Báo cáo tốt nghiệp Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam Techcombank - Pdf 47

TRƢỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA KINH TẾ VÀ QUẢ

C

----------------

VŨ THỊ MAI HƢƠ
MSSV: 1254020102

GIẢI PHÁP Â

CAO Ă

ỰC

CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG
TMCP KỸ THƢƠ

VIỆT NAM

(TECHCOMBANK)

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
NGÀNH KINH TẾ

Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2016


TRƢỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA KINH TẾ VÀ QUẢ

LỜI CẢM Ơ
Xin chân thành cảm ơn Thầy – Th.S Quan Minh Quốc Bình, Giảng
viên trƣờng Đại học Mở TPHCM đã tận tình hƣớng dẫn, giúp đỡ em trong
quá trình làm bài.
Xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần
Kỹ Thƣơng Việt Nam - Hội sở Miền Nam đã tạo điều kiện cho em đƣợc thực
tập và cung cấp thông tin cho em để hoàn thành bài báo cáo này.
TP. HCM, Ngày ... tháng ... năm 2016
Sinh viên thực tập
(Ký, ghi rõ họ và tên)

VŨ THỊ MAI HƢƠ

Trang i


TECHCOMBANK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Hội sở miền Nam

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

------------

----------------------------------

NHẬN XÉT SINH VIÊN THỰC TẬP
Kính gửi:

thời gian, tổchức công việc,...)

Trang ii


Trung

Nội dung đánh giá

Kém Yếu

Khá Giỏi
bình

Kỹ năng tin học, ngoại ngữ phục vụ công việc
Kỹ năng hành chính văn phòng (soạn thảo, in
ấn, photocopy, lƣu trữ, đọc văn bản,...)
3. Thái độ: (Vui lòng đánh dấu X vào ô tương ứng)
Đạo đức, trách nhiệm với công việc, tinh thần
kỉ luật
Quan hệ tƣơng thân, thân thiện, hỗ trợ đồng
nghiệp
Lắng nghe, góp ý xây dựng, có tính cầu thị
Cần mẫn, nhiệt tình, trung thực, tác phong
nghiêm túc, thái độchuyên nghiệp
Kết quả thực tập:

Đạt Không Đạt

Một số ý kiến khác:

..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
TP. HCM, Ngày ... tháng ... năm 2016
Giảng viên hƣớng dẫn
(Ký, ghi rõ họ và tên)

Th.S. QUAN MINH QUỐC BÌNH

Trang iv


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
NHTM

Ngân hàng thƣơng mại

NHNN

Ngân hàng nhà nƣớc

NHNNg

Ngân hàng nƣớc ngoài

TSCĐ


TTCN

Trung tâm công nghệ

CBNV

Cán bộ nhân viên

BIDV

Ngân hàng Đầu tƣ và phát triển Việt Nam

TCB

Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Kỹ Thƣơng Việt Nam
(Techcombank)

Vietcombank

Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam.

ACB

Ngân hàng TMCP Á Châu

Sacombank

Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thƣơng Tín.

Vietinbank

1.1 Lý thuyết chung về Ngân hàng thƣơng mại ...................................................... 4
1.1.1

Ngân hàng thƣơng mại là gì ?................................................................... 4

1.1.2

Chức năng của Ngân hàng thƣơng mại trong nền kinh tế ? ..................... 4

1.2 Khái quát về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của Ngân hàng thƣơng mại ... 5
1.2.1

Khái niệm cạnh tranh, các lọai hình cạnh tranh ....................................... 5

1.2.2

Năng lực cạnh tranh của Ngân hàng thƣơng mại và đặc trƣng về cạnh

tranh của ngân hàng thƣơng mại .................................................................... 9
1.3 Các nhân tố ảnh hƣởng đến năng lực cạnh tranh của Ngân hàng thƣơng mại 10
1.3.1

Môi trƣờng vĩ mô.................................................................................... 10

1.3.2

Môi trƣờng vi mô ……………………………………………………...12

1.4 Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của Ngân hàng thƣơng mại .......... 16
1.4.1

TMCP KỸ THƢƠNG VIỆT NAM

……………………………….20

2.1 Tổng quan về lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Kỹ
Thƣơng Việt Nam ............................................................................................. 20
2.1.1

Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Kỹ Thƣơng Việt Nam ........................ 20

2.1.2

Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Kỹ Thƣơng 21

2.1.3

Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động của ngân hàng .................................. 23

2.2 Phân tích hoạt động kinh doanh của TCB ....................................................... 25
2.3 Đánh giá các yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh của Techcombank ..... 27
2.3.1

Yếu tố vĩ mô ........................................................................................... 27

2.3.2

Môi trƣờng vi mô.................................................................................... 29

2.4 Thực trạng năng lực cạnh tranh của Techcombank ......................................... 34
2.4.1



2.5.2

Hạn chế ................................................................................................... 44

CHƢƠNG 3.

MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT ………………………..48

3.1 Định hƣớng hoạt động của Techcombank trong giai đoạn 2014 - 2019 ......... 48
3.2 Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Techcombank ........................... 48
3.2.1

Nhóm giải pháp nâng cao năng lực tài chính, giảm thiểu rủi ro hoạt động
………………………………………………………………………….48

3.2.2

Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị điều hành .......................... 51

3.2.3

Nhóm giải pháp về nguồn nhân lực ........................................................ 51

3.2.4

Giải pháp về marketing........................................................................... 54

3.2.5

Hình 2.2: Quy mô vốn chủ sở hữu của Techcombank qua các năm 2010 -2014 35
Hình 2.3: Xếp hạng quy mô vốn chủ sở hữu của một số ngân hàng ................... 35
Hình 2.4: Hệ số tăng trƣởng vốn của TCB qua các năm 2012 – 2014 ................ 36
Hình 2.5: Tỷ lệ các yếu tố đƣợc phản hồi tích cực trên các ngân hàng 5 tháng đầu
năm 2015 .............................................................................................................. 42
Hình 2.6: Số lƣợng chi nhánh, phòng giao dịch của các ngân hàng tính đến thời
điểm 9/2014 .......................................................................................................... 44

Trang x


Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP Kỹ Thƣơng Việt Nam

MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài
Trong điều kiện hội nhập kinh tế với khu vực và thế giới , để có thể tồn tại
và đứng vững trên thị trƣờng, các ngân hàng phải cạnh tranh gay gắt không chỉ
với các ngân hàng trong nƣớc mà còn phải cạnh tranh với các ngân hàng và các
tổ chức tín dụng đến từ nƣớc ngoài. Đối với hệ thống ngân hàng nói chung và cụ
thể là ngân hàng thƣơng mại nói riêng thì cạnh tranh luôn có hai mặt của nó. Một
mặt, cạnh tranh giúp các ngân hàng có động lực để cơ cấu lại, thay đổi mình, cố
gắng tiến bộ trong mọi hoạt động từ tổ chức sản xuất đến hoạt động kinh doanh.
Mặt khác, quá trình cạnh tranh khốc liệt sẽ đào thải những ngân hàng không đủ
năng lực ra khỏi thị trƣờng.
Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật công
nghệ đang phát triển nhanh, nhiều công trình khoa học công nghệ tiên tiến ra đời
tạo ra các sản phẩm tốt, đáp ứng nhu cầu mọi mặt của con ngƣời. Ngƣời tiêu
dùng theo đó đòi hỏi ngày càng cao về sản phẩm, dịch vụ mà họ sử dụng. Do vậy
các ngân hàng phải đi sâu vào nghiên cứu thị trƣờng, tìm hiểu những nhu cầu
thực sự của khách hàng là gì, qua đó đề ra các sản phẩm, dịch vụ mới tốt hơn,

Kỹ Thƣơng Việt Nam (TECHCOMBANK)
 Đề xuất các giải pháp chiến lƣợc nhằm nâng cao vị thế cạnh tranh của
TECHCOMBANK trong nội bộ ngành
2. Phƣơng pháp nghiên cứu
Chủ yếu dựa vào dữ liệu thứ cấp, sử dụng phƣơng pháp nghiên cứu định
tính. Nghiên cứu dựa trên cơ sở những phƣơng pháp luận nhƣ suy diễn và quy
nạp để thực thực hiện đánh giá, nhận định hiện thực khách quan, từ đó đúc kết và
đề xuất ra giải pháp.
3. Phạm vi nghiên cứu
 Phạm vi không gian: Đề tài nghiên cứu đƣợc thực hiện tại Ngân hàng
TMCP Kỹ Thƣơng Việt Nam TECHCOMBANK
 Phạm vi thời gian : Nghiên cứu tập trung chủ yếu vào khoảng thời gian
những năm gần đây ( từ 2012 đến hiện tại )
4. Nguồn số liệu, dữ liệu
Số liệu đƣợc lấy từ các báo cáo tài chính đã đƣợc kiểm toán, các dữ liệu từ
hoạt động thực tế tại Ngân hàng; ngoài ra còn thu thập và tham khảo dữ liệu thứ
cấp trên mạng từ các trang web nhƣ cafef.vn, cophieu68.vn,… thông tin từ báo,
tạp chí, sách chuyên ngành và có thể tham khảo thêm từ các luận văn có đề tài
tƣơng tự

SVTH: Vũ Thị Mai Hƣơng

2


Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP Kỹ Thƣơng Việt Nam

5. Kết cấu của khóa luận
Ngoài những phần mở đầu, kết luận, phụ lục, và các tài liệu tham khảo,…
Nội dung của bài báo cáo thực tập đƣợc trình bày gói gọn trong 3 chƣơng :

Theo Luật các tổ chức tín dụng năm 20101, thì “Ngân hàng là loại hình tổ
chức tín dụng có thể được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng theo quy
định của Luật này. Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân
hàng bao gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác
xã” và “Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một
hoặc một số các nghiệp vụ sau đây: nhận tiền gửi; cấp tín dụng; cung ứng dịch
vụ thanh toán qua tài khoản”
Trong đó, NHTM chiếm tỷ trọng lớn nhất về quy mô tài sản, số lƣợng ngân
hàng, vì vậy hiểu theo nghĩa chung nhất thì “NHTM là doanh nghiệp kinh doanh
các dịch vụ ngân hàng vì mục tiêu lợi nhuận. NHTM chính là các doanh nghiệp
đặc biệt, kinh doanh tiền tệ và các dịch vụ liên quan đến thanh toán, tiền tệ và
cũng hoạt động vì lợi nhuận như bất cứ một doanh nghiệp nào khác”.
1.1.2 Chức năng của gân hàng thƣơng mại trong nền kinh tế ?[21]
Ngân hàng quan trọng đối với nền kinh tế vì ngân hàng có ba chức năng cơ
bản sau:
 Trung gian tài chính hay trung gian tín dụng: Ngân hàng thƣơng mại làm
"cầu nối" giữa ngƣời thừa vốn và ngƣời thiếu vốn và nó đã không chỉ đem lại lợi
ích cho những ngƣời dƣ thừa vốn và những ngƣời thiếu vốn mà còn đem lại lợi
ích kinh tế cho bản thân nó và nền kinh tế.
 Tạo phƣơng tiện thanh toán hay chức năng tạo tiền: Từ một số dự trữ ban
đầu thông qua quá trình cho vay và thanh toán bằng chuyển khoản của ngân hàng

1

Mục 2 và 12 Điều 4, Quốc hội nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2010), Luật các tổ chức tín
dụng , Nhà xuất bản Chính trị quốc gia.

SVTH: Vũ Thị Mai Hƣơng

4

giá cho sản phẩm hay dịch vụ. Cạnh tranh là sự tranh đua giữa những cá nhân,
tập thể, đơn vị kinh tế có chức năng nhƣ nhau thông qua các hành động, nổ lực
và các biện pháp để giành phần thắng trong cuộc đua, để thỏa mãn các mục tiêu

SVTH: Vũ Thị Mai Hƣơng

5


Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP Kỹ Thƣơng Việt Nam

của mình. Các mục tiêu này có thể là thị phần, lợi nhuận, hiệu quả, an toàn, danh
tiếng….
Tuy nhiên, không phải tất cả các hành vi cạnh tranh là lành mạnh, hoàn hảo
và nó giúp cho các chủ thể tham gia đạt đƣợc tất cả những gì mình mong muốn.
Trong thực tế, để có lợi thế trong kinh doanh các chủ thể tham gia đã sử dụng
những hành vi cạnh tranh không lành mạnh để làm tổn hại đến đối thủ tham gia
cạnh tranh với mình. Cạnh tranh không mang ý nghĩa triệt tiêu lẫn nhau, nhƣng
kết quả của cạnh tranh mang lại là hoàn toàn trái ngƣợc.
 Các loại hình cạnh tranh của ngân hàng thƣơng mại [23]
Có nhiều hình thức đƣợc dùng để phân loại hình cạnh tranh bao gồm: căn
cứ vào chủ thể tham gia, phạm vi ngành kinh tế và tính chất của cạnh tranh.
 Căn cứ các chủ thể tham gia trên thị trƣờng cạnh tranh đƣợc chia làm 3
loại :
Cạnh tranh giữa ngân hàng và các định chế tài chính phi ngân hàng: Định
chế tài chính phi ngân hàng bao gồm các công ty tài chính và cho thuê tài chính,
quỹ đầu tƣ và công ty quản lý quỹ, công ty chứng khoán và bảo hiểm,… là các tổ
chức kinh doanh trong lĩnh vực tài chính – tiền tệ, đƣợc thực hiện một số hoạt
động ngân hàng nhƣ là nội dung kinh doanh thƣơng xuyên, nhƣng không đƣợc
nhận tiền gửi không kỳ hạn và làm dịch vụ thanh toán. Nhƣ vậy sự canh tranh ở

 Căn cứ vào hình thái và tính chất của cạnh tranh trên thị trƣờng, cạnh
tranh đƣợc chia làm hai loại:
Cạnh tranh hoàn hảo: Là loại hình cạnh tranh có vô số ngân hàng phục vụ,
khách hàng độc lập với nhau, sản phẩm dịch vụ đồng nhất, thông tin đầy đủ và
không có rào cản qui định. Trong thị trƣờng cạnh tranh hoàn hảo, ngân hàng
thƣơng mại là ngƣời chấp nhận giá tức là hoàn toàn không có sức mạnh trên thị
trƣờng, mọi sản phẩm dịch vụ đều có thể bán hết ở mức giá hiện hành trên thị
trƣờng. Vì vậy, ngân hàng không thể bán đƣợc sản phẩm dịch vụ ở mức giá cao
hơn vì các đối thủ của họ sẽ bán các sản phẩm dịch vụ cùng loại ở mức giá trên
thị trƣờng cho ngƣời tiêu dùng.
Cạnh tranh không hoàn hảo: Bao gồm cạnh tranh mang tính độc quyền và
độc quyền tập đoàn.
+ Cạnh tranh mang tính độc quyền là thị trƣờng trong đó có nhiều ngân
hàng bán những sản phẩm dịch vụ tƣơng tự (thay thế đƣợc cho nhau) nhƣng đƣợc
phân biệt khác nhau. Các ngân hàng cạnh tranh với nhau bằng việc bán sản phẩm
dịch vụ khác nhau về nhãn hiệu, tiện ích, các điều kiện dịch vụ đi kèm, chất
lƣợng và danh tiếng; mỗi ngân hàng là ngƣời sản xuất duy nhất với sản phẩm

SVTH: Vũ Thị Mai Hƣơng

7


Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP Kỹ Thƣơng Việt Nam

dịch vụ của mình; hình thức cạnh tranh chủ yếu là thông qua thƣơng hiệu và
nhãn mác.
+ Cạnh tranh mang tính độc quyền tập đoàn: Khi đó thị trƣờng chỉ có vài
ngân hàng bán những sản phẩm đồng nhất (độc quyền tập đoàn thuần tuý) hoặc
phân biệt (độc quyền tập đoàn phân biệt). Đặc điểm của độc quyền tập đoàn là

1.2.2 Năng lực cạnh tranh của gân hàng thƣơng mại và đặc trƣng về cạnh
tranh của ngân hàng thƣơng mại [22]
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là sự thể hiện thực lực và lợi thế
của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh trong việc thoả mãn tốt nhất các đòi
hỏi của khách hàng để thu lợi nhuận ngày càng cao, bằng việc khai thác, sử dụng
thực lực và lợi thế bên trong, bên ngoài nhằm tạo ra những sản phẩm, dịch vụ
hấp dẫn ngƣời tiêu dùng để tồn tại và phát triển, thu đƣợc lợi nhuận ngày càng
cao và cải tiến vị trí so với các đối thủ cạnh tranh trên thị trƣờng.
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp đƣợc tạo ra từ thực lực của doanh
nghiệp và là các yếu tố nội hàm của mỗi doanh nghiệp. Năng lực cạnh tranh
không chỉ đƣợc tính băng các tiêu chí về công nghệ, tài chính, nhân lực, tổ chức
quản trị doanh nghiệp,… mà năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp gắn liền với
ƣu thế của sản phẩm mà doanh nghiệp đƣa ra thị trƣờng. Năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp gắn với thị phần mà nó nắm giữ, cũng có quan điểm đồng nhất của
doanh nghiệp với hiệu quả sản xuất kinh doanh…
Năng lực cạnh tranh còn có thể đƣợc hiểu là khả năng tồn tại trong kinh
doanh và đạt đƣợc một số kết quả mong muốn dƣới dạng lợi nhuận, giá cả, lợi
tức hoặc chất lƣợng các sản phẩm cũng nhƣ năng lực của nó để khai thác các cơ
hội thị trƣờng hiện tại và làm nảy sinh thị trƣờng mới.
Ngân hàng cũng là một doanh nghiệp, nhƣng là một loại hình doanh nghiệp
đặc biệt, do đó có thể nói: Năng lực cạnh tranh của một ngân hàng là khả năng
ngân hàng đó tạo ra, duy trì và liên tục tăng cƣờng những lợi thế nhằm đạt đƣợc
mức cao hơn mức trung bình về chất lƣợng sản phẩm, dịch vụ và/ hoặc có khả
năng giảm chi phí tƣơng đối cho phép ngân hàng tăng đƣợc lợi nhuận, thị phần,
đảm bảo hoạt động an toàn, lành mạnh

SVTH: Vũ Thị Mai Hƣơng

9



SVTH: Vũ Thị Mai Hƣơng

10


Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP Kỹ Thƣơng Việt Nam

 Tiềm năng tài chính, hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp hoạt động
trên địa bàn trong nƣớc cũng nhƣ xu thế chuyển hƣớng hoạt động của các doanh
nghiệp nƣớc ngoài vào trong nƣớc.
Các yếu tố này tác động đến khả năng tích lũy và đầu tƣ của ngƣời dân, khả
năng thu hút tiền gửi, cấp tín dụng và phát triển các sản phẩm của NHTM, khả
năng mở rộng hoặc thu hẹp mạng lƣới hoạt động của các ngân hàng…Từ đó làm
giảm hay tăng nhu cầu mở rộng tín dụng, triển khai các dịch vụ, mở rộng thị
phần của NHTM. Để đạt đƣợc các mục tiêu trên, các NHTM sẽ áp dụng các
chiến lƣợc khác nhau để nâng cao khả năng cạnh tranh của mình.
Sự biến động của nền kinh tế thế giới sẽ tác động đến lƣu lƣợng vốn của
nƣớc ngoài vào Việt Nam thông qua các hình thức đầu tƣ trực tiếp và gián tiếp.
Ngòai ra, chúng ảnh hƣởng đến tình hình hoạt động chung của các NHTM,
doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có tham gia quan hệ thanh toán, mua bán với các
doanh nghiệp trong nƣớc cũng nhƣ các NHTM trong nƣớc. Điều này sẽ ảnh
hƣởng đến hoạt động của NHTM trong nƣớc và ảnh hƣởng đến năng lực cạnh
tranh của các NHTM trong nƣớc.
 Hệ thống luật pháp, đặc điểm văn hóa, chính trị, xã hội
Môi trƣờng văn hóa xã hội có tác động mạnh đến hành vi mua sắm của
khách hàng. Chính vì thế, môi trƣờng văn hóa xã hội ảnh hƣởng nhiều đến năng
lực cạnh tranh của các ngân hàng. Một số yếu tố chính tác động của môi trƣờng
văn hóa: thói quen tiêu dùng, cơ cấu tuổi của tầng lớp dân cƣ, trình độ học vấn,
phân bổ dân cƣ…. Với đặc điểm trong hoạt động kinh doanh của NHTM chịu chi

Mô hình 5 áp lực cạnh tranh cho ta thấy một cách tổng quát các yếu tố ảnh
tới năng lực cạnh tranh của ngân hàng

SVTH: Vũ Thị Mai Hƣơng

12


Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP Kỹ Thƣơng Việt Nam

 Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn:
Là các ngân hàng nƣớc ngoài hoặc các tổ chức tài chính chƣa tham gia
vào thị trƣờng hiện tại, hoặc các ngân hàng hiện hữu chƣa có loại hình sản phẩm,
dịch vụ này nhƣng có đủ tiềm năng và sẵn sàng tham gia cạnh tranh. Nghiên cứu
đối thủ cạnh tranh tiềm tàng giúp ngân hàng dự báo trƣớc đƣợc khả năng xâm
nhập thị trƣờng của các đối thủ từ đó có kế hoạch xây dựng rào cản dù không
phải lúc nào cũng có nguy cơ xâm nhập của đối thủ tiểm ẩn.
Các rào cản gia nhập thể hiện ở:
 Các lợi thế chi phí tuyệt đối,
 Sự hiểu biết về chu kỳ dao động thị trƣờng,
 Khả năng tiếp cận các yếu tố đầu vào,
 Chính sách của chính phủ,
 Tính kinh tế theo quy mô,
 Các yêu cầu về vốn,
 Tính đặc trƣng của nhãn hiệu hàng hóa,
 Các chi phí chuyển đổi ngành kinh doanh,
 Khả năng tiếp cận với kênh phân phối,
 Khả năng bị trả đũa,
 Các sản phẩm độc quyền.
 Sản phẩm thay thế:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status