Quản lý dạy học theo tiếp cận phát triển năng lực người học ở các trường trung học cơ sở huyện thanh miện, tỉnh hải dương - Pdf 47

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

ĐẶNG XUÂN KHÔI

QUẢN LÝ DẠY HỌC
THEO TIẾP CẬN PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
NGƯỜI HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
HUYỆN THANH MIỆN, TỈNH HẢI DƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

ĐẶNG XUÂN KHÔI

QUẢN LÝ DẠY HỌC
THEO TIẾP CẬN PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
NGƯỜI HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
HUYỆN THANH MIỆN, TỈNH HẢI DƯƠNG

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60140114

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN GIA CẦU

HÀ NỘI - 2016



ii

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là trung thực và không trùng lặp với các đề tài khác.
Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn
này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ
nguồn gốc.
Học viên thực hiện Luận văn
(Ký và ghi rõ họ tên)


iii

MỤC NHỮNG CỤM TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

BGH

Ban giám hiệu

CB,GV, CNV

Cán bộ giáo viên, công nhân viên

CBQL

Cán bộ quản lý


Nhà xuất bản

PGS

Phó giáo sư

PGS.TS

Phó giáo sư. Tiến sĩ

PPDH

Phương pháp dạy học

SGK

Sách giáo khoa

THCS

Trung học cơ sở

THPT

Trung học phổ thông

XHHGD

Xã hội hóa giáo dục


trƣờng THCS theo tiếp cận phát triển năng lực ngƣời học ........................... 45
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CỦA HIỆU TRƢỞNG CÁC
TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN THANH MIỆN ĐỐI VỚI
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC........................................................................... 49
2.1. Khái quát tình hình kinh tế-xã hội địa phƣơng ......................................... 49
2.2. Thực trạng giáo dục THCS huyện Thanh Miện........................................ 51
2.3. Thực trạng quản lí, chỉ đạo của Hiệu trƣởng các trƣờng THCS
huyện Thanh Miện theo tiếp cận phát triển năng lực ngƣời học .............. 60
2.4. Đánh giá chung về các biện pháp quản lý của Hiệu trƣởng các
trƣờng THCS huyện Thanh Miện theo tiếp cận phát triển năng lực ngƣời
học ...................................................................................................................................... 83
CHƢƠNG 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ DẠY HỌC THEO TIẾP CẬN
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGƢỜI HỌC CỦA HIỆU TRƢỞNG CÁC
TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN THANH MIỆN, TỈNH HẢI
DƢƠNG ............................................................................................................................ 89
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ DẠY HỌC THEO TIẾP CẬN PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC NGƢỜI HỌC CỦA HIỆU TRƢỞNG CÁC TRƢỜNG
THCS HUYỆN THANH MIỆN, TỈNH HẢI DƢƠNG ................................... 89
3.1. Những nguyên tắc đề xuất các biện pháp.............................................89
3.2. Các biện pháp quản lý hoạt động dạy học của Hiệu trƣởng các
trƣờng THCS huyện Thanh Miện theo hƣớng tiếp cận phát triển năng
lực ....................................................................................................................................... 91
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp.........................................................125
3.4. Khảo sát tính cần thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất ............ 126
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ........................................................................ 131
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................... 135


vi


2015-2016
Bảng 2.3. Về đội ngũ GV năm học 2015-2016
Bảng 2.4. Tình hình CSVC của các trường THCS năm
học 2015-2016
Bảng 2.5. Kết quả 2 mặt giáo dục 3 năm
Bảng 2.6. Ý kiến của Hiệu trưởng về sự cần thiết quản
lý chỉ đạo hoạt động dạy học theo tiếp cận năng lực…
Bảng 2.7. Những căn cứ sử dụng để phân công giảng
dạy cho GV
Bảng 2.8. Các hình thức phân công giảng dạy cho GV
Bảng 2.9. Thực trạng quản lý lập kế hoạch dạy học của
GV
Bảng 2.10. Thực trạng quản lý hồ sơ chuyên môn của
GV
Bảng 2.11. Thực trạng quản lý việc thực hiện nội dung
chương trình giảng dạy của GV
Bảng 2.12. Thực trạng quản lý việc soạn bài và chuẩn
bị giờ lên lớp của GV

52
54
56
58
62

64
65
66

68


19

Bảng 2.16. Thực trạng quản lý việc dự giờ, đánh giá
giờ dạy của GV
Bảng 2.17. Thực trạng quản lý hoạt động học của HS
Bảng 2.18. Thực trạng quản lý, sử dụng CSVC, thiết bị
phục vụ cho hoạt động dạy học
Bảng 3.1. Kết quả đánh giá về tính cần thiết và tính khả
thi của các biện pháp

78
79
81

127


1

MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài
Trong thời đại ngày nay, chiến lược phát triển nhanh và bền vững nhất đối
với mỗi quốc gia, dân tộc là sự chú trọng hàng đầu của Đảng, Nhà nước và
của Chính phủ về công tác đổi mới hệ thống GD-ĐT, tạo tiền đề quan trọng
cho sự phát triển nguồn nhân lực, nhân tài cho đất nước. Đảng và Nhà nước ta
đã hết sức chú trọng phát triển GD-ĐT, coi “giáo dục là quốc sách hàng đầu”.
Ngày 09/12/2000 Quốc hội đã có quyết định số 40 về đổi mới giáo dục phổ
thông với mục tiêu: “ Xây dựng nội dung chương trình, phương pháp giáo

phải có một bước chuyển nhanh về chất lượng và hiệu quả đào tạo, về số
lượng và quy mô đào tạo, nhất là chất lượng dạy học trong các nhà trường
nhằm nhanh chóng đưa giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu mới của đất
nước”
“Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục theo hướng chuẩn hóa, hiện
đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa, hội nhập quốc tế, thích ứng với nền kinh tế
thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, phát triển giáo dục gắn với phát triển
khoa học và công nghệ, tập trung vào nâng cao chất lượng, đặc biệt là giáo
dục đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành để một mặt đáp
ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại
hóa đất nước, đảm bảo an ninh quốc phòng; mặt khác phải chú trọng thỏa
mãn nhu cầu phát triển của mỗi người học, những người có năng khiếu được
phát triển tài năng”.
Bất kỳ thời điểm nào, việc nâng cao chất lượng dạy và học luôn được
coi là nhiệm vụ cơ bản, quan trọng nhất của các nhà trường. Đó là tiền đề
khẳng định, là động lực để mỗi nhà trường khẳng định vị thế của mình. Một
trong những yếu tố căn bản làm nên thành công là công tác quản lý. Xét đến
cùng, công tác quản lý nhà trường và việc quản lý hoạt động dạy học là công


3

việc được tiến hành thường xuyên, liên tục, là điều kiện quan trọng nhất để
đảm bảo chất lượng đào tạo của nhà trường, đáp ứng yêu cầu mục tiêu đào
tạo.
Mặt khác hoạt động dạy và học ở trường phổ thông là điều kiện tốt nhất
để các giáo viên được bồi dưỡng thường xuyên qua các hoạt động dự giờ,
sinh hoạt chuyên đề, thao giảng, hội giảng, hội thi giáo viên giỏi, học sinh
giỏi, học sinh đại trà để nâng cao chất lượng dạy và học của nhà trường.
Thực tế hiện nay vấn đề quản lý hoạt động dạy học của hiệu trưởng

chất lượng dạy học các trường THCS thuộc huyện Thanh Miện.
Đề xuất những biện pháp quản lí dạy học theo tiếp cận phát triển năng
lực người học của Hiệu trưởng các trường THCS huyện Thanh Miện, tỉnh Hải
Dương nhằm nâng cao chất lượng dạy học.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý của hiệu trưởng đối với hoạt động dạy học theo tiếp cận phát
triển năng lực ở các trường THCS nhằm nâng cao chất lượng dạy học.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng và các biện pháp quản lý dạy
học theo tiếp cận phát triển năng lực người học của Hiệu trưởng để nâng cao
chất lượng dạy học ở các trường THCS trong phạm vi huyện Thanh Miện,
tỉnh Hải Dương.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
5.1. Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu các văn kiện, Nghị quyết của Đảng, các văn bản quy định
của Nhà nước và của ngành GD&ĐT; các tài liệu lý luận về quản lý, quản lý
giáo dục, quản lý nhà trường và các tài liệu liên quan đến đề tài nghiên cứu.
5.2. Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn
5.2.1. Phương pháp quan sát
Quan sát các hoạt động quản lý của Hiệu trưởng về hoạt động dạy học


5

(hoạt động dạy của GV và hoạt động học của HS) ở các trường THCS.
5.2.2. Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
Xây dựng phiếu hỏi, nghiên cứu về biện pháp quản lý của Hiệu trưởng
các trường THCS nhằm nâng cao chất lượng dạy học.
Phỏng vấn, tham khảo ý kiến về: Nhận thức của Hiệu trưởng về sự cần

khảo, cấu trúc của luận văn bao gồm 3 chương.
Chương 1: Cơ sở lí luận về quản lý hoạt động dạy học theo tiếp cận phát
triển năng lực người học.
Chương 2: Thực trạng quản lý của Hiệu trưởng các trường trung học cơ
sở huyện Thanh Miện đối với hoạt động dạy học.
Chương 3: Biện pháp quản lý dạy học theo tiếp cận phát triển năng lực
người học của Hiệu trưởng các trường trung học cơ sở huyện Thanh Miện,
tỉnh Hải Dương.


7

NỘI DUNG
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
THEO TIẾP CẬN PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGƢỜI HỌC
1.1. Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề
Trong nhà trường, dạy học là hoạt động giữ vị trí trung tâm, chi phối
mọi hoạt động khác và quyết định chất lượng giáo dục. Hoạt động dạy học
bao gồm hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của trò. Hai hoạt động này
song song tồn tại và phát triển trong một quá trình thống nhất. Ở các lĩnh vực
quản lý: quản lý giáo dục, quản lý trường học, quản lý quá trình sư phạm, dạy
học, quản lý hoạt động dạy học đã có nhiều công trình nghiên cứu, tuy nhiên
hướng nghiên cứu theo tiếp cận phát triển năng lực là chưa nhiều, trong khi
chúng ta đang xác định đây là một trong những yêu cầu cần thiết nhất của kết
quả đào tạo theo định hướng đổi mới giáo dục.
1.1.1. Nghiên cứu quản lý hoạt động dạy học ở trường THCS
Quản lý hoạt động dạy học thực chất là quản lý hoạt động học tập của
học sinh và quản lý hoạt động dạy của giáo viên. Tinh thần, thái độ, động cơ,
phương pháp học tập quyết định trực tiếp kết quả học tập của người học.

phù hợp với thực tiễn hoạt động quản lý giáo dục ở địa phương. Do đó các công
trình thực sự có ý nghĩa về mặt lý luận và nghiên cứu thực tiễn đối với hoạt động
quản lý giáo dục trên từng địa phương, đồng thời cũng đóng góp vào việc xây
dựng nên nền tảng hệ thống các biện pháp quản lý giáo dục trong cả nước. Dù
vậy, trước xu thế hội nhập, toàn cầu hoá và những yêu cầu của sự nghiệp CNH,
HĐH đất nước, cùng với sự bùng nổ của khoa học và công nghệ thông tin, đòi
hỏi GD&ĐT cần phải có những đổi mới căn bản, toàn diện: là đổi mới những
vấn đề lớn, cốt lõi, cấp thiết, từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội
dung, phương pháp, cơ chế, chính sách, điều kiện bảo đảm thực hiện; đổi mới từ


9

sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đến các cơ sở GD&ĐT và việc
tham gia của gia đình, cộng đồng, xã hội và bản thân người học; đổi mới ở tất cả
các bậc học, ngành học. Trong đó đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác quản lý
của người Hiệu trưởng là hết sức quan trọng, mà trọng tâm là các biện pháp quản
lý dạy học theo tiếp cận phát triển năng lực người học. Có thể thấy, quản lý dạy
học theo tiếp cận phát triển năng lực người học đang được nhiều người quan
tâm, có nhiều luận văn đã và đang tiếp tục nghiên cứu vấn đề này.
1.1.2. Nghiên cứu về năng lực, hình thành năng lực cho người học
Đã có một số tác giả nghiên cứu về năng lực, hình thành năng lực. Khi
nghiên cứu về NL của người thầy giáo, tác giả Phạm Minh Hạc cho rằng: sự
hình thành trong công việc dạy học và giáo dục học sinh đòi hỏi người thầy phải
có thế giới quan tiên tiến, phẩm chất đạo đức cao quý, trình độ tri thức, kỹ năng,
kỹ xảo nghề nghiệp cao, trình độ văn hóa chung và xu hướng sư phạm. ngoài ra,
còn cần một số đặc điểm tâm lý đặc trưng của nhân cách về mặt trí tuệ, tình cảm
và ý chí. Các đặc điểm này có liên quan mật thiết với nhau, tạo thành một thể
thống nhất, phù hợp với yêu cầu của hoạt động sư phạm, quyết định kết quả của
hoạt động đó và chúng chính là các thành tố trong cấu trúc của NLSP. Ông

cho việc tiếp thu tri thức, hình thành KN, kỹ xảo tương ứng với lĩnh vực của NL
được nhanh chóng và dễ dàng hơn.
Trần Bá Hoành định nghĩa: NL người giáo viên là khả năng thực hiện các
hoạt động dạy học/giáo dục với chất lượng cao. Kỹ năng có tính cụ thể, riêng lẻ.
NL có tính tổng hợp, khái quát. KN và năng lực đều là sản phẩm của quá trình
đào tạo, rèn luyện. Kỹ năng đạt đến mức thành thạo thì thành kỹ xảo. NL đạt đến
mức cao được xem là tinh thông nghề nghiệp. Trần Bá Hoành khẳng định, lao
động sư phạm mang tính sáng tạo. Mỗi giáo viên phải biết lựa chọn, vận dụng
phối hợp các KN thích hợp để hoàn thành mỗi nhiệm vụ dạy học/giáo dục xác
định trong hoàn cảnh xác định mới có thể thành công. Có thể xác định các năng


11

lực của giáo viên gồm: NL chuẩn đoán nhu cầu và đặc điểm đối tượng DH/GD,
năng lực thiết kế hoạt động DH/GD, năng lực tổ chức thực hiện kế hoạch
DH/GD, năng lực giám sát, đánh giá kết quả các hoạt động DH/GD, năng lực
giải quyết những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn DH/GD.
Ngày nay, thầy giáo có uy tín phải là người có đức và có tài, có năng lực
hành động; uy tín của người thầy thì ở thời đại nào cũng là đòi hỏi cao nhất của
sự nghiệp “trồng người”. Chỉ có nhà giáo dục có uy tín mới thực sự xứng đáng
với sự tin yêu, kính trọng của xã hội, của các thế hệ học trò. Năng lực của giáo
viên là điều kiện cần thiết quyết định đến sự phát triển năng lực học sinh.
Qua nghiên cứu một số luận văn thạc sỹ trong nước chưa thấy tác giả nào
đi sâu nghiên cứu về QLHĐHT của học sinh bậc THCS. Từ thực tiễn giáo dục
và tiếp xúc với nhiều đối tượng học sinhTHCS, tôi nhận thấy trong công tác
quản lý, giáo dục và công tác giảng dạy của các nhà trường cũng còn nhiều tồn
tại, thiếu sót. Từ những tiếp thu lý luận về giáo dục, quản lý giáo dục, quản lý
nhà trường, kết hợp với học tập kinh nghiệm quản lý ở một số đơn vị khác, tôi
quyết định thực hiện một số giải pháp về quản lý hoạt động học tập bước đầu đã

trên sự phân công và hợp tác để làm một công việc nhằm đạt mục tiêu chung.
Quản lý là một khái niệm rộng bao gồm nhiều lĩnh vực, vì vậy khi bàn
về khái niệm quản lý có nhiều cách tiếp cận khác nhau.
Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lý là tác động có mục đích, có kế
hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể của người lao động nói chung (khách
thể quản lý) nhằm thực hiện mục tiêu dự kiến” [19].
Theo tác giả Nguyễn Minh Đạo: “Quản lý là sự tác động liên tu ̣c có định
hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong một tổ
chức, làm cho tổ chức đó vận hành và đạt được mục tiêu của tổ chức” [15].
Theo tác giả Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt : “Quản lý là một quá trình
định hướng, quá trình có mục tiêu; quản lý là một hệ thống, là quá trình tác


13

động đến hệ thống nhằm đạt được mục tiêu nhất định. Những mục tiêu này đặc
trưng cho trạng thái mới của hệ thống mà người quản lý mong muốn” [32].
Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “Quản lý là hoạt
động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến
khách thể quản lý (người bị quản lý) trong đó tổ chức nhằm làm cho tổ chức
vận hành và đạt được mục đích của tổ chức” [29].
Quản lý là một hoạt động mang tính tất yếu của xã hội. Chủ thể quản lý
luôn có tác động qua lại và chịu tác động của môi trường. Quản lý vừa là
khoa học vừa là nghệ thuật. Vì vậy, người quản lý ngoài những yêu cầu về
trình độ, năng lực, phẩm chất còn phải nhạy bén và linh hoạt trong công tác
lãnh đạo, chỉ đạo của mình.
Mặc dù có nhiều cách diễn đạt khác nhau về quản lý nhưng đều có mô ̣t
số điểm chung và thống nhất đó là: Quản lý là một quá trình tác động có mục
đích, có kế hoạch, hợp quy luật khách quan của chủ thể quản lý đến khách thể
quản lý nhằm đạt được các mục tiêu của tổ chức đã đề ra.

Bốn chức năng cơ bản của quản lý có mối quan hệ gắn bó chặt chẽ, đan
xen và tác động qua lại lẫn nhau, khi thực hiện chức năng này thường cũng có
mặt các chức năng khác.
1.2.1.2. Nguyên tắc quản lý
Nguyên tắc tập trung dân chủ: Là nguyên tắc quan trọng tạo khả năng
quản lý một cách khoa học có sự kết hợp chặt chẽ sức mạnh của cơ quan
quyền lực với sức mạnh sáng tạo của quảng đại quần chúng trong việc thực
hiện mục tiêu quản lý. Dân chủ được thể hiện ở chỗ: các chỉ tiêu, phương án
hành động đều được tập thể tham gia bàn bạc, kiến nghị các giải pháp thực thi
trước khi đi đến quyết định.
Nguyên tắc đảm bảo hiệu quả kinh tế xã hội: Hiệu quả là cơ sơ kinh tế
cho sự tồn tại và phát triển của tổ chức. Nguyên tắc này đòi hỏi phải làm thế


15

nào để lực lượng lao động của tổ chức tạo ra thành quả lớn nhất, chất lượng
tốt nhất và hiệu quả cao nhất.
Nguyên tắc kết hợp tính hài hòa các lợi ích xã hội: Quản lý trước hết là
quản lý con người. Con người có những lợi ích, những nguyện vọng và nhu
cầu nhất định, do đó một trong những nhiệm vụ quan trọng của nhà quản lý là
phải chú ý đến lợi ích của mọi người để khuyến khích, kích thích tính tích cực
của họ. Lợi ích là một động lực to lớn nhằm phát huy tính tích cực, chủ động
và sáng tạo của con người. Vì vậy, trong quản lý phải kết hợp hài hòa lợi ích
cá nhân với lợi ích tập thể và lợi ích chung của toàn xã hội.
Nguyên tắc nắm khâu trọng yếu: Đòi hỏi nhà quản lý phải có khả năng phân
tích chính xác các tình thế của hệ thống trong quá trình xây dựng và phát triển để
tìm ra các khâu, các việc chủ yếu, những vấn đề then chốt có ý nghĩa quan trọng
trong sự thành bại của tổ chức. Nắm vững nguyên tắc này nhà quản lý có thể khắc
phục được tình trạng dàn trải, chung chung để tập trung vào những vấn đề then


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status