BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
---------
---------
NGUYỄN THỊ THANH TUYỀN
NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN
SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI
DỊCH VỤ LOGISTICS CỦA NHÀ CUNG CẤP
DỊCH VỤ LOGISTICS TẠI TP.HCM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh – Năm 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ Tp.HCM
---------
---------
NGUYỄN THỊ THANH TUYỀN
NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN
SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI
DỊCH VỤ LOGISTICS CỦA NHÀ CUNG CẤP
DỊCH VỤ LOGISTICS TẠI TP.HCM
Chuyên ngành: KINH DOANH THƯƠNG MẠI
Nguyễn Đông Phong – Hiệu trưởng Trường Đại học Kinh tế Tp.HCM đã dành nhiều
thời gian và hướng dẫn tận tình về phương pháp khoa học và nội dung đề tài.
Tiến sĩ Bùi Thanh Tráng, Phó khoa Thương mại & Du Lịch – Trường Đại
học Kinh tế Tp.HCM đã giúp tôi định hướng trong quá trình xác định mô hình
nghiên cứu cho đề tài.
Các anh chị là những nhân viên thuộc các công ty xuất nhập khẩu, công ty
cung cấp dịch vụ logistics đã nhiệt tình giúp tôi điều tra dữ liệu sơ cấp cho đề tài.
Cuối cùng, xin chân thành cảm ơn gia đình, bè bạn và tập thể lớp CH TM19
của Đại học Kinh tế Tp.HCM đã hỗ trợ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện
đề tài.
Trong quá trình thực hiện, mặc dù đã hết sức cố gắng để hoàn thiện luận văn,
trao đổi và tiếp thu các ý kiến đóng góp của Quý Thầy Cô và bạn bè, tham khảo
nhiều tài liệu song cũng không thể tránh khỏi sai sót. Rất mong nhận được những
thông tin đóng góp, phản hồi quý báu từ Quý Thầy Cô và bạn đọc.
Xin chân thành cám ơn.
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2012
Người viết
Nguyễn Thị Thanh Tuyền
MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ................................................................................... i
DANH MỤC BẢNG BIỂU ĐỀ TÀI........................................................................ ii
DANH MỤC HÌNH, ĐỒ THỊ ĐỀ TÀI................................................................... iii
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN ................................................................................... 1
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI ..................................................................................... 1
2.3.2.2 Các giả thuyết ............................................................................................ 31
Tóm tắt chương 2 ................................................................................................. 32
CHƯƠNG 3. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU .............................................................. 33
3.1 GIỚI THIỆU.................................................................................................... 33
3.2 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU .............................................................................. 33
3.2.1 Quy trình nghiên cứu.................................................................................... 34
3.2.2 Tiến độ thực hiện nghiên cứu ....................................................................... 35
3.2.3 Thang đo sử dụng ......................................................................................... 35
3.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................................... 35
3.3.1 Phương pháp nghiên cứu định tính ............................................................... 35
3.3.2 Phương pháp nghiên cứu định lượng ............................................................ 36
3.4 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP THÔNG TIN VÀ MẪU NGHIÊN CỨU.......... 37
3.4.1 Phương pháp thu thập thông tin .................................................................... 37
3.4.2 Mẫu nghiên cứu............................................................................................ 37
3.5 CÁC THANG ĐO............................................................................................ 38
3.5.1 Hiệu chỉnh thang đo ..................................................................................... 38
3.5.2 Thang đo chất lượng dịch vụ logistics .......................................................... 39
3.5.3 Thang đo sự hài lòng .................................................................................... 41
3.6 KẾ HOẠCH PHÂN TÍCH DỮ LIỆU............................................................... 42
3.6.1 Hệ số Cronback’s Alpha ............................................................................... 42
3.6.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA .................................................................. 42
3.6.3 Phân tích hồi qui tuyến tính bội .................................................................... 43
Tóm tắt chương 3 .................................................................................................. 44
CHƯƠNG 4. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.................. 45
4.1 GIỚI THIỆU.................................................................................................... 45
4.2 MÔ TẢ MẪU NGHIÊN CỨU ......................................................................... 45
4.3 PHÂN TÍCH THỐNG KÊ MÔ TẢ THANG ĐO ............................................. 47
4.4 ĐÁNH GIÁ THANG ĐO ................................................................................ 49
MỤC LỤC PHỤ LỤC
PHỤ LỤC 1. NHỮNG VẾN ĐỀ VỀ LOGISTICS.................................................... i
F1.1 Vai trò của Logistics......................................................................................... i
F2.1 Thực trạng ngành logistics Việt Nam ............................................................. iv
F1.3 Những bài học kinh nghiệm thành công trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ
Logistics............................................................................................................... viii
F1.3.1Trên thế giới ............................................................................................... viii
F1.3.1.1Kinh nghiệm phát triển Logistics của các nước phát triển (Châu Âu, Bắc
Mỹ) ..................................................................................................................... viii
F1.3.1.2 Kinh nghiệm phát triển Logistics của Singapore ........................................ x
F1.3.2 Tại Việt Nam............................................................................................... xi
F1.3.2.1 Schenker................................................................................................... xi
F1.3.2.2 Maersk..................................................................................................... xii
PHỤ LỤC 2. DÀN BÀI THẢO LUẬN NHÓM .................................................. xvii
PHỤ LỤC 3. BẢNG CÂU HỎI CHÍNH THỨC................................................... xxi
PHỤ LỤC 4. DANH SÁCH 10 CHUYÊN GIA ................................................. xxvi
PHỤ LỤC 5. MÔ TẢ THÔNG TIN MẪU ....................................................... xxviii
PHỤ LỤC 6. THỐNG KÊ MÔ TẢ.................................................................... xxxii
PHỤ LỤC 7. PHÂN TÍCH NHÂN TỔ KHÁM PHÁ EFA ĐỐI VỚI CÁC THÀNH
PHẦN DỊCH VỤ ...............................................................................................xxxv
PHỤ LỤC 8. PHÂN TÍCH NHÂN TỔ KHÁM PHÁ EFA ĐỐI VỚI THANG ĐO
SỰ HÀI LÒNG .................................................................................................xxxix
PHỤ LỤC 9. DANH SÁCH 157 DOANH NGHIỆP THAM GIA KHẢO SÁT...... xl
i
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
XNK:
Xuất nhập khẩu
WTO:
Tổ chức thương mại thế giới (World Trade Organization)
ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU TRONG ĐỀ TÀI
Bảng 2.1 Các yếu tố trong mô hình SERVQUAL ...................................................... 25
Bảng 3.1 Bảng tiến độ thực hiện nghiên cứu .............................................................. 35
Bảng 3.2 Độ lệch chuẩn của thang đo sự hài lòng qua nghiên cứu sơ bộ .................... 36
Bảng 3.3 Mã hóa các thang đo của các biến độc lập ................................................... 40
Bảng 3.4 Thang đo Sự hài lòng của khách hàng.......................................................... 43
Bảng 4.1 Loại hình doanh nghiệp của khách hàng được phỏng vấn ........................... 46
Bảng 4.2 Hệ số Cronbach’s Alpha của các nhân tố của mô hình nghiên cứu ............. 49
Bảng 4.3 Hệ số Cronbach’s Alpha của thang đo thành phần sự hài lòng .................... 52
Bảng 4.4 Kiểm định KMO and Bartlett's Test ............................................................. 54
Bảng 4.5 Bảng tổng kết kết quả sau 8 lần phân tích nhân tố ....................................... 55
Bảng 4.6 Kết quả phân tích EFA của các thành phần dịch vụ..................................... 56
Bảng 4.7 Kiểm định KMO and Bartlett's Test ............................................................. 57
Bảng 4.8 Ma trận xoay các nhân tố thang đo sự hài lòng ............................................ 58
Bảng 4.9 Mô tả đặc điểm các thành phần khảo sát ...................................................... 59
Bảng 4.10 Ma trận tương quan giữa các biến độc lập với nhau và giữa các biến độc lập
với biến phụ thuộc........................................................................................................ 60
Bảng 4.11 Kiểm định tương quan hạng Spearman ...................................................... 62
Bảng 4.12 Bảng kết quả kiểm tra giả định không có tương quan giữa các phần dư ... 63
Sau 5 năm gia nhập tổ chức WTO, xuất khẩu của Việt Nam liên tục tăng.
Trong năm 2011, kim ngạch xuất khẩu tăng 33,3% so với năm 2010, đã đạt 96,3 tỷ
USD; tổng kim ngạch XNK vượt mức 200 tỷ USD (VCCI, Báo cáo thường niên
doanh nghiệp Việt Nam 2011, 2011). Dịch vụ phân phối, bán lẻ phát triển mạnh. Sự
ra đời của các siêu thị, trung tâm thương mại và hàng trăm cửa hàng tiện lợi trên
khắp cả nước. Thị trường bán lẻ trong nước tăng bình quân 20-25% năm (Nguyễn
Hùng, Logistics Việt Nam: 5 năm sau WTO (2007- 2012)). Tất cả đã tạo nên một thị
trường dịch vụ khổng lồ cho ngành Logistics. Hơn thế nữa, dịch vụ Logistics ở Việt
Nam chiếm khoảng 25% GDP (khoảng 25 tỷ USD). Nếu chỉ tính riêng khâu quan
trọng nhất của Logistics là vận tải, chiếm từ 40-60% chi phí (tạp chí Vietnam
Logistics xuân Tân Mão 2011, Cải cách hành chính để Logistics Việt Nam cất
cánh). Điều này chứng tỏ tầm quan trọng của Logistics đối với nền kinh tế Việt
Nam. Tuy nhiên, thực tế, các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics Việt Nam nói
chung và của Tp.HCM nói riêng chưa tận dụng để tối đa hóa lợi thế này.
Cạnh tranh trên thị trường cao và cạnh tranh dựa trên giá cả. Hiện nay, thị
trường Việt Nam có hơn 1.000 nhà cung cấp dịch vụ giao nhận và logistics
2
(Logistics Service Provider: LSP). Trong đó, khoảng 18% là công ty nhà nước, 70%
là công ty tư nhân, 10% là không đăng ký và 2% là các công ty có vốn đầu tư nước
ngoài. Theo ước tính, mặc dù chỉ chiếm 2% tổng số doanh nghiệp, nhưng các doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chiếm khoảng 30-35% thị phần của thị trường…
(Nguyễn Hùng, Logistics Việt Nam: 5 năm sau WTO (2007- 2012)). Vì thế thị
trường dịch vụ logistics tại Việt Nam rất phân tán, điều này dẫn đến mức độ cạnh
tranh ngành rất cao. Với lộ trình mở cửa thị trường theo cam kết gia nhập WTO của
Việt Nam thì đến ngày 11/01/2012, các công ty vận tải biển nước ngoài được phép
thành lập doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài để cung cấp các dịch vụ vận
hàng đối với dịch vụ logistics của NCC dịch vụ Logistics, nâng cao năng lực cạnh
tranh cho doanh nghiệp Logistics.
1.2
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Đề tài được nghiên cứu với ba mục tiêu sau:
• Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với dịch
vụ logistics của NCC dịch vụ Logistics tại Tp.HCM hiện nay.
• Đo lường định lượng mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến sự hài lòng của
khách hàng đối với dịch vụ logistics của NCC dịch vụ Logistics.
• Đưa ra các hàm ý cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics trong việc
quản trị hệ thống chất lượng dịch vụ logistics từ các kết quả nghiên cứu để
nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ logistics.
1.3
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
• Đối tượng nghiên cứu của luận văn:
o Sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ logistics của NCC dịch vụ
Logistics tại Tp.HCM.
• Đối tượng khảo sát:
o Khách hàng, là doanh nghiệp có hoạt động XNK, sử dụng dịch vụ
logistics của các NCC dịch vụ logistics.
o Cỡ mẫu: 150 khách hàng.
• Phạm vi nghiên cứu:
o Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics là các doanh nghiệp 2PL, 3PL
đóng trên địa bàn Tp.HCM.
o Khách hàng sử dụng dịch vụ logistics là các doanh nghiệp XNK khu vực
SPSS 16.0 để tiến hành: (1) đánh giá độ tin cậy Cronbach’s Alpha của thang đo và
phân tích nhân tố EFA (Exploratory Factor Analysis) để xác định các nhân tố ảnh
hưởng đến sự hài lòng của khách hàng; (2) tương quan và hồi qui để xây dựng
phương trình mô tả mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến sự hài lòng của khách
5
hàng đối với dịch vụ logistics của NCC dịch vụ logisitcs và (3) cuối cùng là kiểm
định sự phù hợp các giả thuyết trong mô hình sự hài lòng của khách hàng đối với
dịch vụ logistics.
1.5
NHỮNG CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN
Nhiều năm qua có nhiều tác giả nghiên cứu về lĩnh vực dịch vụ logistics,
điển hình là một số nghiên cứu sau:
• Hồ Xuân Tiến, 2012. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng về môi trường
dịch vụ logistics tại Tp.HCM của nhà cung cấp dịch vụ logistics. Luận văn Thạc
sỹ. Đại học Kinh tế Tp.HCM.
• Trần Văn Trung, 2010. Giải pháp phát triển dịch vụ logistics tại các doanh
nghiệp giao nhận vận tải Việt Nam trên địa bàn Tp.HCM. Luận văn Thạc sỹ. Đại
học Kinh tế Tp.HCM.
• Hà Kim Tùng, 2009. Giải pháp phát triển dịch vụ logistics của các doanh
nghiệp trên địa bàn Tp.HCM đến năm 2015. Luận văn Thạc sỹ. Đại học Kinh tế
Tp.HCM.
• Nguyễn Duy Quang, 2007. Định hướng và các giải pháp đối với các doanh
nghiệp giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu chuyển đổi sang cung cấp dịch vụ
logistics và quản trị chuỗi cung ứng tại Tp.HCM trong giai đoạn hiện nay. Luận
văn Thạc sỹ. Đại học Kinh tế Tp.HCM.
• Thực tiễn:
o Xác định được mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến sự hài lòng của
khách hàng đối với dịch vụ logistics của NCC dịch vụ Logistics.
o Đề xuất giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng, qua đó, nâng cao
năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics trên
địa bàn Tp.HCM nói riêng và cả nước nói chung.
1.8
KẾT CẤU LUẬN VĂN
Nội dung của luận văn bao gồm 5 chương:
Chương 1: Tổng quan
Gồm những nội dung: lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng và
phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, những công trình nghiên cứu có liên
quan, điểm mới của đề tài, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu.
Gồm những nội dung: Dịch vụ, chất lượng dịch vụ, sự hài lòng của khách
hàng, mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng, logistics,
dịch vụ logistics, nhà cung cấp dịch vụ logistics. Một số mô hình lý thuyết đo lường
sự hài lòng của khách hàng.
Và Mô hình nghiên cứu.
7
Chương 3: Thiết kế nghiên cứu
Gồm những nội dung: trình bày chi tiết về thiết kế nghiên cứu (qui trình, tiến
độ thực hiện và thang đo nghiên cứu), phương pháp nghiên cứu, kết quả nghiên cứu
định tính, các thang đo, hiệu chỉnh thang đo, thông tin mẫu.
Chương 4: Phân tích dữ liệu và kết quả nghiên cứu
2.2.1.1
Dịch vụ
Khái niệm dịch vụ
Dịch vụ là mọi hành động và kết quả mà một bên có thể cung cấp cho bên kia
và chủ yếu là vô hình và không dẫn đến quyền sở hữu cái gì đó. Sản phẩm của nó có
thể có hay không gắn liền với sản phẩm vật chất. (Phillip Kotler, 2003).
Theo từ điển tiếng Đức: Dịch vụ là những lao vụ được thực hiện không liên
quan đến sản xuất hàng hóa.
Theo từ điển Kinh tế thị trường Trung Quốc: Dịch vụ là những hoạt động
không sản xuất ra của cải vật chất, do những người bỏ sức lao động cung cấp hiệu
quả vô hình và không có sản phẩm hữu hình…(nghĩa hẹp). Và theo nghĩa rộng thì
dịch vụ là những hoạt động đưa lao động sống vào sản phẩm vật chất để thỏa mãn
nhu cầu nào đó của người khác.
Dịch vụ là một loại hoạt động kinh tế, tuy không đem lại một sản phẩm cụ
thể như hàng hóa, nhưng vì là một loại hình hoạt động kinh tế nên cũng có người
bán – người cung cấp dịch vụ và người mua – người sử dụng dịch vụ. (Theo tài liệu
dự án Multrap (2006) - dự án hỗ trợ thương mại đa biên).
9
Zeithaml và Bitner (2000) định nghĩa: Dịch vụ là những hành vi, quá trình,
cách thức thực hiện một công việc nào đó nhằm tạo ra giá trị sử dụng cho khách
hàng, nhằm thỏa mãn nhu cầu và mong đợi của khách hàng.
Tổ chức Thương mại thế giới WTO đã phân loại dịch vụ thành 12 ngành dịch
vụ, cụ thể: (1) Dịch vụ kinh doanh; (2) Dịch vụ liên lạc; (3) Dịch vụ xây dựng thi
công; (4) Dịch vụ phân phối; (5) Dịch vụ giáo dục; (6) Dịch vụ môi trường; (7) Dịch
Các dịch vụ rất không ổn định, vì nó phụ thuộc vào người thực hiện dịch vụ,
thời gian và địa điểm thực hiện dịch vụ đó. Người mua dịch vụ biết rõ tính không ổn
định rất lớn này và thường hay trao đổi với người khác trước khi lựa chọn người
cung ứng.
Tính không lưu giữ được (Perishability)
Không thể lưu giữ dịch vụ được. Dịch vụ không thể cất trữ, lưu kho rồi đem
bán như những loại hàng hóa hữu hình khác. Nên không có khái niệm “ tái sử dụng”
hay “phục hồi” dịch vụ. Do vậy, dịch vụ là sản phẩm được sử dụng khi tạo thành và
kết thúc ngay sau đó.
2.2.1.2
Chất lượng dịch vụ
Khái niệm Chất lượng dịch vụ
Những đặc điểm của dịch vụ đã tạo ra sự khác biệt trong việc xác định chất
lượng sản phẩm và CLDV. Trong khi Chất lượng sản phẩm là hữu hình và có thể đo
lường bởi các tiêu chí như: tính năng, độ bền, đặc tính sản phẩm,... Ngược lại,
CLDV cũng mang tính vô hình như dịch vụ. CLDV sẽ chỉ được thể hiện trong quá
trình sử dụng dịch vụ, quá trình tương tác giữa khách hàng và nhà cung cấp dịch vụ.
Do đặc tính khó xác định của CLDV, trong một thời gian dài, nhiều nhà
nghiên cứu đã cố gắng định nghĩa và đo lường CLDV:
Lehtinen và Lehtinen (1982) cho là CLDV phải được đánh giá trên hai
khía cạnh: (1) quá trình cung cấp dịch vụ và (2) kết quả của dịch vụ. Gronroos
(1984) cũng đề nghị hai lãnh vực của CLDV: (1) chất lượng kỹ thuật và (2) chất
lượng chức năng. Chất lượng kỹ thuật liên quan đến những gì được phục vụ và
chất lượng chức năng nói lên chúng được phục vụ.
Đề cập đến CLDV, chúng ta không thể không đề cập đến đóng góp rất lớn
của Parasuraman và cộng sự (1988, 1991). Parasuraman và cộng sự (1988) định
12
Đơn giản hơn, sự hài lòng của khách hàng là trạng thái/ cảm nhận của khách
hàng đối với NCC dịch vụ sau khi đã sử dụng dịch vụ đó. (Terrence Leves và
Gordon H.G McDougall, 1996).
Theo Oliver (1999) và Zineldin (2000): “sự hài lòng của khách hàng là sự
phản hồi tình cảm/ toàn bộ cảm nhận của khách hàng đối với NCC dịch vụ trên cơ
sở so sánh sự khác biệt giữa những gì họ nhận được so với mong đợi trước đó.
Khái niệm sự hài lòng của Phillip Kotler (Phillip Kotler, 2003): Sự hài lòng
là mức độ của trạng thái cảm giác của một người bắt nguồn từ việc so sánh kết quả
thu được từ sản phẩm (hay dịch vụ) với những kỳ vọng đó của họ.
Kotler còn cho rằng, mức độ hài lòng là hàm của sự khác biệt giữa kết quả
nhận được và kỳ vọng. Theo đó, khách hàng có thể cảm nhận một trong ba mức độ
hài lòng sau: (1) Nếu kết quả thực tế kém hơn so với kỳ vọng thì khách hàng sẽ
không hài lòng. (2) Nếu kết quả thực tế tương xứng với kỳ vọng thì khách hàng sẽ
hài lòng. (3) Nếu kết quả thực tế vượt quá mong đợi thì khách hàng rất hài lòng, vui
sướng và thích thú.
2.2.3
Mối quan hệ giữa Chất lượng dịch vụ và Sự hài lòng của khách
hàng
Nhiều kết quả nghiên cứu cho thấy, CLDV và sự hài lòng của khách hàng là
hai khái niệm phân biệt (Zeithaml và Bitner, 2000). Tuy CLDV và sự hài lòng của
khách hàng là hai khái niệm phân biệt nhưng có mối tương quan với nhau (Olsen,
2002, 2005). Nghiên cứu của Cronin và Taylor (2002) đã tìm thấy sự tương quan
dương giữa CLDV và sự hài lòng.
Nghiên cứu mối quan hệ giữa CLDV và sự hài lòng của khách hàng, có hai
quan điểm: (1) Parasuraman, Zeithaml, Berry, Bitner, Bolton ủng hộ quan điểm sự
trong toán học, có nguồn gốc từ tiếng Hy lạp là ”Logistikos” và đã được người Anh
sử dụng từ thế kỷ XVII. Trải qua dòng chảy lịch sử, logistics được nghiên cứu và áp
dụng sang lĩnh vực kinh doanh. Dưới góc độ doanh nghiệp, thuật ngữ logistics
thường được hiểu là hoạt động quản lý chuỗi cung ứng (Supply chain management)
hay quản lý hệ thống phân phối vật chất (physical distribution management) của
doanh nghiệp. Đến nay vẫn chưa tìm được thuật ngữ thống nhất, phù hợp để chuyển
nghĩa từ logistics sang tiếng Việt. Có người dịch là hậu cần, có người cho là tiếp vận
hoặc tổ chức dịch vụ cung ứng,… Theo một số chuyên gia trong ngành, tất cả các
cách dịch đều chưa thỏa đáng, chưa phản ánh đúng và đầy đủ bản chất của logsitics.
Chính vì vậy, logistics vẫn được sử dụng trong ngôn ngữ Việt như một số “ngoại
từ”(1) khác. Vì lẽ đó, tác giả xin giữ nguyên thuật ngữ Logistics trong đề tài này mà
không dịch sang tiếng Việt.
(1) ngoại từ: từ ngữ nước ngoài được sử dụng trong ngôn ngữ Việt Nam mà không được dịch sang
tiếng Việt: như Maketing, Internet,…