Một số giải pháp nâng cao tình hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ phục vụ công tác quản lý tài chính kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất - Pdf 47

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HCM
----------------

TRẦN VĂN ĐỨC

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO TÍNH HIỆU QUẢ
CỦA HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ PHỤC VỤ
CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH KẾ TOÁN TẠI
CÁC DOANH NGHIỆP

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Năm 2000


Lời mở đầu
TÍNH CẤP THIẾT CỦA LUẬN ÁN
Trong nhiều doanh nghiệp Việt Nam , hệ thống kiểm soát nội bộ chưa được
các nhà doanh nghiệp quan tâm đúng mức và qua thực tế cho thấy nhiều vụ án kinh
tế xãy ra một phần là do hệ thống kiểm soát nội bộ yếu kém , các chính sách , thủ
tục kiểm soát bò xem nhẹ dễ dẫn doanh nghiệp đến việc vi phạm các nguyên tắc
quản lý tài chính-kế toán , gây thiệt hại to lớn đến tài sản của nhà nước và của nhân
dân . Do vậy , việc không ngừng nâng cao tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội
bộ đã trở nên cấp thiết trong quản lý điều hành và kiểm soát kinh doanh .

MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN
Nâng cao hiệu lực của hệ thống kiểm soát nội bộ giúp doanh nghiệp khắc
phục được những yếu kém trong quản lý vì hệ thống kiểm soát nội bộ có tác dụng
ngăn chặn , phòng ngừa những gian lận và sai sót . Mặt khác nó đảm bảo cung cấp
thông tin trung thực , đáng tin cậy cho nhà quản lý trong quá trình ra các quyết đònh

TÀI CHÍNH-KẾ TOÁN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT Ở VN.
Từ trang 41 đến trang 60
KẾT LUẬN
PHỤ LỤC
TÀI LIỆU THAM KHẢO

Do trình độ có hạn nên luận án chỉ dừng ở mức độ đề xuất một số thủ
tục kiểm soát bổ sung cần thiết trong các doanh nghiệp và không thể tránh
khỏi những sai sót .
Mong được sự chỉ bảo của quý Thầy , Cô.
Xin chân thành cảm ơn .


CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HỆ THỐNG
KIỂM SOÁT NỘI BỘ
1.1. KHÁI NIỆM VỀ KIỂM SOÁT
1.1.1. Khái niệm
Hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp là một chuổi các quy
trình nghiệp vụ đan xen nhau một cách có hệ thống và ở bất cứ khâu nào của
quy trình nghiệp vụ cũng cần đến chức năng kiểm soát . Hoạt động sản xuất kinh
doanh càng phát triển thì chức năng kiểm soát càng chiếm một vò trí quan trọng
trong quá trình quản lý và điều hành kinh doanh vì thông qua các hoạt động
kiểm soát nhà quản lý đo lường và chấn chỉnh việc thực hiện nhằm đảm bảo đạt
được các mục tiêu đề ra với hiệu suất cao nhất .
Để hiểu thực chất vấn đề , chúng ta xem xét khái niệm sau :
Kiểm soát là những hành vi cụ thể tác động lên sự vật và hiện tượng
nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra .
Qua khái niệm trên , cho thấy :
-Những hành vi cụ thể là những hoạt động kiểm soát được thiết kế nhằm
giúp nhà quản lý kiểm soát và điều hành quá trình sản xuất kinh doanh một cách

Kiểm soát phát hiện : là thủ tục kiểm soát tiến hành sau khi nghiệp vụ đã
xãy ra , nó giúp phát hiện các sai phạm mà kiểm soát phòng ngừa không thể
ngăn chặn được . Thí dụ , thủ tục đối chiếu hàng tháng giữa số liệu đơn vò và số
liệu ngân hàng .


Kiểm soát bù đắp : là thủ tục kiểm soát được thiết kế nhằm bù đắp mặt
yếu kém của một thủ tục kiểm soát nào đó . Thí dụ , đơn vò không thiết kế các
thủ tục về giao nhận vật tư trong nội bộ phân xưởng , nhưng thay vào đó là sự
kiểm tra chặt chẽ việc nhập xuất của phân xưởng .
-Kiểm soát tổng thể và kiểm soát bộ phận :
Kiểm soát tổng thể : là thủ tục kiểm soát áp dụng đối với nhiều hệ thống
, nhiều công việc khác nhau . Thí dụ , kiểm soát chu kỳ hoạt động mua bán
hàng .
Kiểm soát bộ phận : là thủ tục kiểm soát áp dụng đối với từng công việc ,
nhiệm vụ cụ thể . Thí dụ , kiểm soát việc nhập kho , xuất kho .
-Kiểm soát trực tiếp và kiểm soát gián tiếp :
Kiểm soát trực tiếp : là thủ tục kiểm soát thông qua quan sát , phỏng vấn
trực tiếp đối tượng kiểm soát . Thí dụ , kiểm soát công tác kiểm kê hàng hóa ,
quỹ tiền mặt .
Kiểm soát gián tiếp : là thủ tục kiểm soát thông qua sổ sách , văn bản ,
báo cáo . Thí dụ , kiểm soát chi phí sản xuất , giá thành sản phẩm .
1.2. KHÁI NIỆM VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
1.2.1 . Đònh nghóa
Để thực hiện chức năng kiểm soát , nhà quản lý sử dụng công cụ chủ
yếu là hệ thống kiểm soát nội bộ ( Internal Control system ) của đơn vò . Có
nhiều đònh nghóa về hệ thống kiểm soát nội bộ , dưới đây xin trình bày hai đònh
nghóa về hệ thống kiểm soát nội bộ :
-Theo COSO ( Committee of Sponsoring Organizations – Ủy ban hổ trợ
các tổ chức của Mỹ ) : là một quá trình bò chi phối bởi các nhà quản lý và mọi


-Đẩy mạnh tính hiệu quả về mặt điều hành : ngăn ngừa mọi sự chồng
chéo trong điều hành , hoặc vượt quá thẩm quyền , ngăn ngừa và phát hiện mọi
hành vi lãng phí và gian lận , sử dụng tài sản không đúng mục đích , sử dụng
kém hiệu quả các nguồn lực . Đònh kỳ , có sự đánh giá kết quả hoạt động để
nâng cao hiệu quả điều hành .
-Đẩy mạnh , khuyến khích việc thực hiện các chế độ , quy đònh đã đề ra .
Hội đồng quản trò , Ban giám đốc phải đề ra những nguyên tắc , thể thức quản lý
hợp lý có tác dụng khuyến khích mọi thành viên trong đơn vò tuân thủ các chính
sách và quy đònh nội bộ .
1.2.3. Các bộ phận cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ
Thông thường hệ thống kiểm soát nội bộ được chia làm ba bộ phận : môi
trường kiểm soát ( Control environment ) , hệ thống kế toán ( Accounting system
) và các thủ tục kiểm soát ( Control procedures ) . Gần đây , Ủy ban hổ trợ các tổ
chức của Mỹ (COSO) đã nghiên cứu và đưa ra năm bộ phận của hệ thống kiểm
soát nội bộ . Nội dung của năm bộ phận và các yếu tố của các bộ phận được
tổng hợp ở Phụ lục 1.
Sau đây là phần trình bày nội dung cụ thể các bộ phận cùng các yếu tố
của nó .
1.2.3.1. Môi trường kiểm soát ( Control Environment )
Môi trường kiểm soát bao gồm những nhận thức , thái độ và hành động
của người quản lý trong đơn vò đối với kiểm soát và tầm quan trọng của kiểm
soát . Để tìm hiểu và đánh giá môi trường kiểm soát của một tổ chức , cần chú ý
đến các nhân tố sau :
1.2.3.1.1. Triết lý quản lý và phong cách hoạt động của nhà quản lý
Triết lý quản lý và phong cách hoạt động của nhà quản lý có ảnh hưởng
rất lớn đối với môi trường kiểm soát của tổ chức vì các nhà quản lý cao cấp là


người quyết đònh và điều hành mọi hoạt động của đơn vò . Nó bao gồm những

sẽ giúp cho quá trình thực hiện phân nhiệm , phân quyền rõ ràng , không chồng
chéo nhau và quá trình xử lý nghiệp vụ , ghi chép sổ sách được kiểm soát nhằm
ngăn chặn mọi dạng vi phạm , đồng thời nó cũng là một trong những điều kiện
đảm bảo các thủ tục kiểm soát phát huy tác dụng . Ngược lại , với một cơ cấu tổ
chức quá phức tạp , hoặc không rõ ràng dễ dàng tạo điều kiện nãy sinh các loại
sai phạm nghiêm trọng có tác động xấu đến mục tiêu kiểm soát của tổ chức .
Trong xu hướng toàn cầu hóa hiện nay , cần xác lập một cơ cấu tổ chức
linh hoạt đủ sức thích ứng với những điều kiện kinh doanh , môi trường hoạt
động thường xuyên thay đổi mà không phải phá vở hoàn toàn cấu trúc hệ thống
cũ .
12.3.1.3. Phương pháp ủy quyền
Phương pháp ủy quyền là cách thức người quản lý giao quyền cho cấp
dưới một cách chính thức để giải quyết một số công việc trong phạm vi được
phân công . Việc ủy quyền bằng văn bản cụ thể sẽ giúp công việc được tiến
hành dễ dàng , trôi chảy hơn , các thủ tục kiểm soát phát huy tác dụng , tránh
được sự lạm dụng quyền hành . Ngược lại , nếu việc ủy quyền không rõ ràng sẽ
phát sinh hiện tượng cùng một nhiệm vụ hoặc có quá nhiều người cùng tham gia
, hoặc sẽ không có ai thực hiện , do đó , công việc sẽ bò ách tắt , thủ tục kiểm
soát trở nên vô hiệu , tiêu cực dễ nãy sinh .
1.2.3.1.4. Ủy ban kiểm toán / Kiểm toán nội bộ
Môi trường kiểm soát của một tổ chức bò ảnh hưởng bởi sự tác động của
ủy ban kiểm toán / kiểm toán nội bộ vì đó là những bộ phận chòu trách nhiệm


xem xét lại một cách đònh kỳ các biện pháp mà Ban giám đốc và các nhà quản
lý các cấp áp dụng để quản lý và kiểm soát tổ chức . Cụ thể là các trách nhiệm
sau:
-Giám sát cơ cấu hệ thống kiểm soát nội bộ .
-Kiểm tra độ tin cậy và tính toàn vẹn của thông tin tài chính và kinh
doanh cùng những phương pháp để xác đònh , đánh giá , phân loại và trình bày

dỗ của những hành động liên quan đến sự thiếu trung thực , vô đạo đức hay vi
phạm pháp luật, nhà quản lý cao cấp cần xây dựng , ban hành và thông tin rộng
rãi các hướng dẫn về nguyên tắc đạo đức , hạnh kiểm , những chuẩn mực về tính
trung thực cho mọi cấp bậc trong đơn vò . Việc nhà quản lý tự mình làm gương
cho cấp dưới về việc tuân thủ các nguyên tắc về đạo đức góp phần động viên ,
khuyến khích toàn đơn vò tham gia vào việc xây dựng , giữ gìn , phát huy các giá
trò đạo đức và trung thực .
1.2.3.1.7. Công tác kế hoạch và dự toán
Hệ thống kế hoạch và dự toán bao gồm các kế hoạch sản xuất , tiêu thụ ,
thu chi quỹ , kế hoạch hay dự toán đầu tư , sửa chửa tài sản cố đònh … đặc biệt là
các kế hoạch tài chính bao gồm những ước tính và cân đối tình hình tài chính ,
kết quả hoạt động , sự luân chuyển tiền trong tương lai . Việc lập và thực hiện
các kế hoạch được tiến hành một cách khoa học và nghiêm túc sẽ trở thành công
cụ kiểm soát hữu hiệu , nhất là khi áp dụng thủ tục phân tích .
1.2.3.1.8. Các nhân tố bên ngoài
Ngoài các nhân tố nói trên , môi trường kiểm soát còn chòu ảnh hưởng bởi
các nhân tố bên ngoài như luật pháp , sự kiểm soát của các cơ quan quản lý nhà
nước , các yêu cầu của thò trường chứng khoán , ảnh hưởng của các chủ nợ ,


ngân hàng và các điều kiện kinh tế xã hội khác ( thò trường , cạnh tranh , khủng
hoảng kinh tế , tiến bộ kỹ thuật …) . Các nhân tố này tác động lên thái độ của
nhà quản lý trong việc thiết kế và vận hành hệ thống kiểm soát nội bộ.
Qua những yếu tố đã trình bày trên cho thấy môi trường kiểm soát là nền
tảng cơ bản của hệ thống kiểm soát nội bộ trong quá trình thực hiện các thủ tục
kiểm soát nhằm đảm bảo đạt được các mục tiêu kiểm soát đã đề ra .
1.2.3.2. Đánh giá rủi ro
Bộ phận thứ hai của kiểm soát nội bộ là đánh giá rủi ro . Dưới một góc độ
nào đó , kiểm soát bao gồm việc nhận dạng , đánh giá và quản lý các rủi ro có
thể phát sinh trong quá trình hoạt động . Kinh doanh là chấp nhận rủi ro . Trong

thì rủi ro càng quan trọng .
•Xác suất xãy ra thiệt hại . Số tiền thiệt hại lớn nhưng nếu xác suất
xãy ra nhỏ thì rủi ro có thể không quan trọng bằng một rủi ro khác có thiệt hại
nhỏ hơn một chút nhưng xác suất xãy ra cao hơn nhiều .
+Biện pháp phòng ngừa : Trên cơ sở phân tích và đánh giá rủi ro , nhà
quản lý cần thiết lập một hoặc nhiều thủ tục kiểm soát để bảo vệ trước khi các
rủi ro xãy ra . Phòng ngừa và bảo vệ là hai hoạt động kiểm soát cần phải có
trong một hệ thống kiểm soát . Kiểm soát nội bộ sẽ hữu hiệu hơn khi việc phòng
ngừa không thể ngăn chặn được các sai phạm thì đã có hệ thống các thủ tục
kiểm soát phát hiện và ngăn chặn để tránh các thiệt hại có thể xãy ra . Nhà
quản lý thường thiết kế các thủ tục kiểm soát dựa trên mối quan hệ chi phí-lợi
ích . Mọi thủ tục kiểm soát chỉ có thể được chấp nhận nếu chi phí của nó ( kể cả
chi phí trực tiếp và gián tiếp ) thấp hơn lợi ích mà nó mang lại .


1.2.3.3. Các hoạt động kiểm soát
Các hoạt động kiểm soát là những chính sách , thủ tục được áp dụng
nhằm đảm bảo thực hiện các mục tiêu kiểm soát do nhà quản lý đề ra . Các hoạt
động kiểm soát được thiết kế tùy thuộc vào những nét đặc thù của cơ cấu tổ
chức , của hoạt động kinh doanh … Có nhiều loại hoạt động kiểm soát , dưới đây
là năm loại hoạt động kiểm soát chủ yếu :
-Phân chia trách nhiệm đầy đủ.
-Ủy quyền đúng đắn cho các nghiệp vụ và hoạt động .
-Bảo vệ tài sản vật chất và thông tin .
-Kiểm tra độc lập .
-Phân tích rà soát .
1.2.3.3.1. Phân chia trách nhiệm đầy đủ
Yêu cầu của kiểm soát nội bộ là không một bộ phận hay cá nhân nào
được giao thực hiện các công việc từ lúc bắt đầu đến khi kết thúc , không một cá
nhân nào được thực hiện hơn một trong những chức năng phê chuẩn , ghi chép

những quy đònh về quyền hạn phê duyệt mỗi loại nghiệp vụ cho từng nhân viên
thi hành . Quyền hạn được thể hiện bằng cách ký tên , xác nhận ban đầu , hoặc
ghi một dấu hiệu thể hiện sự phê chuẩn . Có hai mức độ ủy quyền :
-Ủy quyền chung liên quan đến việc đưa ra các chính sách , những người
cấp dưới được chỉ đạo xét duyệt các nghiệp vụ trong phạm vi giới hạn của chính
sách . Thí dụ , như danh mục giá bán thống nhất trong toàn đơn vò , quy đònh về
hạn mức tín dụng cho các khách hàng , hạn mức tồn kho tối thiểu …
-Ủy quyền cụ thể liên quan đến việc một cá nhân xét duyệt cụ thể cho
từng nghiệp vụ , thông thường là các nghiệp vụ có số tiền lớn hay quan trọng .


Thí dụ , các khoản bán chòu trên hạn mức , các nghiệp vụ về xây dựng cơ bản ,
về mua sắm tài sản cố đònh …
Sự phân quyền cho các cấp thi hành và sự xác đònh rõ thẩm quyền phê
chuẩn của từng người xuất phát từ nguyên nhân là các nhà quản lý không thể và
cũng không nên trực tiếp quyết đònh mọi vấn đề . Nhờ đó , một mặt sẽ giúp cho
các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh tiến triển tốt đẹp , mặt khác nhà quản lý
vẫn có thể kiểm soát và hạn chế được sự tùy tiện khi giải quyết công việc .
1.2.3.3.3. Bảo vệ tài sản vật chất và thông tin
Tài sản của doanh nghiệp bao gồm tiền , hàng hóa , máy móc thiết bò và
thông tin . Bảo vệ tài sản vật chất và thông tin nhằm ngăn chặn tình trạngï mất
mát , tham ô , sử dụng lảng phí , sai mục đích của tài sản hay rò ró thông tin ra
bên ngoài . Tài sản vật chất và thông tin được bảo vệ thông qua các quy đònh ,
thủ tục sau :
-Kiểm soát vật chất đối với tài sản vật chất và thông tin : Bảo quản tài
sản vật chất được thực hiện qua việc xây dựng các nhà kho , hầm tiền , két sắt
chòu lửa , trang bò hệ thống báo cháy , các thiết bò chống trộm cắp , máy đếm
tiền , máy tính tiền , đònh kỳ tổ chức công tác kiểm kê , công tác bảo trì và sửa
chửa tài sản cố đònh ... Bảo quản thông tin được thực hiện qua việc bố trí phòng
máy xử lý thông tin ở những khu vực an toàn , tránh cháy nổ , ngập nước , ban

kho hay nợ phải thu , nợ phải trả trên tài khoản tổng hợp với số liệu trên sổ theo
dõi chi tiết .
-Đối chiếu giữa số liệu thực tế và số liệu sổ sách như đối chiếu kết quả
kiểm kê hàng tồn kho , quỹ tiền mặt với số liệu trên tài khoản .


-Đối chiếu giữa số liệu thực tế và đònh mức như đối chiếu giữa tiêu hao
nguyên vật liệu thực tế với đònh mức tiêu hao nguyên vật liệu .
-Đối chiếu giữa số liệu kỳ này và kỳ trước , giữa thực tế và kế hoạch để
tìm ra những khác biệt đáng kể .
Các phương pháp phân tích rà soát trên góp phần đảm bảo số liệu ghi
chép chính xác , đầy đủ và các báo cáo tài chính trung thực , hợp lý .
1.2.3.4. Thông tin và truyền thông
Thông tin được thu thập và truyền đạt đến các bộ phận , cá nhân trong
đơn vò để họ có thể hoàn thành trách nhiệm của mình . Truyền thông là sự cung
cấp thông tin trong đơn vò ( từ cấp trên xuống cấp dưới , từ cấp dưới lên trên và
giữa các bộ phận quan hệ hàng ngang ) và với bên ngoài . Kiểm soát nội bộ hữu
hiệu khi các thông tin trung thực ,đáng tin cậy và quá trình truyền thông được
thực hiện chính xác , kòp thời .
Hệ thống thông tin trong đơn vò bao gồm nhiều phân hệ , trong đó hệ
thống thông tin kế toán là một bộ phận quan trọng . Nghiên cứu hệ thống thông
tin kế toán trên các khía cạnh sau :
-Mục tiêu tổng quát của hệ thống thông tin kế toán .
-Các bộ phận của hệ thống thông tin kế toán .
12.3.4.1. Mục tiêu tổng quát của hệ thống thông tin kế toán
Thông qua việc ghi nhận , tính toán , phân tích , kết chuyển vào sổ cái ,
tổng hợp và lập báo cáo , chẳng những hệ thống kế toán cung cấp những thông
tin cần thiết cho quá trình quản lý , mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc
kiểm soát các mặt hoạt động của đơn vò . Do vậy , hệ thống thông tin kế toán là
một bộ phận quan trọng trong kiểm soát nội bộ . Một hệ thống kế toán hữu hiệu


mức độ phù hợp của thông tin và tính hữu dụng của thông tin. Thí dụ , việc chi
tiết hóa đối tượng sử dụng chi phí ngay trên chứng từ là cơ sở quan trọng để kế
toán tập hợp chi phí chính xác cho các đối tượng này thay vì phải dựa vào quá
trình phân bổ chi phí mang nặng tính chủ quan .
+Việc lập chứng từ nghiêm túc , nghóa là lập chứng từ đầy đủ , hợp lệ ,
hợp pháp và phản ảnh trung thực mọi nghiệp vụ phát sinh sẽ là công cụ quan
trọng trong bảo vệ tài sản . Trên các chứng từ liên quan đến tài sản phải có chữ
ký đầy đủ của người xét duyệt , người tiếp nhận tài sản . Người xét duyệt nghiệp
vụ phải chòu trách nhiệm về mục đích của việc sử dụng tài sản phù hợp với
chính sách của đơn vò , người tiếp nhận tài sản phải chòu trách nhiệm về việc sử
dụng tài sản đúng mục đích . Ngoài ra , người bảo quản tài sản phải chứng minh
tình hình tài sản hiện tại qua các chứng từ nhập xuất và kế toán chỉ ghi chép
tăng giãm tài sản căn cứ trên các chứng từ hợp lệ .
+Chứng từ kế toán còn là một phương tiện thể hiện sự ủy quyền . Để
bảo đảm sự xét duyệt của người được ủy quyền đối với mọi nghiệp vụ , có thể
thiết lập một chứng từ cho loại nghiệp vụ đó . Khi đó , chứng từ cần được đánh
số trước một cách liên tục để có thể dễ dàng ghi chép và kiểm soát các nghiệp
vụ .
+Lập chứng từ kế toán giúp thực hiện chức năng kiểm tra trước và sau
khi nghiệp vụ xãy ra . Trước khi nghiệp vụ xãy ra , chứng từ thể hiện sự xét
duyệt của người có thẩm quyền và nội dung công việc cụ thể của người thi hành
. Sau khi nghiệp vụ xãy ra , chứng từ là bằng chứng kiểm toán quan trọng trong
quá trình thực hiện các thủ tục kiểm soát .
-Sổ sách kế toán : là giai đoạn chính trong quá trình xử lý các số liệu kế
toán . Bằng việc ghi chép , phân loại , tính toán , tổng hợp … để chuẩn bò cung
cấp thông tin tổng hợp trên báo cáo . Nó đóng vai trò trung gian giữa chứng từ


và báo cáo tài chính . Trong kiểm soát nội bộ , hệ thống sổ sách kế toán góp

trong khi thực hiện chức năng kiểm toán . Nhiệm vụ của bộ phận kiểm toán nội
bộ do Ban giám đốc quy đònh , thông thường bộ phận kiểm toán nội bộ sẽ đảm
trách các nhiệm vụ sau :
+Rà soát lại hệ thống kế toán và quy chế kiểm soát nội bộ đang áp
dụng để giám sát sự hoạt động của hệ thống kiểm soát cũng như tham gia hoàn
thiện chúng nhằm không ngừng nâng cao hiệu quả về mặt điều hành .
+Kiểm tra tính hợp lý và độ tin cậy của các thông tin kinh tế , thông tin
tài chính .
+Kiểm tra việc tuân thủ các chính sách , quy đònh , điều lệ của đơn vò ,
chính sách , chế độ kế toán hiện hành , luật pháp …
+Kiểm tra sự tiết kiệm , tính hiệu quả và hiệu suất của các hoạt động ,
cũng như phát hiện những sơ hở , yếu kém , gian lận trong quản lý , trong bảo vệ
tài sản đơn vò .
Ngoài ra , kiểm toán độc lập và các loại kiểm toán bên ngoài cũng cung
cấp một sự giám sát đònh kỳ , tuy nhiên phạm vi thường hẹp .
1.3.CÁC HẠN CHẾ VỐN CÓ CỦA HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
Một hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu chỉ có thể hạn chế tối đa các sai
phạm , chứ không thể ngăn ngừa hết mọi hậu quả xấu có thể xãy ra . Điều này
xuất phát từ những hạn chế vốn có của kiểm soát nội bộ , đó là :
-Sự cân nhắc mối quan hệ giữa chi phí-lợi ích : các nhà quản lý xây dựng
hệ thống kiểm soát nội bộ khi những chi phí cho kiểm tra phải hiệu quả , nghóa
là phải ít hơn tổn thất do sai phạm và gian lận gây ra .


-Trình độ và phẩm chất nhân viên : sai phạm của nhân viên xảy ra do sự
thiếu thận trọng , xao lãng , sai lầm trong xét đoán , hoặc hiểu sai hướng dẫn của
cấp trên . Gian lận cũng có thể xãy ra do sự thông đồng giữa các nhân viên trong
đơn vò với nhau hoặc với bên ngoài .
-Nhà quản lý lạm quyền : nhà quản lý bỏ qua các quy đònh kiểm soát
trong quá trình thực hiện nghiệp vụ có thể dẫn đến việc không kiểm soát được

doanh nghiệp nhà nước quy mô vừa và lớn , 02 doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài , 01công ty cổ phần , 01 công ty trách nhiệm hữu hạn , tôi lập bảng 2.1 như
sau .

Bảng 2.1 Bảng câu hỏi về hệ thống kiểm soát nội bộ



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status