BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
ĐỖ THỊ HƯƠNG GIANG
KHẢO SÁT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC GIẢM ĐAU CHỐNG
VIÊM TRONG ĐIỀU TRỊ CÁC BỆNH CƠ XƯƠNG KHỚP TẠI
BỆNH VIỆN Y HỌC CỔ TRUYỀN THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
HÀ NỘI 2017
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
ĐỖ THỊ HƯƠNG GIANG
KHẢO SÁT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC GIẢM ĐAU CHỐNG
VIÊM TRONG ĐIỀU TRỊ CÁC BỆNH CƠ XƯƠNG KHỚP TẠI
BỆNH VIỆN Y HỌC CỔ TRUYỀN THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGÀNH: Dược lý- Dược lâm sàng
MÃ SỐ: CK 60 72 04 05
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Đào Thị Vui
HÀ NỘI 2017
1.1.
TỔNG QUAN ............................................................................. 3
Một số đặc điểm về bệnh cơ, xương, khớp ........................................... 3
1.1.1. Một số nguyên nhân đau xương khớp mạn tính thường gặp ............. 3
1.1.2.
Một số bệnh cơ, xương khớp thường gặp tại Bệnh viện y học cổ
truyền Thái Nguyên ............................................................................................. 3
1.1.3. Các phương pháp điều trị bệnh cơ, xương khớp. ................................. 9
1.1.4. Thuốc điều trị bệnh cơ, xương, khớp: 3 nhóm chính ......................... 10
1.2.
Thuốc giảm đau, chống viêm không steroid ....................................... 10
1.2.1. Đại cương ................................................................................................ 10
1.2.2. Tác dụng chính và cơ chế ...................................................................... 11
1.2.3. Tác dụng và cơ chế chống viêm của NSAID ...................................... 12
1.2.4. Tác dụng giảm đau ................................................................................. 12
1.2.5. Tác dụng hạ sốt: ..................................................................................... 13
1.2.6. Tác dụng chống kết tập tiểu cầu: .......................................................... 13
1.2.7. Các tác dụng khác .................................................................................. 14
1.2.8. Tác dụng không mong muốn: ............................................................... 14
1.2.9. Chỉ định chung của NSAID: ................................................................. 15
1.2.10. Cách khắc phục tác dụng phụ của thuốc NSAID .............................. 15
1.2.11. Phân loại các thuốc NSAID ................................................................. 16
1.2.12. Các thuốc NSAID đang sử dụng tại Bệnh viện Y học cổ truyền Thái
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU..................................................... 32
Đặc điểm của người bệnh trong mẫu nghiên cứu ............................... 32
3.1.1. Tuổi và giới: ............................................................................................ 32
3.1.2. Bệnh xương khớp mắc phải trong mẫu khảo sát: ............................... 33
3.1.3. Bệnh mắc kèm khác ............................................................................... 33
3.1.4. Thời gian mắc bệnh................................................................................ 34
3.1.5. Đặc điểm về chức năng gan, thận......................................................... 35
3.1.6. Các ADR gặp phải trong quá trình điều trị ......................................... 36
3.1.7. Kết quả sau điều trị ................................................................................ 36
3.2.
Tình hình sử dụng thuốc trong điều trị bệnh cơ, xương, khớp ......... 37
3.2.1. Tình hình sử dụng thuốc trong điều trị bệnh cơ, xương, khớp ......... 37
3.2.2. Tình hình sử dụng thuốc giảm đau, chống viêm trong điều trị bệnh
cơ, xương, khớp tại bệnh viện Y học cổ truyền Thái Nguyên...................... 41
Chương 4.
BÀN LUẬN ............................................................................... 48
4.1. Đặc điểm người bệnh .............................................................................. 48
4.2. Tình hình sử dụng thuốc trong điều trị bệnh cơ, xương, khớp .......... 50
4.2.1. Tình hình sử dụng thuốc trong điều trị bệnh cơ, xương, khớp .......... 50
4.2.2. Tình hình sử dụng thuốc giảm đau, chống viêm trong điều trị bệnh
cơ, xương, khớp tại bệnh viện Y học cổ truyền Thái Nguyên...................... 52
BN
: Bệnh nhân
CBH
: Cán bộ hưu
ClCr
: Clearance creatinin (Độ thanh thải creatinin)
COX
: Cyclooxygenase
ĐDTD
: Độ dài tác dụng
G6PD
: Glucose-6-phosphat dehydrogenase
GC
: Glucocortioid
GFR
: Thái Nguyên
VKDT
: Viêm khớp dạng thấp
YHCT
: Y học cổ truyền
SCr
: Serum Creatinine (Creatinin máu)
ADR
DANH MỤC CÁC BẢNG
BẢNG
TÊN BẢNG
Bảng 1.1
Phân loại thuốc NSAID thông dụng
Bảng 1.2
Bảng 3.4
Thời gian mắc bệnh
35
Bảng 3.5
Các xét nghiệm sinh hóa máu
35
Bảng 3.6
Các ADR đã gặp
36
Bảng 3.7
Phác đồ điều trị sử dụng trong điều trị bệnh cơ, xương,
khớp tại bệnh viện
37
Bảng 3.8
Các phương pháp điều trị vật lý
Bảng 3.15 Các tương tác thuốc
46
DANH MỤC CÁC HÌNH
HÌNH
Hình 1.1
TÊN HÌNH
Vai trò của enzym cyclooxygenase (COX) và
lypooxygenase (LOX)
TRANG
11
Hình 1.2
Cơ chế gây viêm và tác dụng của thuốc NSAID
12
Hình 1.3
Cơ chế gây sốt và tác dụng của thuốc NSAID
13
chống viêm này được sử dụng rất rộng rãi không chỉ trong các bệnh viện mà
còn cả ở cộng đồng. Tuy nhiên tác dụng giảm đau, chống viêm bao giờ cũng
đi kèm với một số tác dụng không mong muốn và việc lạm dụng dẫn đến
những hậu quả không tốt cho sức khỏe.
1
Chính vì thế việc khảo sát tình hình sử dụng các thuốc trong các bệnh
lý xương khớp là một việc làm cần thiết, mang lại lợi ích thiết thực, sự hài
lòng cho những bệnh nhân sau khi sử dụng thuốc, sự tin tưởng vào chất
lượng, hiệu quả điều trị của các bác sĩ, dược sĩ trong quá trình sử dụng
thuốc. Việc khảo sát những số liệu cho thấy nhu cầu thực tiễn trong sử
dụng các thuốc, đối với chuyên môn thấy được hiệu quả điều trị, tỉ lệ tác
dụng phụ, phát hiện thêm các tác dụng không mong muốn; và đối với công
tác quản lý dược cơ sở (khoa dược bệnh viện) có sự lựa chọn thuốc chất
lượng, hiệu quả và kinh tế trong điều trị. Vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên
cứu đề tài: “ Khảo sát tình hình sử dụng thuốc giảm đau, chống viêm trong
điều trị các bệnh cơ, xương, khớp tại Bệnh viện Y học cổ truyền Thái
Nguyên” với các mục tiêu sau:
- Khảo sát đặc điểm bệnh nhân điều trị bệnh cơ, xương, khớp tại bệnh
viện Y học cổ truyền Thái Nguyên
-
Phân tích việc sử dụng thuốc giảm đau, chống viêm trong điều trị
bệnh cơ, xương, khớp tại bệnh viện Y học cổ truyền Thái Nguyên
2
+ Yếu tố tác nhân gây bệnh: Có thể là một loại vi rút, nhưng hiện nay chưa
xác minh được chắc chắn
+ Yếu tố cơ địa: Bệnh có liên quan rõ rệt đến giới tính và lứa tuổi.
+ Yếu tố di truyền: Từ lâu người ta nhân thấy bệnh VKDT có tính chất gia đình
+ Các yếu tố thuận lợi khác: Đó là những yếu tố phát bệnh như suy yếu, mệt mỏi,
3
bệnh truyền nhiễm, lạnh và ẩm kéo dài, phẫu thuật [6],[11],[18]
- Cơ chế bệnh sinh
Lúc đầu tác nhân gây bệnh (virut) tác động vào một cơ thể có sẵn cơ địa
thuận lợi và có những yếu tố di truyền. Khi đó cơ thể sẽ sinh ra kháng thể
chống lại tác nhân gây bệnh, rồi kháng thể này lại trở thành tác nhân kích
thích cơ thể sinh ra một kháng thể chống lại nó (gọi là tự kháng thể). Kháng
thể (lúc đầu) kết hợp với tự kháng thể, cùng với sự có mặt của bổ thể tạo
thành những phức hợp kháng nguyên - kháng thể. Những phức hợp này được
bạch cầu đa nhân trung tính và đại thực bào đi đến để thức bào. Sau đó những
tế bào này sẽ bị phá huỷ bởi chính các men tiêu thể mà chúng giải phóng ra để
tiêu các phức hợp kháng nguyên - kháng thể trên. Sự phá huỷ các tế bào thực
bào giải phóng ra nhiều men tiêu thể. Những men này sẽ kích thích và huỷ
hoại màng hoạt dịch khớp gây nên một quá trình viêm không đặc hiệu, kéo
dài không chấm dứt từ khớp này sang khớp khác, mặc dù tác nhân gây bệnh
ban đầu đã chấm dứt từ lâu [2],[3],[6].
1.1.2.2. Viêm quanh khớp vai:
Định nghĩa
Viêm quanh khớp vai (Periarthritis humeroscapularis) là thuật ngữ dùng
chung cho các bệnh lý viêm các cấu trúc phần mềm quanh khớp vai: gân, túi
thanh dịch, bao khớp; không bao gồm các bệnh lý có tổn thương đầu xương, sụn
khớp và màng hoạt dịch như viêm khớp nhiễm khuẩn, viêm khớp dạng thấp…
Đau khớp vai kiểu cơ học, đôi khi đau về đêm. Khám: hạn chế vận động
khớp vai cả động tác chủ động và thụ động. Hạn chế các động tác, đặc biệt là
động tác giạng và quay ngoài. Khi quan sát bệnh nhân từ phía sau, lúc bệnh
nhân giơ tay lên sẽ thấy xương bả vai di chuyển cùng một khối với xương
cánh tay [11]
1.1.2.3. Hội chứng thắt lưng hông:
Hội chứng cột sống: Đau có thể xuất hiện đột ngột, cấp tính, tự phát
hoặc sau chấn thương, nhưng cũng có thể xuất hiện từ từ theo kiểu bán cấp
5
hoặc mãn tính. Đau thường khu trú ở những đốt sống nhất định, Cường độ
đau nếu cấp tính có thể đau dữ dội, nếu bán cấp hoặc mãn tính thì đau âm ỉ.
Hội chứng rễ thần kinh: Đau lan dọc theo đường đi của rễ thần kinh
tương ứng. Đau có tính chất cơ hội (khi nghỉ ngơi giảm hoặc có tính chất
không đau, khi đứng, đi lại, ho, hắt hơi. đau tăng). Giảm khả năng đi lại, hoạt
động và sinh hoạt của bệnh nhân [1],[2],[6]
1.1.2.4. Gai cột sống (Đau dây thần kinh toạ):
Theo BS. Lê Anh Sơn trong bệnh khớp và cách điều trị, trang 17: Khi
bị đau từ thắt lưng lan xuống mông, xuống chân thì thường là bị đau thần kinh
toạ. Đây là dây thần kinh to nhất của cơ thể, nó được các rễ thân kinh ở vùng
thắt lưng hợp thành sau đó chạy dọc theo mặt sau mông, đùi xuống chân. Đau
thần kinh toạ thường do thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng gây ra thường
kèm theo tê, yếu chân hoặc teo cơ...Tuy nhiên, còn có thể do nguyên nhân
khác như hẹp ống sống, viêm khớp cột sống, viêm đĩa đệm, viêm thần kinh
toạ, u thần kinh toạ [20]
Cột sống là một trục chống đỡ của cơ thể, giúp ta có thể cúi, ngửa hoặc
vặn mình, cột sống cần phải uốn cong được. Giữa các đốt sống là đĩa đệm.
Đĩa đệm có hình cái đĩa, bên ngoài là một bao xơ dày và chắc, trong ruột là
chất nhầy, gọi là nhân nhầy. khi bao xơ bị rách, nhân nhầy bên trong sẽ thoát
trong đau cột sống cổ cấp tính
+ Điểm đau cột sống cổ khi ấn vào các gai sau, cạnh cột sống cổ tương ứng
các rễ thần kinh.
- Hội chứng rễ thần kinh
+ Đau vùng gáy lan lên vùng chẩm và xuống vai hoặc cánh tay, bàn tay, biểu
hiện lâm sàng là hội chứng vai gáy, hoặc hội chứng vai cánh tay. Đau thường
tăng lên khi xoay đầu hoặc gập cổ về phía bên đau.
+ Rối loạn vận động, cảm giác kiểu rễ: Yếu cơ và rối loạn cảm giác như rát
bỏng, kiến bò, tê bì ở vùng vai, cánh tay, hoặc ở bàn tay và các ngón tay
[2],[3],[11].
7
- Hội chứng tủy cổ
+ Do lồi hoặc thoát vị đĩa đệm gây chèn ép tủy cổ tiến triển trong một thời
gian dài.
+ Biểu hiện sớm là dấu hiệu tê bì và mất khéo léo hai bàn tay, teo cơ hai tay,
đi lại khó khăn, nhanh mỏi. Giai đoạn muộn tùy vị trí tổn thương có thể thấy
liệt trung ương tứ chi; liệt ngoại vi hai tay và liệt trung ương hai chân; rối loạn
phản xạ đại tiểu tiện.
- Các triệu chứng khác
+ Hội chứng động mạch sống nền: Đau đầu vùng chẩm, chóng mặt, ù tai, mờ
mắt, đôi khi có giảm thị lực thoáng qua, mất thăng bằng, mệt mỏi.
+ Có thể có các rối loạn thần kinh thực vật: Đau kèm theo ù tai, rối loạn thị
lực, rối loạn vận mạch vùng chẩm vai hoặc tay.
+ Khi có các triệu chứng toàn thân như sốt, rét run, vã mồ hôi vào ban đêm,
sụt cân,… cần phải đặc biệt lưu ý loại trừ bệnh lý ác tính, nhiễm trùng.
1.1.2.6. Thoái hóa cột sống
Định nghĩa
Thoái hóa cột sống thắt lưng (Spondylosis hoặc Oteoarthritis of lumbar
+ Xét nghiệm tế bào máu ngoại vi và sinh hóa: bình thường.
+ Chụp cộng hưởng từ cột sống: chỉ định trong trường hợp có thoát vị đĩa
đệm [11].
1.1.3. Các phương pháp điều trị bệnh cơ, xương khớp.
Trong điều trị bệnh cơ, xương khớp đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ và hợp
lý giữa nội khoa, vật lý và ngoại khoa [16],[24].
1.1.3.1. Điều trị nội khoa
- Thuốc giảm đau
- Thuốc chống viêm không steroid
- Thuốc chống viêm steroid
- Thuốc điều trị nguyên nhân, cơ địa, cơ chế sinh bệnh
- Điều trị bằng tiêm thuốc tại chỗ
9
- Thuốc y học cổ truyền [1],[4],[13]
1.1.3.2. Điều trị vật lý
- Cố định và vận động
- Điều trị bằng tay
- Điều trị bằng nhiệt và sóng
- Nước khoáng và bùn
- Tia xạ
- Lao động và phục hồi chức năng [15],[24].
1.1.3.3. Điều trị ngoại khoa
- Phẫu thuật điều trị bệnh
- Phẫu thuật chỉnh hình, phục hồi chức năng [2],[3]
1.1.3.4. Phối hợp các phương pháp:
1.1.4. Thuốc điều trị bệnh cơ, xương, khớp: 3 nhóm chính
1.1.4.1. Thuốc điều trị triệu chứng:
- Thuốc giảm đau:
dụng trội hơn hoặc không có một tác dụng nào đó (Paracetamol không có tác
dụng chống viêm) nhưng cùng một cơ chế tác dụng [9],[27]
1.2.2. Tác dụng chính và cơ chế
1.2.2.1. Cơ chế ức chế quá trình sinh tổng hợp Prostaglandin (PG)
Phospholipid màng tế bào
Phospholipase A2
Acid arachidonic
COX 1
Thromboxan A2
Kết tập
Tiểu cầu
COX 2
Prostaglandin
Prostaglandin
sinh lý
gây viêm
- Tăng bài tiết chất nhày
Viêm
dạ dày
(-)
Prostaglandin
B4
Viêm
Co thắt phế quản
Hình 1.2: Cơ chế gây viêm và tác dụng của thuốc NSAID [7]
Các thuốc NSAID đều ức chế enzym cyclooxygenase (COX) ngăn cản
tổng hợp Prostaglandin là chất trung gian hóa học gây viêm, do đó làm giảm
quá trình viêm (đây là cơ chế quan trọng nhất). Người ta tìm ra 2 loại
enzym COX : COX 1 và COX 2, COX 1 có nhiều ở các tế bào lành, tạo ra
các PG cần cho tác dụng sinh lý bình thường ở một số cơ quan trong cơ
thể, duy trì cân bằng nội môi, bảo vệ niêm mạc dạ dày, thận. Trong khi đó
COX 2 chỉ xuất hiện ở các tổ chức bị tổn thương, có vai trò tạo ra các PG
gây viêm.
1.2.4. Tác dụng giảm đau
Thuốc có tác dụng giảm đau từ đau nhẹ đến đau vừa, vị trí tác dụng là ở
các reseptor cảm giác ngoại vi. Tác dụng tốt với các loại đau, đặc biệt là các
chứng đau do viêm.
Cơ chế giảm đau: Thuốc làm giảm tổng hợp PGF2, làm giảm tính
cảm thụ của ngọn dây thần kinh cảm giác với các chất gây đau của phản
ứng viêm như bradykinin, serotonin,…
12
1.2.5. Tác dụng hạ sốt:
Aspirin
Acid arachidonic
(-)
PG- cyclooxygenase
Nội mô mạch máu PG- endoperoxid
Tiểu cầu
Aspirin
Aspirin
(-)
(-)
Prostacyclin synthetase
Thromboxan
synthetase
Prostacyclin (PGI2)
Thromboxan A2 (TXA2)
Hình 1.4: Cơ chế chống kết dính tiểu cầu của Aspirin [7]
13
1.2.7. Các tác dụng khác
1.2.8.5. Các tác dụng không mong muốn khác
- Mẫn cảm (ban da, mề đay, sốc quá mẫn).
- Gây độc với gan.
- Gây dị tật ở thai nhi nếu dùng thuốc trong 3 tháng đầu của thai kỳ,
hoặc kéo dài thời kỳ mang thai và làm chậm chuyển dạ, xuất huyết khi sinh
vì PGE làm tăng co bóp tử cung… [5],[7],[8]
1.2.9. Chỉ định chung của NSAID:
- Giảm đau ở mức độ nhẹ và trung bình, đặc biệt hiệu quả đối với các
loại đau có kèm viêm.
- Hạ sốt do mọi nguyên nhân gây sốt.
- Chống viêm: các dạng viêm cấp và mạn (viêm khớp dạng thấp,
thấp khớp cấp, viêm cột sống dính khớp, bệnh gút,…) [5],[7],[8]
1.2.10. Cách khắc phục tác dụng phụ của thuốc NSAID
1.2.10.1.Cách uống thuốc:
Các thuốc NSAID (trừ paracetamol) gây kích ứng niêm mạc đường
tiêu hóa nên những thuốc này được chỉ định uống sau bữa ăn. Đối với
những thuốc bị thức ăn làm giảm hấp thu (aspirin) thì nên chọn dạng bào
chế thích hợp như viên sủi, viên bao tan ở ruột…hay trước khi uống nên
dùng hồ tinh bột, cháo loãng hoặc sữa để bao đường tiêu hóa trước.
Đối với viên nén trần thì phải uống sau bữa ăn, nhai kỹ viên và kèm theo
uống nhiều nước (khoảng 200ml nước) để giảm thời gian lưu thuốc ở dạ dày .
Đối với viên bao tan ở ruột thì nên uống xa bữa ăn (khoảng 30 phút
trước khi ăn hoặc 2 giờ sau khi ăn, vì nếu uống cùng thức ăn thuốc có thể
lưu lại ở dạ dày lâu (từ 1-8 giờ) dễ làm màng bao viên bị vỡ.
Đối với viên sủi, thuốc bột khi pha thành dung dịch thì có thể uống
trước hay sau bữa ăn, bởi vì dạng dung dịch thuốc không bị cản trở bởi
thức ăn mà nhanh chóng được chuyển xuống ruột nên tránh được tác dụng
kích ứng dạ dày.