TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA KINH TẾ PHÁT TRIỂN
NGÀNH KINH TẾ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC
NGOÀI ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP VÀ DỊCH VỤ CỦA
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Giảng viên hướng dẫn : ThS. Đỗ Hoàng Minh
Sinh viên thực hiện : Đỗ Hưng Tuấn
Lớp
: ĐT2
MSSV
: 108206142
Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2012
LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn các Quý Thầy, Cô giảng viên Trường Đại học Kinh Tế
Thành Phố Hồ Chí Minh đã tận tình truyền đạt kiến thức quý báu cho em suốt thời
gian em theo học tại trường.
Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn ThS. Đỗ Hoàng Minh đã trực tiếp hướng dẫn
em hoàn thành bài chuyên đề tốt nghiệp này.
Đồng thời, em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến anh Nguyễn Chánh Tâm và
các anh chị phòng Đăng kí đầu tư – Sở Kế Hoạch Đầu Tư Thành Phố Hồ Chí Minh,
gia đình, bạn bè đã giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập và hoàn thành bài chuyên
đề tốt nghiệp.
TP.HCM, ngày 8 tháng 4 năm 2012
2.1. Những nhân tố tác động đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài, thách thức và cơ
hội…………………………………………………………………………………….14
2.1.1. Những thuận lợi………………………………………………………………14
2.1.2. Những khó khăn và thử thách………………………………………………16
2.2. Đầu tƣ FDI vào kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh……………………………18
2.2.1. FDI góp phần tăng trưởng kinh tế Thành phố và tăng trưởng GDP. Đóng
góp vốn vào đầu tư phát triển………………………………………………………..21
2.2.2. FDI đóng góp vào ngân sách…………………………………………………27
2.2.3. Chuyển giao công nghệ, tiếp nhận công nghệ mới và thiết bị hiện đại……..28
2.2.4. Đẩy mạnh xuất khẩu, tiếp cận thị trường thế giới…………………………...29
2.2.5. Thu hút lao động, tạo việc làm………………………………………………..30
2.2.6. Nâng cao trình độ quản lý, đào tạo đội ngũ người lao động………………..31
2.3. Đánh giá FDI theo quy mô dự án và các đối tác đầu tƣ……………………...32
2.3.1. Quy mô vốn cho các loại dự án……………………………………………….32
2.3.2 . Các đối tác đầu tư…………………………………………………………….33
2.4. Đánh giá FDI vào các ngành và lĩnh vực……………………………………...34
2.4.1. Đầu tư vào ngành công nghiệp……………………………………………….34
2.4.2. Đầu tư vào ngành thương mại, khách sạn, dịch vụ………………………….35
CHƢƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP THU HÚT VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ VỐN
FDI TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH…………………………………………..37
3.1. Mục tiêu phát triển kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh nói chung……………37
3.1.1. Một số giải pháp chung………………………………………………………37
3.1.2. Giải pháp một số lĩnh vực cụ thể……………………………………………..41
3.1.2.1. Dịch vụ………………………………………………………………………41
3.1.2.2. Công nghiệp…………………………………………………………………43
3.2. Kiến nghị và các giải pháp……………………………………………………..43
3.2.1.Các giải pháp vĩ mô……………………………………………………………43
3.2.2. Các giải pháp vi mô…………………………………………………………...46
TP.HCM
Thành phố Hồ Chí Minh
TP
Thành phố
ĐTNN
Đầu tư nước ngoài
ĐTTTNN
Đầu tư trực tiếp nước ngoài
DN
Doanh nghiệp
APEC
Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á Thái Bình Dương
AFTA
Hiệp định tự do ASEAN
NAFTA
hay không thuận lợi, mỗi thành công hay không thành công, mỗi bước đi nhanh hay
chậm, bền vững hay thiếu bền vững của TP đều có ảnh hưởng trực tiếp đến nhịp điệu
phát triển chung của khu vực và cả nước. Bên cạnh những thuận lợi cơ bản từ những
thành tựu đạt được, những kinh nghiệm trong quá trình thực hiện đường lối đổi mới
của Đảng, sự mở rộng quan hệ hợp tác và liên kết quốc tế… Thành phố cũng đã gặp
không ít khó khăn (chủ quan lẫn khách quan).
Nhằm tiếp tục phát huy vị trí và vai trò của TP, Nghị quyết của Đại hội đại biểu
Đảng bộ thành phố lần thứ 7 đã khẳng định: “tiếp tục giữ vững vai trò một trung tâm
thương mại-dịch vụ-công nghiệp của khu vực phía Nam và cả nước”. Trong thời gian
qua, TPHCM đã đạt được những thành công quan trọng trong việc thu hút nguồn vốn
trung và dài hạn, trong đó gồm thu hút đầu tư nước ngoài (ĐTNN). Do có ưu thế về vị
trí địa lý, hạ tầng kỹ thuật, nguồn nhân công lành nghề nhất cả nước, TP không những
là khu vực sớm thu hút được ĐTNN, mà còn liên tục nhiều năm dẫn đầu về số dự án
và nguồn vốn ĐTNN: “Năm 2001 Việt Nam có 523 dự án thì TP có 182 dự án, chiếm
33,09%; năm 2002 Việt Nam: 754 dự án, TP: 223 dự án, chiếm 27,81%; năm 2004,
Việt Nam:679 dự án, TP: 247 dự án, chiếm 36,37%...” 1. Trước sức ép lộ trình giảm
thuế quan, TPHCM là cột mốc quan trọng của tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, TP
phải bằng mọi cách tranh thủ tối đa ngoại lực, phát huy cao độ tiềm lực bên trong, đẩy
nhanh việc hoàn thiện môi trường chính sách, tạo điều kiện thu hút ĐTNN hiệu quả
nhằm thực hiện các mục tiêu chiến lược về phát triển kinh tế - xã hội mà TP đặt ra.
1
Nguồn: Niên giám thống kê, cục thống kê Thành phố Hồ Chí Minh 1988-2004.
SVTH: Đỗ Hưng Tuấn
Page 1
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA FDI ĐẾN NGÀNH CÔNG NGHIỆP VÀ DỊCH VỤ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chƣơng 2: Đánh giá tác động đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài vào các ngành
và lĩnh vực kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh.
SVTH: Đỗ Hưng Tuấn
Page 2
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA FDI ĐẾN NGÀNH CÔNG NGHIỆP VÀ DỊCH VỤ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chƣơng 3 : Các giải pháp thu hút và nâng cao hiệu quả vốn đầu tƣ trực
tiếp nƣớc ngoài tại Thành phố Hồ Chí Minh.
SVTH: Đỗ Hưng Tuấn
Page 3
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA FDI ĐẾN NGÀNH CÔNG NGHIỆP VÀ DỊCH VỤ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CHƢƠNG 1:
TẦM QUAN TRỌNG CỦA ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI ĐẾN SỰ
PHÁT TRIỂN CẢ NƢỚC VÀ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
1.1. Các khái niệm và hình thức đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài (FDI: Foreign Direct
Investment)
1.1.1. Khái niệm
Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài (tiếng Anh: Foreign Direct Investment, viết tắt
là FDI) là hình thức đầu tư dài hạn của cá nhân hay công ty nước này vào nước khác
bằng cách thiết lập cơ sở sản xuất, kinh doanh. Cá nhân hay công ty nước ngoài đó sẽ
nắm quyền quản lý cơ sở sản xuất kinh doanh này.
Về thực chất FDI là sự đầu tư của các công ty nhằm xây dựng các cơ sở, chi
cơ sở quy định rõ đối tượng, nội dung kinh doanh, nghĩa vụ, trách nhiệm và phân chia
kết quả kinh doanh cho các bên tham gia.
Hợp đồng hợp tác kinh doanh do đại diện có thẩm quyền của các bên hợp
doanh ký. Thời hạn có hiệu lực của hợp đồng do các bên thoả thuận và được cơ quan
có thẩm quyền của nước nhận đầu tư chuẩn y.
Trong các loại hình ĐTTTNN, hợp đồng hợp tác kinh doanh rất đa dạng, không
đỏi hỏi vốn lớn, các bên tham gia hợp đồng vẫn là những pháp nhân riêng, thời hạn
hợp đồng thường ngắn. Các nhà ĐTNN có ít tiềm lực thường thích loại này.
1.1.3.2. Doanh nghiệp liên doanh (Join Venture Company)
Do các bên nước ngoài và nước chủ nhà cùng góp vốn, cùng kinh doanh, cùng
hưởng lợi và chia sẻ rủi ro theo tỷ lệ góp vốn. Doanh nghiệp liên doanh được thành
lập theo hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn, có tư cách pháp nhân theo luật pháp
nước nhận đầu tư. Mỗi bên liên doanh chịu trách nhiệm đối với bên kia, với DN liên
doanh trong phạm vi phần vốn của mình trong vốn pháp định. Tỷ lệ góp vốn của bên
nước ngoài hoặc của các bên nước ngoài do các bên liên doanh thoả thuận (theo Luật
ĐTNN của Việt Nam, vốn góp của bên nước ngoài không thấp hơn 30% vốn pháp
định của DN liên doanh và trong quá trình hoạt động không được giảm vốn pháp
định)2.
Đối với các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng tại các vùng kinh tế - xã hội khó
khăn, các dự án đầu tư vào miền núi, vùng sâu, vùng xa, các dự án trồng rừng tỷ lệ
này có thể thấp hơn 20% nhưng phải được cơ quan cấp giấy phép đầu tư chấp thuận).
Doanh nghiệp liên doanh là loại hình được nước chủ nhà ưa chuộng vì có điều
kiện để học tập kinh nghiệm quản lý, đào tạo lao động, nhanh chóng có chỗ đứng trên
thị trường thế giới. Tuy nhiên, áp dụng hình thức này đòi hỏi DN của nước chủ nhà
phải có khả năng góp vốn, có đủ trình độ tham gia quản lý DN với người nước ngoài
thì nước chủ nhà mới đạt được hiệu quả mong muốn.
1.1.3.3. Doanh nghiệp 100% vốn nƣớc ngoài
2
Văn bản luật đầu tư tại trang: />
+Hình thức B.O.T (Built - Operate- Transfer): các chủ đầu tư chịu trách nhiệm
xây dựng, kinh doanh công trình trong một thời gian đủ để thu hồi vốn đầu tư và có
lợi nhuận hợp lý. Sau khi dự án kết thúc, toàn bộ công trình sẽ được chuyển giao cho
nước chủ nhà mà không thu bất kỳ một khoảng tiền nào.
+Hình thức B.T.O (Built - Transfer - Operate) : sau khi xây dựng xong, nhà
đầu tư chuyển giao cho nước chủ nhà. Chính phủ nước chủ nhà dành cho nhà đầu tư
SVTH: Đỗ Hưng Tuấn
Page 6
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA FDI ĐẾN NGÀNH CÔNG NGHIỆP VÀ DỊCH VỤ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
quyền kinh doanh công trình đó trong một thời gian nhất định để thu hồi đủ vốn đầu
tư và có lợi nhuận hợp lý.
+Hình thức B.T (Built - Transfer): sau khi xây dựng xong, chủ đầu tư chuyển
giao công trình đó cho nước chủ nhà, nước chủ nhà sẽ tạo điều kiện cho nhà ĐTNN
thực hiện dự án khác để thu hồi đủ vốn đầu tư và có lợi nhuận hợp lý.
1.2. Bối cảnh quốc tế và trong nƣớc
1.2.1. Xu thế hội nhập, toàn cầu hoá
Trong suốt thế kỷ XX, xu thế quốc tế hoá kinh tế trong quy mô khu vực và toàn
cầu diễn ra mạnh mẽ. Đặc biệt là khi xuất hiện nền văn minh công nghiệp, mà trong
đó khoa học và công nghệ đóng vai trò then chốt đã thúc đẩy nền sản xuất mạnh mẽ cả
về chiều rộng lẫn chiều sâu, vượt ra khỏi ranh giới địa - chính trị chật hẹp truyền
thống, góp phần gia tăng quy mô và tốc độ nền sản xuất xã hội. Vào những năm cuối
thế kỷ XX - đầu thế kỷ XXI này thì quốc tế hoá ngày càng sâu rộng, đã đạt tới một
quy mô mới lớn hơn, ở một trình độ cao hơn - đó là toàn cầu hoá. Đây là một xu thế
khách quan, một quy luật tất yếu trong sự phát triển của xã hội loài người. Đồng thời
đây cũng là một xu thế chứa đựng các cơ hội và các thách thức to lớn đối với mọi
phát triển đều chú trọng thu hút ĐTNN. Với việc hình thành NAFTA, EU… môi
trường đầu tư tại các khu vực này trở nên hấp dẫn cạnh tranh hơn do được mở và tự
do hoá ở mức cao hơn. Nhiều nước đang tiếp tục mở cửa tạo điều kiện thuận lợi cho
FDI thông qua các hiệp định song phương và những chính sách ưu đãi đầu tư trong
phạm vi khu vực và từng nước để tạo đà đi lên.
1.2.2. Chủ trƣơng đổi mới và hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam
Vài thập kỷ gần đây, dân tộc Việt Nam cùng cả nhân loại đang đứng trước một
hiện thực khách quan là toàn cầu hoá nền kinh tế và đời sống xã hội, mà động lực của
nó là sự phát triển nhanh chóng của cách mạng khoa học và công nghệ. Những năm
gần đây, nhiều quốc gia lớn, nhỏ đều dành ưu tiên cho phát triển kinh tế và do đó,
ngày càng tham gia nhiều hơn vào quá trình liên doanh, liên kết, hợp tác song phương
và đa phương, khu vực và quốc tế… Đây là điều kiện thuận lợi để các dân tộc xích lại
gần nhau, trao đổi học tập kinh nghiệm và giúp đỡ lẫn nhau…
Từ Đại hội VI (1986) tới nay, chúng ta bước vào thời kỳ đổi mới từng bước,
toàn diện trong bối cảnh nền kinh tế - xã hội lâm vào khủng hoảng nghiêm trọng và
trong bối cảnh quốc tế biến động nhanh chóng, phức tạp và gây cho chúng ta rất nhiều
khó khăn. Cuộc khủng hoảng chủ nghĩa xã hội trên thế giới, đặc biệt là sự sụp đổ các
nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu và Liên Xô đã dẫn đến nguồn viện trợ ưu đãi, có tính
“bao cấp” về tài chính, vật tư, kỹ thuật từ bên ngoài và thị trường truyền thống tiêu
thụ nhiều loại sản phẩm của ta giảm đột ngột làm đảo lộn những cân đối quan trọng
trong kế hoạch ổn định và phát triển kinh tế - xã hội (1986- 1990) những năm đầu của
sự nghiệp đổi mới. Cuộc khủng hoảng của nhiều nước xã hội chủ nghĩa trước đây ảnh
hưởng lớn tới nhận thức tư tưởng, tâm tư của đảng viên và nhân dân, cộng với khó
SVTH: Đỗ Hưng Tuấn
Page 8
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA FDI ĐẾN NGÀNH CÔNG NGHIỆP VÀ DỊCH VỤ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chương trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, Sở kế hoạch đầu tư TP.HCM tại trang:
/>
SVTH: Đỗ Hưng Tuấn
Page 9
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA FDI ĐẾN NGÀNH CÔNG NGHIỆP VÀ DỊCH VỤ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Điểm mới của ĐTNN đó là Nhà nước chủ trương chuyển sang loại hình công
ty cổ phần (Nghị định số 38/2003/ NĐ-CP ngày 24/5/2003 về chuyển đổi một số DN
có vốn ĐTNN sang hoạt động theo hình thức cổ phần). Như vậy sau gần 18 năm thực
hiện Luật ĐTNN, khu vực kinh tế có vốn ĐTNN đã không ngừng phát triển và cùng
với khu vực kinh tế tư nhân trong nước trở thành một bộ phận cấu thành quan trọng
của nền kinh tế quốc dân.
Khu vực kinh tế có vốn ĐTNN cũng phát triển mạnh. ĐTNN đã góp phần tích
cực vào công cuộc đổi mới và thúc đẩy tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt
Nam với khu vực và thế giới. Việc các nước và vùng lãnh thổ tích cực đầu tư vào Việt
Nam đã góp phần mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại và sự tham gia phân công lao
động quốc tế của các doanh nghiệp Việt Nam, tạo điều kiện thuận lợi cho tiến trình
hội nhập kinh tế của Việt Nam với khu vực và thế giới.
1.3. FDI đối với sự phát triển kinh tế cả nƣớc
Từ khi công bố luật ĐTNN (12/1987), sau 3 lần sửa đổi - một đạo luật đựơc
đánh giá là rất thoáng và cởi mở - với những lợi thế về tài nguyên, lao động, vị trí địa
lý, thị trường… ĐTNN vào nước ta đã và đang tăng nhanh cả về số lượng và quy mô.
Các số liệu sau đây chứng tỏ điều đó.
Bảng 1.1. Số dự án và vốn ĐTNN đƣợc cấp giấy phép tại Việt Nam 2001-2010
Tổng số
3191,2
2650
2004
811
4547,6
2852,5
2005
970
6839,8
3308,8
2006
987
12004
4100,1
2007
Nguồn: Niên giám Thống kê, Cục Thống kê TPHCM 1988-2010
SVTH: Đỗ Hưng Tuấn
Page 10
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA FDI ĐẾN NGÀNH CÔNG NGHIỆP VÀ DỊCH VỤ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Đầu tư nước ngoài thật sự trở thành một nguồn lực quan trọng, đảm bảo duy trì
sự tăng trưởng kinh tế trong nhiều năm ở mức 8,5 - 9,6%. Hiện nay có 82 nước và
vùng lãnh thổ đã đầu tư vào Việt Nam, trong đó các nước châu Á chiếm 69,8%, Châu
Âu chiếm 16,7 % và Châu Mỹ chiếm 6% tổng vốn FDI, các khu vực khác chiếm
7,5%. Năm nước và vùng lãnh thổ hàng đầu chiếm 58,3% các dự án được cấp phép
với tổng vốn đầu tư chiếm 60,6% tổng vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam. Năm
nước và vùng lãnh thổ đứng kế tiếp là quần đảo Virginia thuộc Anh, Pháp, Hà Lan,
Malaysia và Mỹ. Mười nước và vùng lãnh thổ đứng đầu này chiếm đến hơn ¾ tổng số
dự án được cấp phép và vốn đầu tư đăng kí tại Việt Nam. Việt Nam đã thu hút dược
20,3 tỉ USD vốn đầu tư nước ngoài trong năm 2007, tăng 70% so với 2006 và tương
đương với tổng vốn đầu tư nước ngoài trong năm năm từ 2001 đến 2005.4
Hình 1: Nhóm 20 quốc gia có vốn đầu tƣ lớn nhất vào Việt Nam ( từ 1990-2010)
Nhiều loại hình kinh tế mới như KCX, KCN xuất hiện, góp phần đẩy nhanh sự
chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
Đến cuối năm 2005, cả nước đã thu hút được khoảng 50 tỷ USD vốn đầu tư từ
70 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới. Vốn ĐTNN đã đóng góp trên 15% tổng sản
phẩm quốc nội; 37,5% giá trị công nghiệp và 54% kim ngạch xuất khẩu của Việt
4
Tình hình đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, tại trang: />
SVTH: Đỗ Hưng Tuấn
mặt bằng, đền bù thì vẫn hết sức rắc rối, chậm, lắm nhiêu khê và thiếu sự chỉ đạo
thống nhất (nhiều dự án mất khá nhiều thời gian), trong khi đó nguồn nhân lực đông
đảo Việt Nam đang mất dần lợi thế. Số công nhân lành nghề, thạo việc thiếu hụt trầm
trọng, hiện tại rất khó tuyển dụng được số lượng lớn công nhân có chuyên môn cao,
giỏi ngoại ngữ, có năng lực quản lý, văn hoá công nghiệp…
SVTH: Đỗ Hưng Tuấn
Page 12
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA FDI ĐẾN NGÀNH CÔNG NGHIỆP VÀ DỊCH VỤ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CHƢƠNG 2: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI
VÀO CÁC NGÀNH VÀ LĨNH VỰC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
2.1. Những nhân tố tác động đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài, thách thức và cơ hội
2.1.1. Những thuận lợi:
Thành phố Hồ Chí Minh( TP HCM) có diện tích 2095,5 km², dân số 7.396.500
người, mật độ 3530 người/km2 (2010)5, là khu vực đông dân nhất cả nước, có vị trí địa
lý thuận lợi. Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm văn hoá, khoa học kỹ thuật lớn,
trung tâm công nghiệp - thương mại dịch vụ năng động nhất cả nước, dù chỉ chiếm
0,6% diện tích và 8,51% dân số nhưng đóng góp 20,2% GDP cả nước; 27,9% giá trị
sản xuất công nghiệp quốc gia. Vào năm 2005, Thành phố Hồ Chí Minh có 4.344.000
lao động, trong đó 139 nghìn người ngoài độ tuổi lao động nhưng vẫn đang tham gia
làm việc. Năm 2010, thu nhập bình quân đầu người ở thành phố đạt 2.800 USD/năm,
cao hơn nhiều so với trung bình cả nước, 1168 USD/năm. Tổng GDP cả năm 2010 đạt
418.053 tỷ đồng (tính theo gía thực tế khoảng 20,902 tỷ USD), tốc độ tăng trưởng đạt
11.8%.
Nền kinh tế của Thành phố Hồ Chí Minh đa dạng về lĩnh vực, từ khai
thác mỏ, thủy sản, nông nghiệp, công nghiệp chế biến, xây dựng đến du lịch, tài
Nét nổi bậc 2001-2005 là các ngành khu vực dịch vụ bắt đầu phát triển khởi
sắc. Điều đáng quan tâm là tốc độ tăng trưởng năm sau cao hơn năm trước ( Năm
2001 là: 6,8%; năm 2002 là: 6,9%; năm 2003 là: 7,1%; năm 2008 là: 6,17%; năm
2009 là: 5,32%;). Xét về cơ cấu các ngành dịch vụ tài chính - ngân hàng có tốc độ
tăng trưởng rất cao (12,2% năm 2001; 28,6% năm 2002; 20% năm 2003; 18,7% năm
2004); kế đến là lĩnh vực vận tải, kho bãi và viễn thông (10,6% năm 2001; 12,8% năm
2002; 10,9% năm 2003; 9,4% năm 2004). Lĩnh vực thương mại, sau ảnh hưởng của
khủng hoảng kinh tế - tài chính các nước trong khu vực cũng đang trên đà phục hồi
(tăng 7% năm 2002; 9,4% năm 2003; 10,3% năm 2004), thị trường nội địa phát triển
ổn định, hàng hoá phong phú, đa dạng, nhiều sản phẩm của TP đã chiếm lĩnh được thị
trường, dành được thị phần vững chắc, cơ sở vật chất hạ tầng ngành thương mại đã
được quan tâm đầu tư xây dựng, bước đầu phát huy tác dụng, góp phần tăng cường vai
trò, vị trí trung tâm của TP trong điều phối, cung ứng hàng hoá trong khu vực và ra
nước ngoài qua nhiều kênh phân phối đa dạng và ngày càng lớn mạnh. Các loại dịch
vụ khác như du lịch, giáo dục, y tế, khoa học – công nghệ cũng tăng trưởng cao với
tốc độ bình quân hơn 10%/ năm trong 5 năm qua. Đây là những ngành mà TP thật sự
có thế mạnh để phát triển phù hợp với định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế sang các
ngành dịch vụ cao cấp.
Về cơ cấu nguồn vốn đầu tư, tỉ lệ đầu tư của khu vực kinh tế dân doanh và kinh
tế có vốn ĐTNN của cả nước thấp hơn của TP nhiều. Đối với cả nước, giai đoạn
2001-2005 đầu tư khu vực dân doanh chiếm 26% (TP là 41%), ĐTNN là 16,4% (TP là
6
Bách khoa toàn thư Wikipedia, Thành phố Hồ Chí Minh, tại trang:
/>
SVTH: Đỗ Hưng Tuấn
Page 14
Thái Văn Rê, Giám đốc Sở kế hoạch và đầu tư, 20 năm thu hút FDI của thành phố Hồ Chí Minh: 5 vấn đề cần
lưu ý, Theo báo điện tử tinkinhte.com tại trang: ngày 28/7/2009.
8
Theo nguồn Cafef tại trang: />9
Theo cục thống kê TP.HCM, tổng sản phẩm trong nước trên địa bàn theo giá thực tế, tại trang:
/>
SVTH: Đỗ Hưng Tuấn
Page 15
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA FDI ĐẾN NGÀNH CÔNG NGHIỆP VÀ DỊCH VỤ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Quỹ đất TP có hạn, việc đền bù giải toả gặp nhiều khó khăn, giá đền bù biến
động theo chiều hướng tăng, đối với các dự án lớn thì việc đền bù lớn dẫn đến sự khó
khăn và chậm trễ trong quá trình triển khai các dự án đầu tư.
Khoảng 2 năm gần đây, sự phát triển công nghiệp hoá - đô thị hoá các tỉnh, đặc
biệt là các tỉnh lân cận dẫn đến thiếu nguồn nhân lực cho các dự án FDI triển khai ở
TP. Thành phố không đủ nguồn lực tài chính công để giải quyết các nhu cầu về phát
triển hạ tầng kỹ thuật và xã hội đã và đang rất cấp bách: ô nhiễm môi trường, ùn tắc
giao thông, ngập nước và các vấn đề xã hội phát sinh… trong khi sự gia tăng nhanh
chóng người nhập cư vào TP đã tiếp tục tạo nên áp lực rất lớn đối với hạ tầng kỹ thuật
và xã hội của TP. Các ngành kinh tế phát triển sẽ thu hút thêm lao động, nhất là lao
động nhập cư và đẩy nhanh quá trình đô thị hoá, bên cạnh đó cơ sở hạ tầng kỹ thuật và
xã hội chưa đáp ứng yêu cầu phát triển sẽ dẫn đến quá tải và ô nhiễm môi trường nặng
hơn.
Việc phát triển các Khu công nghiệp trên địa bàn TP thời gian qua không đồng
bộ với việc quy hoạch phát triển khu dân cư và bảo vệ môitrường, trong quá trình quy
hoạch chưa xem xét đến các yếu tố địa lý (liên quan đến cơ sở hạ tầng, nguồn tài
nguyên, khu dân cư… của các khu vực) mà phát triển chủ yếu dựa vào các tuyến
không còn nhiều nữa.
Một nguyên nhân khác cản trở quá trình phát triển TP là giá nhà, đất quá cao.
Giá nhà, đất TP hiện tại cao tương đương hoặc cao hơn với nhiều thành phố lớn khác
trong cùng khu vực, trong khi thu nhập bình quân đầu người của chúng ta thấp hơn họ
nhiều lần. Giá đất quá cao làm cho chi phí đầu tư, sản xuất tăng cao, làm hạn chế quá
trình phát triển công nghiệp và các dịch vụ sử dụng nhiều mặt bằng, làm lãng phí các
nguồn tài chính khan hiếm vì một lượng vốn lớn được đầu tư vào đất. Sự phối hợp với
các tỉnh xung quanh còn chậm, chưa phát huy đầy đủ vai trò của TP như là hạt nhân
của vùng, vừa hợp tác, vừa hỗ trợ các tỉnh phát triển, kết nối hạ tầng đồng bộ trong
vùng còn nhiều bất cập.
2.2. Đầu tƣ FDI vào kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh
Kể từ năm 2001 tổng số dự án đầu tư vào Thành Phố ngày càng tăng nhanh.
Giai đoạn từ 2006 – 2010, có 2.086 dự án được cấp mới Giấp phép/Giấy chứng
nhận đầu tư, tăng hơn 1,78 lần so với giai đoạn 2001 – 2005 (với 1.169 dự án),
với tổng vốn đầu tư là 15,39 tỷ đô-la Mỹ, tăng hơn 6,5 lần so với giai đoạn 2001
– 2005 (tổng vốn đầu tư 2,348 tỷ đô-la Mỹ).
SVTH: Đỗ Hưng Tuấn
Page 17
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA FDI ĐẾN NGÀNH CÔNG NGHIỆP VÀ DỊCH VỤ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bảng 2.1: Số dự án ĐTNN đƣợc cấp giấy phép và tổng vốn đầu tƣ ở Việt Nam và
Thành Phố Hồ Chí Minh
Số dự án
Năm
791
2650.0
203
25.7
315
11.9
811
2852.5
247
30.5
459
16.1
970
3308.8
314
32.4
641
19.4
987
4100.1
283
28.7
1727
42.1
1544
8030.0
493
31.9
2355
29.3
USD. Trung bình mỗi dự án cho giai đoạn này là: 7,39 triệu USD/ dự án. Tổng vốn
đầu tư vào Thành Phố chiếm 34,4%. Cao hơn rất nhiều so với giai đoạn 2001-2005.
Một số nhận xét:
- Giai đoạn 2001-2002: Đây là giai đoạn phục hồi chậm, dư âm khủng hoảng tiền tệ
vẫn còn, nhưng chính quyền Thành Phố đã có nhiều động thái tích cực trong việc thu
hút ĐTNN (cải cách thủ tục hành chính, Luật ĐTNN được sửa đổi, cải cách tài chính,
tiếp tục thực hiện cam kết hội nhập quốc tế và khu vực… ).
SVTH: Đỗ Hưng Tuấn
Page 18
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA FDI ĐẾN NGÀNH CÔNG NGHIỆP VÀ DỊCH VỤ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Giai đoạn 2003-2005: Thành Phố tiếp tục luôn dẫn đầu cả nước về FDI với 764 dự
án, có tổng vốn đầu tư 1415 triệu USD (tăng 1,52 lần so với giai đoạn 2001-2002),
điều này chứng tỏ rằng Thành Phố ngày càng có những giải pháp hấp dẫn hơn trong
việc thu hút các nhà đầu tư trong việc đẩy mạnh tốc độ thu hút ĐTNN.
Tóm lại, giai đoạn 2001-2005 là giai đoạn phục hồi và phát triển: Từ năm
2001 đến năm 2005, dòng vốn ĐTNN vào Thành phố bắt đầu có dấu hiệu phục hồi.
Số dự án trong giai đoa ̣n này tăng
23,1%/năm và vố n đầ u tư tăng bình quân
25,4%/năm. Từ năm 2001 – 2005, TP.HCM thu hút 3,733 tỷ USD vốn ĐTNN, trong
đó có 1.180 dự án cấp mới với tổ ng số vố n đăng ký kho ảng 2,2 tỷ USD. Công nghiê ̣p
vẫn là khu vực thu hút nhiề u vố n đ ầu tư nước ngoài trong giai đoa ̣n này . Mô ̣t số dự án
kinh doanh bấ t đô ̣ng sản khởi đô ̣ng từ những năm trước dầ n đươ ̣c phu ̣c hồ i .
- Giai đoạn 2006- 2007: Cùng với sự hồi phục về thu hút vốn ĐTNN mạnh mẽ của