BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
TRẦN TẤT PHỒN
PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIỂU HỌC
HUYỆN TIÊN DU, TỈNH BẮC NINH
THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
TRẦN TẤT PHỒN
PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIỂU HỌC
HUYỆN TIÊN DU, TỈNH BẮC NINH
THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 01 14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:
TS. VŨ THỊ SƠN
HÀ NỘI 2016
Tác giả luận văn
Trần Tất Phồn
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ....................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ................................................................................. 3
3. Nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................................ 3
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................. 4
5. Giả thuyết khoa học…………………………………………………… 4
6. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................... 4
7. Kết cấu cấu luận văn ................................................................................. 5
Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO
VIÊN TIỂU HỌC THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP ............................ 6
1.1. Tổng quan nghiên cứu về phát triển đội ngũ giáo viên ......................... 6
1.2. Một số khái niệm cơ bản ........................................................................ 8
1.2.1. Phát triển ........................................................................................... 8
1.2.2. Đội ngũ.............................................................................................. 8
1.2.3. Đội ngũ giáo viên Tiểu học .............................................................. 9
1.2.4. Phát triển đội ngũ giáo viên Tiểu học ............................................... 9
1.2.5. Chuẩn và chuẩn đội ngũ giáo viên Tiểu học .................................. 10
1.2.5.1. Chuẩn ........................................................................................... 10
1.3. Trường Tiểu học và yêu cầu đối với đội ngũ giáo viên Tiểu học trong
giai đoạn hiện nay ....................................................................................... 13
1.3.1. Vị trí, vai trò của giáo dục Tiểu học trong hệ thống giáo dục
quốc dân..................................................................................................... 13
1.3.2. Trường Tiểu học và hệ thống trường Tiểu học............................... 14
1.3.3. Những yêu cầu đặt ra đối với người giáo viên và đội ngũ giáo viên
2.4. Thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên Tiểu học................................ 40
2.4.1. Số lượng đội ngũ giáo viên Tiểu học .............................................. 40
2.4.2. Cơ cấu đội ngũ giáo viên ................................................................ 42
2.4.3. Chất lượng đội ngũ giáo viên Tiểu học huyện Tiên Du,
tỉnh Bắc Ninh ............................................................................................. 44
2.4.4. Thực trạng việc quản lý và các biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên
của các trường Tiểu học huyện Tiên Du trong các năm vừa qua ............. 46
2.4.5. Thực trạng việc xây dựng môi trường, điều kiện phát triển đội ngũ
giáo viên .................................................................................................... 48
2.5. Đánh giá chung..................................................................................... 49
2.5.1. Điểm mạnh ...................................................................................... 49
2.5.2. Điểm yếu ......................................................................................... 49
2.5.3. Những thuận lợi .............................................................................. 51
2.5.4. Những khó khăn .............................................................................. 51
Tiểu kết chương 2........................................................................................ 54
Chương 3. BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIỂU HỌC Ở
HUYỆN TIÊN DU TỈNH BẮC NINH THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP .... 55
3.1. Các nguyên tắc xây dựng biện pháp .................................................... 55
3.2. Các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học huyện Tiên Du,
tỉnh Bắc Ninh theo Chuẩn nghề nghiệp ....................................................... 56
3.2.1. Nâng cao nhận thức về yêu cầu của đội ngũ giáo viên Tiểu học về
chuẩn nghề nghiệp giáo viên .................................................................... 56
3.2.2. Quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên bám sát vào mục tiêu phát
triển giáo dục của huyện ........................................................................... 58
3.2.3. Sử dụng và tuyển chọn đội ngũ giáo viên phù hợp với đặc thù của
từng trường Tiểu học ................................................................................. 61
3.2.4. Bồi dưỡng giáo viên tiểu học theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên... 63
3.2.5. Thực hiện đánh giá và xếp loại giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp 69
ĐHSP
: Đại học Sư phạm
ĐDDH
: Đồ dùng dạy học
ĐNGV
: Đội ngũ giáo viên
GD
: Giáo dục
GV
: Giáo viên
GD&ĐT
: Giáo dục và Đào tạo
GDPT
: Giáo dục phổ thông
HS
TH
: Tiểu học
THCS
: Trung học cơ sở
THPT
: Trung học phổ thông
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Quy mô trường, lớp, HS ................................................................. 35
Bảng 2.2: Thống kê về phòng học, bàn ghế các trường Tiểu học .................. 36
Bảng 2.3: Thống kê về phòng chức năng các trường Tiểu học ...................... 37
Bảng 2.4: Xếp loại hạnh kiểm HS Tiểu học (2011 – 2016)............................ 37
Bảng 2.5: Xếp loại học lực HS (Đối với hai môn Toán và Tiếng việt) .......... 38
Bảng 2.6: Thống kê HS lưu ban và HS HTCTTH (2011- 2016) .................... 39
Bảng 2.7: Thống kê số lượng đội ngũ GV TH (từ 2011 đến 2016) ................ 40
Bảng 2.8: Thống kê số lượng GV năm học 2015 - 2016 của 16 trường
tiểu học .......................................................................................... 41
Bảng 2.9: Thống kê số lượng GV theo môn (từ 2011 đến 2016) ................... 42
Bảng 2.10: Thống kê số lượng GV theo giới tính, độ tuổi ............................. 43
Bảng 2.11: Thống kê GV theo thành phần chính trị chủ yếu (Năm học
2013 – 2014) ................................................................................. 44
Bảng 2.12: Thống kê trình độ được đào tạo của đội ngũ GVTH.................... 44
Bảng 2.13: Trình độ Ngoại ngữ, Tin học của đội ngũ GV ............................. 45
như hiện nay, đó là vấn đề các nhà quản lí GD cần quan tâm để khắc phục và
đáp ứng kịp thời theo su hướng phát triển chung. Hiện nay, ngành GD&ĐT
đang thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện nhằm đáp ứng yêu cầu theo hướng
phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường
định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế. Do vậy, ĐNGV cần được
không ngừng chuẩn hóa về số lượng, cơ cấu và chất lượng. Trong đó, nâng cao
chất lượng ĐNGV là vấn đề trọng tâm, là khâu đột phá, thúc đẩy phát triển
chất lượng GD. Vì thế, việc nghiên cứu và đề ra các biện pháp cụ thể cho việc
phát triển ĐNGV theo chuẩn nghề nghiệp là một yêu cầu thiết thực, nghiêm túc
và thực sự cấp thiết trong quản lý GD hiện nay.
2
Phát triển ĐNGV là một phạm trù động, lại phải đáp ứng được yêu cầu
đầy biến động của cả hiện tại và tương lai, do đó cần phải quán triệt quan
điểm thực tiễn, quan điểm lịch sử, toàn diện; kết hợp hài hoà với khoa học dự
báo, thì mới có thể đạt được mục tiêu của vấn đề nghiên cứu. Hơn nữa, bước
vào giai đoạn CNH, HĐH đất nước, yêu cầu về nguồn nhân lực, trong đó đội
ngũ nhà giáo là một bộ phận đặc biệt của nguồn nhân lực đó, lại càng phải
được nghiên cứu để đổi mới hoàn thiện, nhằm đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ
trong tình hình mới. Những vấn đề được đặt ra như: mối quan hệ giữa đội ngũ
GV với phát triển nguồn nhân lực xã hội; GV với các yêu cầu của các cấp học
trong thời kỳ CNH, HĐH;. Tính tất yếu phụ thuộc của phát triển GD vào KT XH cũng yêu cầu lý giải những điều đó; tính đón đầu, đi trước của GD so với
phát triển KT - XH lại càng có sự đòi hỏi mạnh mẽ và cấp thiết hơn.
Xuất phát từ cơ sở lý luận được đặt ra ở trên, trước yêu cầu của tình hình
mới, vấn đề phát triển ĐNGV theo chuẩn nghề nghiệp đang trở thành một chủ
trương lớn của Đảng và Nhà nước. Cụ thể, Nghị quyết lần thứ 2 của BCH
Trung ương Đảng khoá VIII đã nêu ra 4 giải pháp cơ bản về xây dựng ĐNGV
trong tình hình hiện nay: Một là, củng cố và tập trung đầu tư nâng cấp các
trường SP, trong đó có các trường SP trọng điểm. Hai là, thực hiện chế độ ưu
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở làm rõ những cơ sở lí luận về phát triển ĐNGV TH theo chuẩn
nghề nghiệp, luận văn đánh giá thực trạng phát triển ĐNGV TH huyện Tiên
Du, tỉnh Bắc Ninh hiện nay; từ đó, đề xuất một số biện pháp cụ thể nhằm phát
triển ĐNGV TH của huyện nhà theo chuẩn nghề nghiệp.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Phân tích cơ sở lí luận về phát triển ĐNGV TH theo chuẩn nghề nghiệp.
- Đánh giá thực trạng phát triển ĐNGV TH ở huyện Tiên Du, tỉnh Bắc
Ninh hiện nay theo chuẩn nghề nghiệp GV TH và chỉ ra nguyên nhân của
thực trạng này.
4
- Đề xuất một số biện pháp chủ yếu nhằm phát triển ĐNGV TH huyện Tiên
Du, tỉnh Bắc Ninh hiện nay theo định hướng chuẩn nghề nghiệp GV TH.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Phát triển ĐNGV các trường TH theo chuẩn nghề nghiệp GV TH ở
huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh hiện nay.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Phát triển ĐNGV các trường TH theo chuẩn nghề nghiệp GV TH ở
huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh từ năm 2011 đến năm 2016 và các biên pháp
thực hiện.
5. Giả thuyết khoa học
Phát triển đội ngũ giáo viên Tiểu học theo chuẩn nghề nghiệp là một
trong những yêu cầu của đổi mới giáo dục Tiểu học hiện nay. Vì thế, công tác
phát triển đội ngũ giáo viên Tiểu học cũng phải theo Chuẩn. Nếu dựa vào
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên Tiểu học để triển khai các nội dung của phát
triển đội ngũ giáo viên Tiểu học thì đội ngũ giáo viên Tiểu học huyện Tiên
Du, tỉnh Bắc Ninh sẽ đáp ứng tốt hơn với các yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp
ĐNGV là lực lượng chủ yếu, quan trọng nhất trong tập thể SP nhà
trường, là lực lượng trực tiếp thực hiện mục tiêu, kế hoạch giảng dạy, giáo
dục của nhà trường, là người tạo nên uy tín, chất lượng hiệu quả cho nhà
trường. Xây dựng và phát triển ĐNGV là thực hiện quan điểm của Đảng “GD
là quốc sách hàng đầu”, phát triển giáo dục nhằm “nâng cao dân trí, đào tạo
nhân lực, bồi dưỡng nhân tài” để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Nghị quyết
Trung ương 2 Khoá 8 đã nêu “GV là nhân tố quyết định chất lượng GD và
được xã hội tôn vinh”.
TH là cấp học nền tảng trong hệ thống giáo dục quốc dân. “Tiểu học là
nền, lớp 1 là móng”. Móng chắc, nền vững là cơ sở đảm bảo cho việc xây
dựng ngôi nhà học vấn phổ thông. ĐNGV TH là lực lượng quyết định chất
lượng và hiệu quả GD, đảm bảo mọi thành công của chủ trương đổi mới giáo
dục, đồng thời là người trực tiếp thực hiện mục tiêu của GD TH. Thực tiễn
cuộc sống đã chứng minh những hiểu biết, kỹ năng và thói quen tốt đẹp của
mỗi con người đã được hình thành từ bậc học này.
Như vậy công tác xây dựng, nâng cao chất lượng ĐNGV TH là việc
làm hết sức quan trọng, quyết định sự phát triển của mỗi nhà trường. Do đó
các nhà QLGD phải coi đây là công việc đầu tiên, giữ vai trò quyết định đối
với chất lượng giảng dạy và GD của nhà trường.
Vấn đề phát triển ĐNGV ngoài sự thống nhất về nội dung các nhiệm vụ
với phát triển nguồn nhân lực, thời gian gần đây các nghiên cứu đều đề cao
việc thúc đẩy QL phát triển bền vững và thích ứng nhanh của mỗi GV và của
7
cả đội ngũ. Trong đó, sự xuất hiện của các công nghệ dạy học mới, sự phát
triển nhanh của thế giới ngày nay, yêu cầu thay đổi vai trò và phương pháp
của người thầy càng trở nên cấp thiết. GD&ĐT đã chỉ đạo nhiều giải pháp để
quản lí phát triển ĐNGV đã được nghiên cứu và áp dụng. Đặc biệt là từ khi
quan trọng về vấn đề này. Tuy nhiên, các công trình đó mới chỉ chuyên sâu
vào những nội dung nhất định của vấn đề. Việc khai thác tổng hợp sơ đồ quản
lý nguồn nhân lực và kế thừa những kết quả nghiên cứu đã có để đồng bộ hoá
các biện pháp quản lí phát triển ĐNGV TH hiện vẫn còn bỏ ngỏ. Đó là nội
dung chính mà đề tài tiếp tục nghiên cứu để làm sáng tỏ.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Phát triển
Theo Từ điển Tiếng Việt, phát triển là “Biến đổi hoặc làm cho biến đổi từ
ít đến nhiều, hẹp đến rộng, thấp đến cao, đơn giản đến phức tạp” [30].
Phát triển là thuật ngữ được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như
phát triển kinh tế, phát triển xã hội, phát triển nguồn nhân lực, phát triển đội
ngũ. Còn theo quan điểm triết học, phát triển là khái niệm biểu hiện sự thay
đổi tăng tiến cả về chất, cả về không gian lẫn thời gian của sự vật, hiện tượng
và con người trong xã hội. Như vậy, phát triển được hiểu là sự tăng trưởng, là
sự chuyển biến theo chiều hướng tích cực, tiến lên.
1.2.2. Đội ngũ
Đội ngũ tuy có các cách hiểu khác nhau nhưng đều có chung một điểm
đó là: Một nhóm người được tổ chức và tập hợp thành một lực lượng để thực
hiện một hay nhiều chức năng, có thể cùng hay không cùng nghề nghiệp
nhưng đều có chung một mục đích nhất định. Có thể nêu chung. Đội ngũ là
một tập thể gồm số đông người, có cùng lý tưởng, cùng mục đích, làm việc
theo sự chỉ huy thống nhất, có kế hoạch, gắn bó với nhau về quyền lợi vật
chất cũng như tinh thần.
1.2.3. Đội ngũ giáo viên Tiểu học
Theo Từ điển Tiếng Việt: GV (danh từ) là người dạy học ở bậc phổ
thông hoặc tương đương.
9
lĩnh vực sản xuất tinh thần, trong đó sản phẩm trí tuệ không phải lúc nào cũng
có thể trở thành hàng hoá và không phải lúc nào cũng hạch toán kinh tế được.
Phát triển ĐNGV là quá trình tiến hành các giải pháp quản lý nhằm xây
dựng ĐNGV về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, loại hình; vững mạnh về trình độ,
có thái độ nghề nghiệp tốt, tận tụy với nghề đáp ứng chuẩn nghề nghiệp để
thực hiện có hiệu quả mục tiêu đào tạo và mục tiêu quản lí của nhà trường.
1.2.5. Chuẩn và chuẩn đội ngũ giáo viên Tiểu học
1.2.5.1. Chuẩn
Thực tế có nhiều định nghĩa khác nhau về Chuẩn. Chuẩn là cái được
đặt ra và được xác lập để làm luật lệ (quy tắc) đo lường số lượng, trọng lượng,
giá trị hoặc chất lượng. Theo Từ điển Tiếng Việt, Chuẩn được hiểu: là cái
được chọn làm mốc để dọi vào, để đối chiếu mà làm cho đúng; là cái được
chọn làm mẫu đo lường đánh giá (chuẩn quốc gia, chuẩn quốc tế); là cái được
xem là đúng với quy định, với thói quen xã hội.
Như vậy, có thể hiểu: Chuẩn là yêu cầu, tiêu chí có tính nguyên tắc,
công khai và mang tính xã hội được đặt ra bởi quyền lực hành chính và cả
chuyên môn để làm thước đo đánh giá trình độ đạt được về chất lượng, hoạt
động công việc, sản phẩm, dịch vụ,... trong lĩnh vực nhất định theo mong
muốn của chủ thể quản lý nhằm đáp ứng nhu cầu của người sử dụng.
Quá trình xây dựng các chuẩn mực (tiêu chuẩn) nói chung và các chuẩn
mực trong lĩnh vực GD&ĐT nói riêng là một quá trình liên quan đến nhiều
nhân tố, các chuẩn mực ở các lĩnh vực khác nhau tùy thuộc vào mục đích, tính
chất và nội dung của đối tượng cần xây dựng các chuẩn mực là con người (HS,
GV, CBQL) hay là những chuẩn mực về kiến thức, kỹ năng, về cơ sở vật chất...
Việc đầu tiên là làm rõ các đặc tính, thuộc tính của đối tượng để xác định các
tiêu chí định chuẩn hoặc để xem xét, đánh giá và trên cơ sở đó xác định các
chuẩn mực cho từng tiêu chí hoặc nhóm tiêu chí (định tính hoặc định lượng).
12
(bao gồm cả sự tự giáo dục, tự rèn luyện). Kỹ năng đạt mức thành thạo thì
thành kỹ xảo. Năng lực đạt mức cao được xem là tinh thông nghề nghiệp.
Các nhóm năng lực SP cơ bản của GV bao gồm: Năng lực chẩn đoán nhu
cầu và đặc điểm đối tượng GD; Năng lực thiết kế kế hoạch GD; Năng lực tổ
chức thực hiện kế hoạch GD; Năng lực giám sát, đánh giá kết quả các hoạt
động GD; Năng lực giải quyết những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn GD.
- Chuẩn hóa về phẩm chất, đạo đức, lối sống:
Đạo đức nhà giáo trong đổi mới GD: Phẩm chất chính trị; lối sống, tác
phong; đạo đức nghề nghiệp; giữ gìn, bảo vệ truyền thống đạo đức nhà giáo.
Đó là: “Thế giới quan là thành tố nền tảng, định hướng thái độ, hành vi ứng
xử của GV trước các vấn đề của thế giới tự nhiên, thực tiễn xã hội và thực
tiễn nghề nghiệp; lòng yêu trẻ là một phẩm chất đặc trưng trong nhân cách
của người thầy; lòng yêu nghề nghiệp; một số nét khác về đạo đức, tính cách
của người thầy: công dân gương mẫu, có ý thức trách nhiệm xã hội, hăng hái
tham gia vào sự phát triển công đồng, tấm gương sáng tự học và sáng tạo,
khiêm tốn, chan hòa, gần gũi, sẵn lòng giúp đỡ mọi người”.
- Chuẩn hóa về số lượng:
Chuẩn hóa ĐNGV cần đảm bảo đội ngũ đủ số lượng GV cho các môn
học theo quy định và thực hiện đầy đủ các hoạt động GD; đảm bào tỷ lệ
GV/lớp. Để đảm bảo về số lượng theo qui định cần tính đến công tác dự báo,
quy hoạch, kế hoạch phát triển GD như số HS độ tuổi, số HS đến trường, số
lớp. Trên cơ sở định mức theo qui định, từ đó tính đến nhu cầu GV. Thực tế,
vấn đề số lượng gắn liền với chất lượng.
- Chuẩn hóa về chất lượng:
Chất lượng là sự đáp ứng phù hợp với mục tiêu. Đề cập đến chất lượng
GV, cần đảm bảo trình độ chuyên môn, nghiệp cụ sư phạm, chuẩn nghề
nghiệp GV theo quy định của Bộ GD&ĐT. Trong thực tiễn ĐT, cần tăng
* Mục tiêu, nội dung giáo dục Tiểu học
Điều 27 Luật Giáo dục năm 2005 quy định mục tiêu của GD phổ thông
là giúp HS phảt triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ
14
bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân
cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm
công dân; chuẩn bị cho HS tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động,
tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Như vậy, GDTH là cấp học hình thành cho người học những điều kiện
cần thiết ban đầu, mang tính nền tảng, để từ đó họ có thể tiếp tục học lên cao
hơn. Trong giai đoạn hiện nay, khi chúng ta đang thực hiện đổi mới căn bản,
toàn diện GD&ĐT, đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH trong điều kiện kinh tế thị
trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế thì vai trò, nhiệm vụ của
cấp TH càng trở nên quan trọng hơn.
1.3.2. Trường Tiểu học và hệ thống trường Tiểu học
Điều 2 trong Điều lệ trường TH [2] đã quy định: “Trường TH là cơ sở
giáo dục phổ thông của hệ thống giáo dục quốc dân, có tư cách pháp nhân, có
tài khoản và con dấu riêng”.
* Trường Tiểu học có nhiệm vụ và quyền hạn sau:
Một là, tổ chức giảng dạy, học tập và hoạt động GD đạt chất lượng
theo mục tiêu, chương trình GD phổ thông cấp TH do Bộ trưởng Bộ
GD&ĐT ban hành.
Hai là, huy động trẻ em đi học đúng độ tuổi, vận động trẻ em khuyết
tật, trẻ em đã bỏ học đến trường, thực hiện phổ cập GD và chống mù chữ
trong cộng đồng. Nhận bảo trợ và giúp các cơ quan có thẩm quyền quản lí các
hoạt động GD của các cơ sở GD khác thực hiện chương trình GDTH theo sự
phân công của cấp có thẩm quyền. Tổ chức kiểm tra và công nhận hoàn thành
phương pháp GD&ĐT, cơ chế quản lý, hệ thống chính sách đến huy động các
nguồn lực để phát triển GD&ĐT và đặc biệt là các vấn đề về xây dựng đội ngũ
CBQL GD – nhân tố quan trọng tác động trực tiếp đến chất lượng GD&ĐT.
1.3.3.1. Những yêu cầu đặt ra đối với người giáo viên
Thứ nhất, người GV là một cá nhân trong xã hội, trước hết phải là một
công dân mẫu mực. Họ phải có “nhân cách của người lao động sáng tạo, năng
động, có tay nghề, có tâm hồn “yêu nghề mến trẻ”.