Khảo sát tình hình sử dụng thuốc trong điều trị hen phế quản ở trẻ em từ 1 tuổi đến 12 tuổi điều trị nội trú tại khoa nhi bệnh viện đa khoa mai sơn - Pdf 47

BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ TRÍ

KHẢO SÁT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG
THUỐC TRONG ĐIỀU TRỊ HEN PHẾ
QUẢN Ở TRẺ EM TỪ 1 TUỔI ĐẾN 12
TUỔI ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ TẠI KHOA
NHI BỆNH VIỆN ĐA KHOA MAI SƠN

LUẬN VĂN DƢỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

HÀ NỘI 2017


BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ TRÍ

KHẢO SÁT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC
TRONG ĐIỀU TRỊ HEN PHẾ QUẢN Ở TRẺ EM
TỪ 1 TUỔI ĐẾN 12 TUỔI ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ
TẠI KHOA NHI BỆNH VIỆN ĐA KHOA MAI SƠN
TỈNH SƠN LA
LUẬN VĂN DƢỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

CHUYÊN NGÀNH DƢỢC LÝ - DƢỢC LÂM SÀNG
MÃ SỐ: CK 60 72 04 05


ĐẶT VẤN ĐỀ ...................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN ................................................................................. 3
1.1 Tổng quan về bệnh hen phế quản ................................................................................ 3
1.1.1
Định nghĩa ............................................................................................................ 3
1.1.2. Cơ chế bệnh sinh ...................................................................................................... 3
1.1.3. Phân loại và điều trị hen phế quản ở trẻ em ............................................................ 6
1.2. Các thuốc điều trị hen phế quản .................................................................................... 13
1.2.1. Theophylin và dẫn chất........................................................................................... 13
1.2.2. Thuốc kích thích thụ thể 2 adrenergic .................................................................. 15
1.2.3. Các corticosteroid .................................................................................................. 19
1.2.4 Cromolyn natri ........................................................................................................ 23
1.2.5. Các nhóm thuốc khác ............................................................................................. 24
2.1 Đối tƣợng nghiên cứu ................................................................................................ 27
2.1.1
Tiêu chuẩn lựa chọn ........................................................................................... 27
2.1.2
Tiêu chuẩn loại trừ ............................................................................................. 27
2.1.3
Địa điểm nghiên cứu: ......................................................................................... 27
2.1.4
Thời gian nghiên cứu: ........................................................................................ 27
2.2 Phƣơng pháp nghiên cứu ........................................................................................... 27
2.2.1
Thiết kế nghiên cứu............................................................................................. 27
2.2.2
Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu .................................................................... 27
2.2.3
Phương pháp thu thập số liệu............................................................................. 27
2.3 Nội dung nghiên cứu .................................................................................................. 27

4.1.3. Đặc điểm về tiền sử bản thân và gia đình .............................................................. 44
4.1.4. Tỷ lệ bệnh nhi đã dùng thuốc điều trị trước khi nhập viện..................................... 46
4.1.5. Triệu chứng lâm sàng khi vào viện ......................................................................... 46
4.2. Tình hình sử dụng thuốc trong điều trị hen phế quản ở trẻ em ..................................... 48
4.2.1. Sử dụng thuốc giãn phế quản ................................................................................. 48
4.2.2. Sử dụng corticoid.................................................................................................... 50
4.2.3. Sử dụng kháng sinh................................................................................................. 51
4.2.4. Sử dụng các thuốc khác .......................................................................................... 53
4.2.5. Tính hợp lý trong lựa chọn phác đồ điều trị ........................................................... 53
4.2.6. Tình trạng lâm sàng của bệnh nhân trước khi ra viện ........................................... 54
4.2.7. Tình trạng bệnh nhân khi ra viện ........................................................................... 55

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ............................................................................. 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BN

Bệnh nhân

BYT

Bộ y tế

Cs

Cộng sự

GINA

Bảng 3.1: Phân bố bệnh nhân theo tuổi và giới tính………………………….. 32
Bảng 3.2: Phân bố bệnh nhân theo mức độ nặng và thời gian nằm viện ..........32
Bảng 3.3: Phân bố bệnh nhân theo tiền sử bản thân và gia đình ........................32
Bảng 3.4: Triệu chứng bệnh khi nhập viện ........................................................34
Bảng 3.5: Liệu pháp điều trị HPQ bằng thuốc giãn phế quản ............................35
Bảng 3.6: Liều dùng khởi đầu các thuốc kích thích 2 khí dung theo lứa tuổi....35
Bảng 3.7: Liệu trình khởi đầu của thuốc kích thích 2 .......................................36
Bảng 3.8: Corticoid dùng trong điều trị HPQ trẻ em .........................................36
Bảng 3.9: Liều dùng khởi đầu methylprednisolon theo tình trạng bệnh nhân khi nhập viện.....37
Bảng 3.10: Các kháng sinh dùng trong điều trị HPQ trẻ em ..............................37
Bảng 3.11: Tính hợp lý trong sử dụng kháng sinh .............................................38
Bảng 3.12: Tình trạng lâm sàng của bệnh nhân trƣớc khi ra viện ......................40


DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Sơ đồ tóm tắt cơ chế bệnh hen .............................................................4
Hình 2.1: Sơ đồ xử trí cơn hen cấp trong bệnh viện ...........................................31
Hình 3.1: Tỷ lệ bệnh nhân dùng thuốc trƣớc khi nhập viện ...............................34
Hình 3.2: Các thuốc phối hợp khác dùng trong điều trị HPQ trẻ em .................39
Hình 3.3: Phác đồ điều trị HPQ trẻ em ...............................................................49
Hình 3.4: Tình trạng bệnh nhân khi ra viện ....................................................... 41


ĐẶT VẤN ĐỀ
Hen phế quản là một trong những bệnh phổi mạn tính ở nƣớc ta cũng
nhƣ ở nhiều nƣớc trên thế giới. Cùng với sự phát triển của khoa học công
nghệ, ô nhiễm môi trƣờng ngày càng trầm trọng, thói quen không tốt nhƣ hút
thuốc lá… làm gia tăng đáng kể bệnh đƣờng hô hấp, đặc biệt là hen phế quản.
Theo thống kê của GINA (Global Initiative for Asthma) (2016), tỷ lệ
mắc hen ở các nƣớc trên thế giới dao động từ 1 - 16%, hiện nay tăng ở các

lựa chọn thuốc có hiệu quả và hợp lý đối với từng trẻ nhỏ ở từng lứa tuổi khác
nhau. Để làm giảm những hậu quả và tai biến xảy ra đồng thời nâng cao chất
lƣợng trong điều trị HPQ ở trẻ em chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Khảo sát tình hình sử dụng thuốc trong điều trị hen phế quản ở
trẻ em từ 1 tuổi đến 12 tuổi điều trị nội trú tại khoa nhi bệnh viện đa
khoa Mai Sơn, tỉnh Sơn La” nhằm hai mục tiêu sau:
1- Khảo sát đặc điểm bệnh nhân hen phế quản ở trẻ em từ 1 tuổi đến 12
tuổi điều trị nội trú tại khoa nhi bệnh viện đa khoa Mai Sơn.
2- Khảo sát việc lựa chọn và sử dụng thuốc trong điều trị bệnh hen phế
quản ở trẻ em từ 1 tuổi đến 12 tuổi điều trị nội trú tại khoa nhi bệnh
viện đa khoa Mai Sơn.

2


CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1 Tổng quan về bệnh hen phế quản
1.1.1 Định nghĩa
Theo chƣơng trình khởi động toàn cầu phòng chống hen (GINA)
(2016) hen là một bệnh lý đa dạng (heterogenous), thƣờng đặc trƣng bởi viêm
đƣờng thở mạn tính. Bệnh đƣợc xác định bởi tiền sử các triệu chứng đƣờng
hô hấp nhƣ khò khè, thở nông, bó nghẹt lồng ngực và ho. Các triệu chứng này
biến đổi theo thời gian và về cƣờng độ, cùng với sự giới hạn luồng khí thở ra
dao động [47].
1.1.2. Cơ chế bệnh sinh
Cơ chế bệnh sinh của HPQ rất phức tạp. Có nhiều cơ chế của HPQ
nhƣng cơ chế viêm đƣờng thở là cơ chế quan trọng nhất trong hen phế quản.
 Cơ chế viêm đƣờng thở:
Viêm đƣờng thở là biểu hiện chung cho tất cả các thể HPQ. Có rất
nhiều tế bào tham gia vào quá trình viêm của đƣờng thở trong HPQ:

gây rối loạn quá trình chết theo chƣơng trình (apoptosis) của các tế bào, tái
tạo lại cấu trúc đƣờng thở và tăng tính phản ứng phế quản bền vững.
Cơ chế bệnh sinh hen
Yếu tố nguy cơ gây hen
(yếu tố bản thân và môi trƣờng)

Viêm mạn tính
đƣờng thở

Co thắt, phù nề,
xuất tiết

Tăng tính đáp
ứng đƣờng thở
Yếu tố kích phát hen

Triệu chứng HEN

Hình 1.1: Sơ đồ tóm tắt cơ chế bệnh hen
+ Tái tạo lại cấu trúc đường thở (airway remodelling): Tái tạo lại cấu trúc
đƣờng thở là hiện tƣợng tổn thƣơng và hồi phục lại đƣờng thở bệnh nhân hen
phế quản. Quá trình này xảy ra ở mọi giai đoạn của bệnh và tiến triển từ từ
tùy theo từng bệnh nhân. Đặc điểm tái tạo lại cấu trúc đƣờng thở: dày thành
phế quản, dày màng nền, xơ hóa dƣới biểu mô, tăng khối cơ trơn đƣờng thở,
tăng tiết nhày đƣờng thở, biến đổi mạch máu của đƣờng thở. Cơ chế của tái

4


tạo lại cấu trúc đƣờng thở: các yếu tố ảnh hƣởng đến tái tạo lại đƣờng thở:

- Bất thƣờng hệ NANC:
5


+ Giảm chức năng hệ NANC ức chế: do tăng thoát biến các chất dẫn truyền
thần kinh của hệ NANC kích thích ức chế (VIP, NO) bởi các trung gian hóa
học viêm.
+ Tăng chức năng hệ NANC kích thích (chất P, neurokinin A, neuropeptide)
gây co thắt phế quản, giãn mạch và tăng tiết nhày.
 Cơ chế tăng tính đáp ứng:
- Tăng tính đáp ứng phế quản là hiện tƣợng đáp ứng quá mức của đƣờng thở
đối với các yếu tố kích thích nội sinh và ngoại sinh, gây nên co thắt phế quản.
- Có 2 nhóm nguyên nhân gây tăng tính đáp ứng phế quản:
+ Trực tiếp: kích thích trực tiếp lên cơ trơn phế quản (histamine).
+ Gián tiếp: do tác động của các trung gian hóa học viêm.
- Cơ chế gây tăng đáp ứng phế quản rất phức tạp và có rất nhiều yếu tố tham
gia vào cơ chế tăng tính đáp ứng phế quản nhƣ di truyền, yếu tố môi trƣờng,
viêm đƣờng thở, trong đó viêm đƣờng thở đóng vai trò then chốt trong cơ chế
của tăng đáp ứng phế quản.
 Các cơ chế bệnh sinh khác
- Cơ chế hen vận động: cơn hen xuất hiện khi vận động liên quan đến một số
yếu tố sau: tăng thông khí đồng thể tích do thay đổi nhiệt độ, độ ẩm dẫn đến
co thắt phế quản; co thắt mạch máu phế quản do giảm nhiệt đƣờng thở sau đó
dãn bù gây phù nề, tắc nghẽn đƣờng thở; thay đổi nhiệt độ, áp lực thẩm thấu
gây giải phóng các trung gian hóa học viêm; chuyển hóa yếm khí tăng trƣơng
lực hệ thần kinh giao cảm và giảm nhận cảm của thụ thể b2-adrenergic.
- Cơ chế hen đêm: một số cơ chế liên quan đến hen đêm nhƣ nồng độ IgE
tăng về đêm, giảm khẩu kính đƣờng thở về đêm do giảm cortisol nội sinh,
tăng nồng độ histamin... tăng trƣơng lực dây thần kinh X, giảm thanh lọc
nhày, tăng phản xạ dạ dày - thực quản về đêm [9], [22].

< 20%
từng cơn
/ tuần
lần/tháng
> 1 lần Có thể ảnh
2. Nhẹ
/ tuần
hƣởng đến
>2
> 80%
20-30%
dai dẳng
< 1 lần hoạt động và
lần/tháng
/ ngày
giấc ngủ.
Có thể ảnh
3. Vừa
Hàng
hƣởng đến
>1
60% > 30%
dai dẳng
ngày
hoạt động và
lần/tuần
80%
giấc ngủ
4. Nặng
Hàng



7

Chƣa đƣợc
kiểm soát
≥ 3 đặc điểm
của hen kiểm
soát một
phần trong
bất kỳ tuần


4. Nhu cầu dùng thuốc
cắt cơn điều trị cấp
cứu
5. Chức năng hô hấp
(PEF hoặc FEV1)

Không
(hoặc ≤ 2
lần/tuần)
Bình thƣờng

6. Cơn kịch phát cấp

Không

> 2 lần/tuần


- Điều trị hen bao gồm điều trị cắt cơn và điều trị dự phòng ngoài cơn hen

8


- Thuốc điều trị hen có thể dùng tại chỗ (hít, khí dung), uống hoặc tiêm. Tuy
nhiên thuốc dùng tại chỗ có nhiều ƣu điểm, trong đó thuốc corticosteroid dạng
hít là thuốc dự phòng hen có hiệu quả nhất hiện nay.
Điều trị dự phòng hen: [9]
Xử trí dựa trên mức độ kiểm soát và phân bậc nặng nhẹ (đối với trẻ em trên 5
tuổi và ngƣời lớn).
Bảng 1.3: Điều trị dự phòng hen dựa trên mức độ kiểm soát, phân bậc
nặng nhẹ
Mức độ kiểm soát
Giảm

Tăng bậc để đạt mức kiểm soát
Tăng bậc đến khi kiểm soát đƣợc
Điều trị đợt kịch phát

Bậc điều trị

Giảm bậc

Bƣớc 1

Duy trì, tìm bậc kiểm soát thấp nhất

Tăng



ICS liều thấp
cùng với cƣờng
2 tác dụng dài

Kháng
Leucotrien
**

ICS liều trung
bình hoặc cao

9

Thêm một
hoặc hơn
ICS liều trung
bình hoặc cao
cùng với cƣờng
2 tác dụng dài
Kháng
Leucotrien

Thêm một
hoặc cả hai
Glucocorticoid
dạng uống ( liều
thấp nhất)
Liệu pháp kháng
IgE

trình thực hiện kiểm soát hen.
Điều trị cơn hen cấp tại nhà hoặc y tế cơ sở: [9]
Khi xuất hiện cơn hen cấp cần dùng ngay thuốc cƣờng 2 dạng hít tác
dụng ngắn (SABA), có thể lặp lại 3 lần/giờ và đánh giá đáp ứng theo bảng
dƣới đây:
Bảng 1.4: Đánh giá đáp ứng với điều trị ban đầu
Tốt
Trung bình
Kém
- Hết các triệu chứng - Triệu chứng giảm - Triệu chứng tồn tại
sau khi dùng thuốc
nhƣng xuất hiện trở lại
dai dẳng hoặc nặng
< 3 giờ sau khi dùng
lên mặc dù đã dùng
cƣờng 2 và hiệu
thuốc cƣờng 2 ban
thuốc cƣờng 2;
quả kéo dài trong 4
giờ;
đầu;
- PEF 80% giá trị - PEF = 60-80% giá trị
thuyết hoặc giá trị tốt

10


lý thuyết hoặc giá
lý thuyết hoặc giá trị

- Dùng sớm corticoid uống (0,5-1 mg/kg prednisolon hoặc tƣơng đƣơng
trong 24 giờ), cần cho sớm khi có cơn kịch phát trung bình hoặc nhẹ để khống
chế tình trạng viêm và giúp trẻ hồi phục nhanh. Trƣờng hợp nặng cần sử dụng
methylprednisolon tiêm truyền tĩnh mạch.
- Chỉ dùng theophylin hoặc aminophylin hay kháng phó giao cảm nếu
không có sẵn thuốc cƣờng 2 và phải chú ý liều lƣợng vì có thể có nhiều tác
dụng phụ nhất là ở những bệnh nhân đã dùng theophyllin thƣờng xuyên.
- Trƣờng hợp nặng, thiếu oxy: cần cho thở oxy để đạt mức độ bão hoà
oxy 95%.
- Vấn đề sử dụng kháng sinh: kháng sinh chỉ dùng trong các trƣờng hợp
có nhiễm khuẩn phối hợp (viêm xoang, viêm phế quản, …) biểu hiện bằng
sốt, ho có đờm, công thức máu có tăng bạch cầu trung tính.

Những thuốc và phương pháp điều trị không nên dùng trong đợt
kịch phát của hen: [9]
- Thuốc an thần (không đƣợc dùng)
- Thuốc long đờm (có thể làm trẻ ho nặng hơn)
11


- Vật lý trị liệu vùng ngực (có thể làm trẻ khó chịu hơn)
- Truyền quá nhiều dịch
- Kháng sinh (không chỉ định trong điều trị hen, chỉ sử dụng khi có bội
nhiễm hoặc có bệnh nhiễm khuẩn kèm theo).
- Epinephrin (adrenalin) có thể đƣợc chỉ định trong sốc phản vệ phù
mạch nhƣng không dùng trong đợt hen kịch phát nếu đã có thuốc
cƣờng 2 tác dụng nhanh./.
 Điều trị dự phòng không dùng thuốc
Khi ngƣời bệnh tránh đƣợc các yếu tố làm bùng phát cơn hen (di nguyên và
các chất kích thích) thì có thể ngăn đƣợc triệu chứng hen, giảm đƣợc việc dùng

Không tránh hoạt động thể lực. Các triệu
chứng có thể dự phòng bằng thuốc cƣờng β2

12


hít tác dụng ngắn hoặc kéo dài hoặc
cromoglycat sodium trƣớc khi hoạt động thể
lực.
Thuốc
Không sử dụng aspirin hoặc thuốc chẹn beta,
nếu các thuốc này gây cơn hen.
Khi bệnh nhân giảm tiếp xúc với khói thuốc lá và các dị nguyên bên trong nhà,
đặc biệt là mạt bụi nhà, họ cũng sẽ giúp đỡ cho các thành viên khác trong gia
đình, đặc biệt là trẻ sơ sinh có thể tránh đƣợc sự hình thành hen ban đầu [11],
[12].
1.2. Các thuốc điều trị hen phế quản
Các thuốc điều trị hen phế quản đƣợc chia thành 2 nhóm chính: Thuốc
cắt cơn và thuốc dự phòng cơn hen.
Thuốc cắt cơn hen gồm 2 nhóm hay sử dụng là:
- Theopylin và dẫn chất: Gây giãn cơ trơn phế quản trực tiếp do ức chế
enzym phosphodiesterase, ngoài ra còn có cả tác dụng chống viêm.
- Thuốc kích thích thụ thể 2 adrenergic: Gây giãn cơ trơn phế quản
gián tiếp thông qua kích thích thụ thể 2 adrenergic.
Thuốc dự phòng cơn hen gồm 2 nhóm hay sử dụng là:
- Các corticosteroid: Giúp giảm viêm, giảm tính kích thích của khí
quản, do đó giảm đuwọc số cơn hen và giảm các tổn thƣơng viêm do hen gây
ra.
- Cromolyn natri: Làm ổn định màng tế bào Mast và các tế bào viêm
khác để dự phòng cơn hen.

theo dõi sau 3 ngày nếu không có tác dụng phụ nào, có thể tăng liều lên 13
mg/kg/ngày. Tối đa không quá 450 mg trong 3 ngày và phải theo dõi cẩn
thận.
- Dạng ống tiêm: với liều 5-7 mg/kg/lần pha với 20-40ml dung dịch
glucose5% tiêm tĩnh mạch chậm trong 10 phút. Sau 8 giờ có thể tiêm lại. Nếu
trƣớc đó bệnh nhân đã dùng Theophylin thì phải giảm liều và đo nồng độ
thuốc trong máu trƣớc khi dùng liều tiếp theo [9].
Ngày nay ngƣời ta thƣờng dùng theophylin dƣới dạng viên giải phóng
chậm (TEDRALAN), mỗi viên nang chứa 200 mg hoạt chất trong vi hạt.
Nồng độ tối đa sau uống là 3-7 giờ. Không dùng cho trẻ em dƣới 13 tuổi.
Uống 5-8 mg/kg/ngày, chia làm 2 lần. Không dùng quá 800 mg/ngày. [10]

14


Bảng 1.6: Liều dùng theophylin tác dụng kéo dài theo giai đoạn điều trị
Cân
Liều ban đầu
Tăng liều lần 1
Tăng liều lần 2
nặng
Tăng
Tăng 50mg
50mg(150mg)/lần
(250mg)/lần
Tăng
Tăng
50mg(250mg)/lần
50mg(200mg)/lần
Tăng

thuốc an toàn và hiệu quả nhất, đƣợc ƣu tiên lựa chọn hàng đầu trong điều trị
hen. Bao gồm các thuốc có tác dụng nhanh nhƣng thời gian tác dụng ngắn
(nhƣ salbutamol, terbutalin, fenoterol, reproterol và pibuterol) và thuốc có tác
dụng chậm nhƣng thời gian tác dụng kéo dài (nhƣ salmeterol, formoterol).
[7], [34], [49].
Cơ chế tác dụng: Thuốc kích thích chọn lọc trên receptor 2 adrenergic
làm tăng tổng hợp AMP vòng, làm giãn cơ trơn khí phế quản, tử cung, mạch
máu và kích thích cơ vân. Ngoài ra thuốc kích thích thụ thể 2 không có tác
dụng co mạch nhƣ trên thụ thể α và rất ít tác dụng phụ trên tim mạch nhƣ
thuốc kích thích thụ thể 1 [7].
15


Tùy theo mục đích điều trị và mức độ nặng nhẹ của bệnh và cơn hen
phế quản, thuốc giãn phế quản kích thích thụ thể 2 adrenergic đƣợc dùng
theo các đƣờng khác nhau: đƣờng hô hấp, đƣờng uống, đƣờng tiêm.
- Đƣa thẳng vào đƣờng hô hấp ở dạng khí dung (aerosol): Đây là dạng
đƣợc hít qua miệng, đi thẳng vào đƣờng hô hấp. Phƣơng pháp đƣa thuốc này
giúp thuốc phát huy hiệu quả nhanh nên phù hợp với cắt cơn, giảm đƣợc ác
dụng không mong muốn nhờ giảm đƣợc lƣợng thuốc vào vòng tuần hoàn so
với uống hoặc tiêm. Thời gian tác dụng của khí dung phụ thuộc vào bản chất
phân tử thuốc (đặc tính dƣợc động học), ví dụ với liều khuyến cáo,
salbutamol, terbutalin và fenoterol có tác dụng từ 3 đến 5 giờ [24].
Hiệu quả của việc đƣa thuốc qua đƣờng khí dung phụ thuộc vào tỷ lệ
lắng đọng hạt thuốc ở khí phế quản, kích thƣớc hạt thuốc và mức độ tắc nghẽn
phế quản [46], [48]. Các nghiên cứu cho rằng khoảng 10-20% lƣợng thuốc
đƣợc lắng đọng ở phổi, trong đó khoảng 5% thuốc tới đƣợc phế quản và tiểu
phế quản. Dƣợc chất ở dạng khí dung phải đạt đƣợc kích thƣớc đƣờng kính
3μm, ở cỡ hạt này mới thoát khỏi ảnh hƣởng của trọng lực và lắng đọng sâu
vào trong phế quản. Những hạt có đƣờng kính khoảng 8μm sẽ chủ yếu ở hầu

thuốc. Ngƣời bệnh phải đƣợc hƣớng dẫn cẩn thận cách dùng bình khí dung
dƣới áp lực và điều quan trọng phải kiểm tra xem họ có tiếp tục dùng đúng
không vì kĩ thuật không đúng có thể bị hiểu nhầm là thuốc không có tác dụng
[20], [24].
Kĩ thuật MDI khó thực hiện với trẻ em, đặc biệt là trẻ dƣới 6 tuổi.
Những đối tƣợng này đƣợc sử dụng phƣơng pháp MDI ngoài ra gắn thêm
thiết bị buồng đệm (Spacer - divice) nên còn gọi là phƣơng pháp MDIs.
Spacer có tác dụng làm tăng khoảng cách từ bình xịt MDI tới hầu họng bệnh
nhân, làm giảm vận tốc hạt aerosol trƣớc khi tới hầu họng, do đó sẽ lắng sâu
vào các tiểu phế quản, phế nang [8] và giúp bệnh nhân hít đƣợc sâu hơn [13],
[15]. Hệ thống van một chiều của bình Spacer ngăn cản sự chuyển ngƣợc khí
thở ra vào bình, đồng thời cho phép bệnh nhân hít aerosol mà không còn lo
lắng về phối hợp "tay"-"phổi". Nhƣ vậy, phƣơng pháp MDIs làm tăng hiệu
quả điều trị so với phƣơng pháp MDI nhờ các hạt aerosol lắng đọng ở phổi
nhiều hơn (10-30%) [3], giảm sự lắng đọng ở vùng hầu họng do đó giảm tác
dụng phụ tại chỗ và toàn thân. Chính vì ƣu điểm này mà phƣơng pháp MDIs
có thể thay thế liệu pháp khí dung để vận chuyển liều cao thuốc.

17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status