc đáo của cá nhân, phù hợp với những yêu cầu của một hoạt động nhất
định, bảo đảm cho hoạt động đó có kết quả" [36]
Nhƣ vậy, có thể hiểu rằng: Năng lực là khả năng hoàn thành nhiệm vụ
đặt ra, gắn với một loại hoạt động cụ thể nào đó. Nó là một yếu tố của nhân
cách nên mang dấu ấn cá nhân, thể hiện tính chủ quan trong hành động và
được hình thành theo quy luật hình thành và phát triển nhân cách, trong đó
tính tích cực hoạt động và giao lưu của cá nhân đóng vai trò quyết định. Năng
lực ở mỗi con người có được nhờ vào sự kiên trì học tập, rèn luyện và tích lũy
kinh nghiệm của bản thân trong hoạt động thực tiễn.


1.2.4. Thiết kế bài giảng
1.2.4.1. Tiết học
Hiện nay, quá trình dạy học ở trƣờng phổ thông nói chung cũng nhƣ ở
trƣờng tiểu học nói riêng đƣợc thực hiện theo chƣơng trình do Bộ GD&ĐT
quy định dƣới hai hình thức: Nội khoá và ngoại khoá. Trong hình thức dạy học
nội khoá, tiết học giữ một vai trò và vị trí đặc biệt quan trọng. Tiết học đƣợc
xem là đơn vị thời gian cơ bản để tính thời lƣợng chƣơng trình cho mỗi bộ
môn. Trong tiết học, các nhiệm vụ dạy học, nội dung dạy học các nguyên tắc
và phƣơng pháp dạy học đều đƣợc thực hiện. Tuy nhiên, hiện nay vẫn còn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status