BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
----------------o0o----------------
NGUY ỄN TIẾN DŨNG
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÔNG CỤ PHÁI SINH TÍN
DỤNG TRONG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG CHO
CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
TP.HỒ CHÍ MINH – NĂM 2009
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
----------------o0o----------------
NGUY ỄN TIẾN DŨNG
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÔNG CỤ PHÁI SINH TÍN
DỤNG TRONG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG CHO
CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH- NGÂN HÀNG
MÃ S : 60.31.12
Ố
Ờ Ả ƠN
L IC M
Tôi xin chân thành cảm ơn Quý Thầy Cô Trường Đại học Kinh tế Tp.HCM đã
tận tâm giảng dạy, truyền đạt những kiến thức quý báu cho tôi trong suốt thời gian học
tập và nghiên cứu tại trường. Đặc biệt xin chân thành cảm ơn TS. Nguyễn Tấn Hoàng
đã nhiệt tình h ướng d ẫn cho tôi hoàn thành luận văn này.
NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA ĐỀ TÀI
Đề tài: “GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÔNG CỤ PHÁI SINH TÍN DỤNG TRONG
QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG CHO CÁC NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI VIỆT NAM”
Đề tài gồm ba chương
- Chương 1: Tổng luận của đề tài.
- Chương 2: Thực trạng sử dụng công cụ phái sinh trong phòng ngừa rủi ro của
các NHTM Việt Nam.
- Chương 3: Giải pháp phát triển công cụ phái sinh tín dụng trong quản lý rủi ro
tín dụng cho các NHTM Việt Nam.
Điểm mới của của luận văn
Các công cụ phái sinh mặc dầu đã hình thành từ khá lâu trên thị trường tài chính
quốc tế nhưng trên thực tế vẫn còn rất mới đối với các doanh nghiệp cũng như các định
chế tài chính Việt Nam.
Hiện tại, công tác quản lý rủi ro tín dụng được các ngân hàng thương mại Việt
Nam sử dụng chủ yếu mang tính truyền thống. Luận văn đã mạnh dạn nghiên cứu sản
3
1.2. Công cụ phái sinh tín dụng
1.2.1 Tổng quan về công cụ phái sinh
1.2.1.1 Khái niệm và các hình thức của công cụ phái sinh
4
1.2.1.2 Tầm quan trọng và mục đích sử dụng của công cụ phái sinh
6
1.2.2. Công cụ phái sinh tín dụng
1.2.2.1 Lịch sử ra đời của công cụ phái sinh tín dụng
6
1.2.2.2 Khái niệm công cụ phái sinh tín dụng
8
1.2.2.3 Những yếu tố của công cụ phái sinh tín dụng
9
1.3. Tầm quan trọng của phái sinh tín dụng trong việc quản lý rủi ro tín dụng cho
các Ngân hàng thương mại
1.4.2.1 Thực trạng sử dụng công cụ phái sinh tín dụng trên thế giới
25
1.4.2.2 Một số bài học kinh nghiệm
30
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG CÔNG CỤ PHÁI SINH TRONG PHÒNG
NGỪA RỦI RO CỦA CÁC NHTM VN
2.1 Thị trường phái sinh Việt Nam
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển thị trường phái sinh Việt Nam
32
2.1.2. Các sản phẩm phái sinh đang tồn tại trên thị trường phái sinh ở Việt Nam
32
2.2 Rủi ro và các biện pháp quản lý rủi ro tín dụnng phổ biến trong các NHTM VN
2.2.1 Phân loại, đánh giá rủi ro theo chất lượng của khoản vay
2.2.2 Nhận diện rủi ro qua các d ấu hiệu cảnh báo và xác định được các vấn đề
32
33
3.3 Căn cứ đề xuất giải pháp
3.3.1 Nghĩa vụ và quyền lợi của ngành NH sau khi Việt nam gia nh ập WTO
54
3.3.2 Dự báo tác động đối với dịch vụ ngân hàng sau khi Việt Nam gia nhập WTO 57
3.3.3 Định hướng chiến lược các tổ ch ức tín dụng Việt Nam đến năm 2020
59
3.4. Một số giải pháp vĩ mô
3.4.1. Giải pháp đối với NHNN Việt Nam và cơ quan qu ản lý
60
3.4.2. Giải pháp đối với với Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam
64
3.5 Một số giải pháp cụ thể về phía Ngân hàng
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3
KẾT LUẬN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KH ẢO
-------o0o--------
1.
Đặt vấn đề
Sau gần 60 năm hình thành và phát triển, hệ thống Ngân hàng thương mại Việt
Nam đã trải qua nhiều giai đoạn thăng trầm đồng hành cùng với nền kinh tế, luôn đảm
bảo thực hiện tốt các chức năng trung gian tín dụng, thanh toán và cung ứng dịch vụ
ngân hàng góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển...
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế như hiện nay, khi Việt Nam đã trở thành
thành viên chính thức của Tổ chức thương mại thế giới (WTO), việc cam kết thực
hiện tự do hóa tài chính, thương mại và nhiều lĩnh vực khác đã tạo ra nhiều cơ hội
cũng như thách thức to lớn cho các doanh nghiệp Việt Nam. Đặt biệt trong lĩnh vực
tài chính-ngân hàng, với sự xuất ngày càng nhiều của các chi nhánh, văn phòng đại
diện của các ngân hàng thương mại lớn, các qu ỹ đầu tư...trên thế giới cùng với sự
“nhập khẩu” của các công cụ tài chính cao cấp đã thực sự đặt ra nhiều thách thức lớn
cho các ngân hàng thương mại Việt Nam.
Hoạt động tín dụng đã từ lâu được xem như là một chức năng không thể thiếu và
gắn liền với hoạt động dịch vụ của ngân hàng. Tín dụng đảm bảo cung cấp vốn từ nơi
thừa vốn sang nơi thiếu vốn, điều hòa vốn trong nền kinh tế, đảm bảo vốn được sử
dụng đúng nơi, đúng mục đích hỗ trợ các doanh nghiệp trên cơ sở đó tạo ra giá trị
thúc đẩy kinh tế phát triển. Để đảm bảo hoạt động tín dụng được giảm thiểu rủi ro,
công tác quản lý rủi ro tín dụng được các ngân hàng rất quan tâm và chú trọng. Với sự
phát triển đa dạng của các công cụ tài chính như hiện nay đặc biệt là các công cụ phái
sinh, việc tìm ra giải pháp nhằm giảm thiểu rủi ro tín dụng sẽ hỗ trợ các ngân hàng rất
nhiều trong việc quản lý rủi ro, tự tin hơn khi gia nhập sân chơi chung thế giới.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục đích của đề tài là:
- Nêu lên tầm quan trọng của công tác quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương
mại.
Hiện tại, công tác quản lý rủi ro tín dụng được các ngân hàng thương mại Việt
Nam sử dụng chủ yếu mang tính truyền thống. Luận văn đã mạnh dạn nghiên cứu sản
phẩm phái sinh tín dụng_sản phẩm còn rất mới, vẫn chưa được áp dụng tại Việt Nam
nhưng đã được các ngân hàng trên thế giới sử dụng rất thành công trong việc quản lý
rủi ro tín dụng...từ đó đề xuất giải pháp nhằm phát triển công cụ phái sinh tín dụng hỗ
trợ nghiệp vụ quản lý rủi ro tín dụng cho các ngân hàng thương mại Việt Nam.
6. Nộ i dung luận văn: gồm 3 chương
Chương 1: Tổng luận của đề tài.
Chương 2: Thực trạng sử dụng công cụ phái sinh trong phòng ngừa rủi ro của các
NHTM Việt Nam.
Chương 3: Giải pháp phát triển công cụ phái sinh tín dụng trong quản lý rủi ro tín
dụng cho các NHTM Việt Nam.
CHƯƠNG 1
TỔNG LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
1.1 Rủi ro tín dụng
1.1.1 Khái niệm và phân lo ại tín dụng
1.1.1.1 Khái niệm
Tín dụng ngày nay đã trở nên rất phổ biến, tín dụng có thể hình thành giữa
nhà nước với doanh nghiệp (tín dụng nhà nước); giữa các doanh nghiệp với nhau
(tín dụng thương mại) dưới hình thức mua bán chịu; giữa các tổ chức tín dụng với
nhau (tín dụng liên ngân hàng); giữa ngân hàng nhà nước với ngân hàng th ương
mại; giữa ngân hàng thương mại với cá nhân, pháp nhân,… thông qua việc cấp tín
Rủi ro tín dụng là sự xuất hiện các biến cố không bình thường do chủ quan
hoặc khách quan làm cho người đi vay không trả được n ợ vay và lãi vay cho Ngân
hàng theo đúng điều kiện thỏa thuận đã ghi trên hợp đồng.
Dựa vào nguyên nhân, rủi ro tín dụng gồm có 7 hình thức sau:
Rủi ro giao d ịch: là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát
sinh là do những h ạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá
khách hàng. Rủi ro giao d ịch có ba bộ ph ận chính là rủi ro lựa chọn, rủi ro đảm bảo
và rủi ro nghiệp vụ.
Rủi ro lựa chọn: là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích tín
dụng, khi ngân hàng lựa chọn những ph ương án vay vốn có hiệu quả để ra quyết
định cho vay.
Rủi ro bảo đảm: phát sinh từ các tiêu chuẩn đảm b ảo như các điều khỏan
trong hợp đồng cho vay, các lọai tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo, cách thức đảm
bảo và mức cho vay trên trị giá của tài sản đảm bảo.
Rủi ro nghiệp vụ: là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khỏan vay và họat
động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng h ệ thống xếp hạng rủi ro tín dụng và kỹ
thu ật xử lý các khỏan vay có vấn đề.
Rủi ro danh mục: là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát
sinh là do những h ạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, được
phân chia thành hai loại: rủi ro nội tại và rủi ro tập trung.
Rủi ro nội tại: xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có, mang tính
riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế. Nó xuất
phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn.
Ϯ
Rủi ro tập trung: là trường hợp ngân hàng tập trung vốn cho vay quá nhiều
nghiên cứu và tìm cách nâng cao hiệu quả và chất lượng công tác quản lý tín dụng,
dưới đây là một số biện pháp truyền thống :
ϯ
- Th ực hiện đúng các quy định của pháp luật về cho vay, bảo lãnh, cho thuê
tài chính, chiết khấu, bao thanh toán và đảm bảo tiền vay.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát việc ch ấp hành các nguyên tắc, thủ tục cho
vay và cấp tín dụng khác, tránh xảy ra sự cố gây th ất thoát tài sản; sắp xếp lại tổ
chức bộ máy, tăng cường công tác đào tạo cán bộ để đáp ứng yêu cầu kinh doanh
ngân hàng trong điều kiện hội nh ập quốc tế.
- Xây dựng h ệ thống xếp h ạng tín dụng nội bộ phù hợp với hoạt động kinh
doanh, đối tượng khách hàng, tính chất rủi ro của khoản nợ của tổ chức tín dụng.
- Thực hiện chính sách quản lý rủi ro tín dụng, mô hình giám sát rủi ro tín
dụng, phương pháp xác định và đo lường rủi ro tín dụng có hiệu quả.
- Th ực hiện các quy định đảm bảo kiểm soát rủi ro và an toàn hoạt động tín
dụng.
- Phân tán rủi ro trong cho vay: không dồn vốn cho vay quá nhiều đối với
một khách hàng ho ặc không tập trung cho vay quá nhiều vào một ngành kinh tế có
rủi ro cao.
- Th ực hiện tốt việc thẩm định khách hàng và khả năng trả n ợ.
- Phải có một chính sách tín dụng hợp lý và duy trì các khoản d ự phòng để
đối phó rủi ro.
- Th ực hiện b ảo hiểm tín dụng.
- Th ực hiện biện pháp đồng tài trợ (nếu cần thiết)…
Nhìn chung, các biện pháp truyền thống này còn mang n ặng tính lý thuyết và
truyền thống, các ngân hàng còn tập trung vào xử lý trên các khỏan nợ sẵn có và
thường nhắm vào tài sản đảm bảo của khách hàng, thiếu sự uyển chuyển, linh hoạt
- Hợp đồng quyền chọn (option contracts): là một hợp đồng giữa hai bên người mua và người bán – trong đó cho người mua quyền, không phải nghĩa vụ, để
mua ho ặc bán một tài sản nào đó vào một ngày trong tương lai với giá đã đồng ý
vào ngày hôm nay. Người mua quyền chọn trả cho người bán một số tiền gọi là phí
quyền ch ọn. Người bán quyền chọn sẵn sàng bán hoặc tiếp tục nắm giữ tài sản theo
các điều khoản của hợp đồng nếu người mua muốn thế. Một quyền ch ọn để mua tài
sản gọi là quyền chọn mua (call); một quyền chọn để bán tài sản gọi là quyền chọn
bán (put).
ϱ
- Quyền chọn trên hợp đồng giao sau: là một kết hợp quan trọng của th ị
trường giao sau và thị trường quyền chọn. Quyền chọn trên hợp đồng giao sau cho
người mua quyền được mua ho ặc bán một hợp đồng giao sau vào một ngày trong
tương lai với giá đã cố định vào ngày hôm nay.
- Hợp đồng hoán đổi (swap transations): là một h ợp đồng trong đó hai bên
đồng ý hoán đổi dòng tiền trong tương lai. Hợp đồng này sẽ xác định này khi dòng
tiền được thanh toán và cách thức tính toán dòng tiền. Thông thường công thức tính
toán dòng tiền bao gồm giá trị tương lai của lãi su ất, tỷ giá hối đoái hoặc các biến số
thị trường khác.
1.2.1.2 Tầm quan trọng và mục đích sử dụng của công cụ phái sinh
Các công cụ phái sinh được đánh giá là rất quan trọng góp phần trong việc
quản lý rủi ro bởi thông qua nó rủi ro sẽ được chia tách và hoán chuyển cho người
khác. Nó hoạt động như là một hình thức b ảo hiểm, giúp cơ cấu lại danh mục đầu
tư/tín dụng, nhờ đó việc quản lý rủi ro sẽ đạt được hiệu quả và linh ho ạt hơn.
Căn cứ vào mục đích sử dụng ta có 3 nhóm đối tượng sau:
- Các nhà quản lý, nhà sản xuất mục đích qu ản lý rủi ro, bảo vệ vị th ế của
mình trên th ị trường…
- Các nhà đầu cơ, họ đứng ở vị trí đối xứng với các nhà quản lý, nhà sản
xuất và đặt hy vọng đạt được lợi nhuận từ sự thay đổi giá cả theo xu hướng có lợi
những sản phẩm phái sinh và trái phiếu, những nhà đầu tư vốn vào những dự án tài
chính muốn giảm b ớt rủi ro, chính phủ, nh ững nhà đầu cơ;…việc khai thác lợi ích
từ sản ph ẩm này ngày càng được mở rộng khiến nhiều nhà tham gia th ị trường tranh
cãi rằng sản phẩm phái sinh tín dụng có thể vượt qua những sản phẩm phái sinh
khác về số lượng cũng như tầm quan trọng.
Những cột mốt lịch sử quan trọng trong quá trình phát triển của sản phẩm phái
sinh tín dụng:
•
1992 – Sản phẩm phát sinh tín d ụng xuất hiện. Tổ chức ISDA lần đầu tiên
đưa ra khái niệm “phái sinh tín dụng” để miêu tả một hợp đồng mới trên th ị
trường OTC.
•
1993 -KMV giới thiệu phiên bản đầu tiên trong mô hình quản lý danh mục,
mô hình danh mục tín dụng đầu tiên.
ϳ
•
1994 – Thị trường phái sinh tín dụng bắt đầu sôi động và cũng b ắt đầu xảy ra
những nghi ngờ về sản phẩm này.
•
Tháng 9/1996 - UK's National Westminster Bank đã thực hiện hợp đồng phái
sinh đầu tiên.
một hay nhiều bên khác (the protection sellers)
Định ngh ĩa 3: theo Ủy ban dịch vụ tài chính của Anh thì phái sinh tín dụng là
một điều khỏan chung để miêu tả các hợp đồng quyền chọn và hoán đổi khác nhau
được hình thành mục đích hoán chuyển rủi ro tín dụng trên những kho ản vay ho ặc
tài sản khác từ người bán (the protection buyer) cho người mua (the protection
seller). Người mua (the protection seller) sẽ nh ận được một kho ản phí hoặc thanh
toán lãi suất liên quan trong sự hoán đổi chấp nh ận sự thanh toán cho bên bán (the
protection buyer), khoản phí này được tính toán dựa trên chất lượng tín dụng ho ặc
tài sản cơ sở.
ϴ
Định nghĩa 4: trong thông tư số 10/99 của BAKRED định nghĩa phái sinh tín
dụng là những công cụ được giao d ịch trên th ị trường tài chính thông qua nó cho
phép bên khởi tạo mối quan hệ_người bán (the protection buyer) chuyển rủi ro tín
dụng có nguồn gốc từ nh ững khoản cho vay, đầu tư trái phiếu hay những tài sản có
rủi ro khác được chuyển cho bên mua (the protection seller).
Mặc dầu có nhiều định nghĩa khác nhau về phái sinh tín dụng nhưng chúng
điều có ý nghĩa chung là nhằm mục đích phân tán rủi ro từ người bán sang người
mua.
1.2.2.3 Những yếu tố của công cụ phái sinh tín dụng
a. Thị trường giao dịch: thị trường OTC hay th ị trường vốn
Một h ợp đồng phái sinh tín dụng có th ể một giao dịch giữa giữa hai bên ho ặc
là một giao d ịch thị trường vốn.
Điểm phân biệt cơ b ản để phân biệt thỏa thuận trên thị trường OTC và th ị
c. Cấu trúc: Trong trường h ợp chứng khoán phái sinh có liên quan đến một
danh mục thì tạo ra những khoanh bao gồm khoanh cao cấp, thứ cấp,…mỗi khoanh
có một đặc điểm khác nhau vể rủi ro, quyền lợi,…Người bán có thể chuyển rủi ro
thông qua những khoanh này thông qua việc bán chúng ra thị trường. Những giao
dịch như vậy gọi là giao d ịch cấu trúc tín dụng hay giao d ịch cấu trúc danh mục.
d. Người bán rủi ro (“the protection buyer”): tìm kiếm sự bảo vệ chống
lại những rủi ro phát sinh đến danh mục cho vay, đầu tư của mình, thường là ngân
hàng hay định ch ế tài chính. Họ sử dụng công cụ này để quản lý rủi ro trong danh
mục cho vay, đầu tư của mình.
e. Người mua rủi ro (“the protection seller”): thường là những công ty bảo
hiểm, ngân hàng, qu ỹ bảo hiểm, công ty đầu tư,…
f. Phái sinh tín dụng có ký quỹ và không có ký quỹ
Thông thường, một phái sinh tín dụng ám chỉ là một giao d ịch trong đó bên
mua sẽ chịu gánh chịu rủi ro phát sinh sự kiện tín dụng. Nếu bên mua không thực
hiện một khỏan đầu tư tài chính nào cho đến khi phát sinh sự kiện tín dụng thì được
gọi là hợp đồng tín dụng không có ký qu ỹ.
Tuy nhiên, vì nhiều lý do khác nhau, các bên tham gia đã chuyển hóa phái
sinh tín dụng thành một sản ph ẩm có ký qu ỹ v ới nhiều hình thức khác nhau:
Bên mua thực hiện trả trước một phần cho bên bán, khoản này sẽ được điều
ch ỉnh cho phù h ợp, trong trường hợp sự kiện tín dụng không phát sinh thì nó sẽ
được hoàn trả lại cho bên mua.
ϭϬ
Bên mua sẽ ký qu ỹ tiền hoặc có giá trị tương đương tiền cho bên bán, trong
đó bên bán có quyền xử lý khi phát sinh sự kiện tín dụng.
Bên bán sẽ phát hành trái phiếu ho ặc tín phiếu cho bên mua. Khi sự kiện tín
dụng phát sinh thì hai bên sẽ thực hiện bù trừ phần tiền phải trả phát sinh.
có thể thu nợ thì giờ đây h ọ có th ể linh hoạt trong việc qu ản lý danh mục của rủi ro
tín dụng bằng cách thực hiện các hợp đồng phái sinh tín dụng để bảo vệ mình tránh
những rủi ro.
Mặt khác, công cụ phái sinh tín dụng giúp cho các ngân hàng gia tăng ho ặc
giảm thiểu rủi ro một các độc lập dựa trên những giao dịch cơ sở để chuyển hóa rủi
ro sang những ngành khác và quốc gia khác vì thế cải thiện được rủi ro trong danh
mục tín dụng đầu tư của mình.
ϭϭ
Bên cạnh đó, công cụ này rất hiệu quả giúp ngân hàng trong việc giảm thiểu
rủi ro tín dụng, vì trên thực tế khi người đi vay b ị phá sản, ngân hàng và nhà đầu tư
sẽ ph ải gánh chịu thiệt hại từ các khoản cho vay, đầu tư có liên quan. Tuy nhiên
kho ản thiệt h ại này vẫn có thể bù đắp bởi thu nhập từ các phái sinh tín dụng
Có thể nói phái sinh tín dụng đã giúp các ngân hàng đã có được vị trí tốt hơn
trong việc ngăn chặn những khó khăn trong tài chính và giảm nhẹ nh ững vấn đề tín
dụng giúp ngành ngân hàng họat động ổn định h ơn.
Ở góc độ kinh tế vĩ mô, nhờ phái sinh tín dụng mà việc phân phối rủi ro
trong nền kinh tế sẽ được phân phối. Trong quá khứ, rủi ro tín dụng tưởng ch ừng
ch ỉ nảy sinh trong hoạt động của ngân hàng nay đã được mở rộng sang đối tượng
khác như: công ty tài chính, ủ y thác đầu tư, qu ỹ đầu tư mạo hiểm,…Những cú sốc
trong kinh tế như đổ vỡ hay khủng ho ảng trong những ngành riêng rẻ có thể được
giảm nhẹ do có sự tham gia chia sẽ từ những ngành khác, nhờ đó mà góp phần ổn
định hệ thống tài chính. Ví dụ: sự đổ vỡ của các Công ty lớn như Enron, Worldcom
và Agrentina trong th ời gian qua đã không dẫn đến những khó khăn tài chính
nghiêm trọng ở những ngân hàng hay phản ứng dây chuyền trong ngành ngân hàng
chính là nh ờ sự ứng dụng những công cụ phái sinh tín dụng trên nh ững đối tượng
vay này.