SKKN MỘT SỐ GIẢI PHÁP LÀM TỐT CÔNG TÁC XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC ĐỂ XÂY DỰNG CƠ SỞ VẬT CHẤT TRƯỜNG HỌC. - Pdf 47

BM 01-Bia SKKN

+++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
Đơn vị: PHÒNG GIÁO DỤC TIỂU HỌC
Mã số: ................................
(Do HĐKH Sở GD&ĐT ghi)

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
"Một số giải pháp làm tốt công tác xã hội hoá giáo dục để xây dựng cơ sở vật
chất trường học."

Người thực hiện: Vũ Văn Minh
Lĩnh vực nghiên cứu: Quản lý Giáo dục
Có đính kèm: Các sản phẩm không thề hiện trong bản in SKKN
 Mô hình
 Phần mềm
 Phim ảnh
 Hiện vật khác

Năm học: 2016 -2017


2
BM02-LLKHSKKN

SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN
1.

Họ và tên: Vũ Văn Minh


II. TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO
-

Học vị (hoặc trình độ CM, nghiệp vụ) cao nhất: ĐHSP

-

Năm nhận bằng: 2014

-

Chuyên ngành đào tạo: Đại học Sư phạm tiểu học.

III.

KINH NGHIỆM KHOA HỌC

-

Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm: Quản lý trường tiểu học
Số năm có kinh nghiệm: 15 năm

-

Các sáng kiến kinh nghiệm đã có trong 03 năm gần đây:

+ Một số giải pháp trong công tác xây dựng trường học thân thiện – Học
sinh tích cực ở trường tiểu học.
+ Mốt số giải pháp nâng cao chất lượng học sinh chưa đạt chuẩn về kiến

Cơ sở lý luận:
Công tác giáo dục ngày nay được nhân dân ta nhận thức rõ vị trí quan trọng
của nó vì lợi ích quốc gia, lợi ích cộng đồng, lợi ích gia đình và từng cá nhân. Vì
vậy, các hình thức xã hội tham gia cùng làm giáo dục ngày càng phát triển phong
phú, đa dạng, trở thành nhân tố mới góp phần giải quyết hàng loạt vấn đề cụ thể
trong công tác giáo dục, khắc phục một số khó khăn lớn, tạo điều kịên cơ bản, cần
thiết để làm giáo dục, nâng cao chất lượng thực hiện mục tiêu nâng cao dân trí, đào
tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài. Xã hội hoá công tác giáo dục là một giải pháp
giáo dục phù hợp với giai đoạn phát triển kinh tế hiện nay, góp phần giải quyết
những khó khăn của từng địa phương, ở từng ngành học làm cho giáo dục phục vụ
tốt các mục tiêu kinh tế- xã hội địa phương, góp phần vào tiến bộ xã hội và công
bằng xã hội. Kinh nghiệm của nhiều địa phương đã làm tốt xã hội hoá công tác
giáo dục đã chứng minh điều đó.
B) Cơ sở thực tiễn:
Năm học 2016-2017 thực hiện chủ đề "Tiếp tục đổi mới căn bản và toàn
diện giáo dục" trước thực trạng công tác xây dựng cơ sở vật chất nhà trường nói
chung, công tác xây dựng cơ sở vật chất trường tiểu học Nguyễn Huệ để đạt tiêu
chí trường đạt chuẩn quốc gia là mục tiêu phấn đấu của các nhà trường, tôi đã
quyết tâm nghiên cứu tìm hiểu, thử nghiệm và viết sáng kiến kinh nghiệm "Một số
3


4
giải pháp làm tốt công tác xã hội hoá giáo dục để xây dựng cơ sở vật chất
trường học".
Tôi tin tưởng trên cơ sở lý luận và thực tiễn, với những lý lẽ hoàn toàn xác
đáng, với tâm huyết và trách nhiệm của mình cùng với sự nỗ lực của đội ngũ giáo
viên, sự phối hợp với các ban ngành, đoàn thể trong xã hội, sáng kiến kinh nghiệm
sẽ thành công khi áp dụng ở trường và cả ở đơn vị trường học khác trong địa bàn.
Thực hiện xã hội hoá giáo dục sẽ đi vào nề nếp, góp phần thực hiện đổi mới

sự nghiệp đào tạo, từ đó quên mất vai trò nòng cốt của mình trong cuộc vận động
này.
Ba là, tư tưởng trông chờ, ỷ lại của phụ huynh, cho rằng việc xây dựng cơ sở
vật chất, trường lớp là nhiệm vụ của địa phương, của ngành giáo dục... còn mình
chỉ lo cho con em đến trường.

4


5
Vì vậy, trong nhiều năm liền cơ sở vật chất nhà trường chưa được tu bổ kịp
thời. Nhà vệ sinh xuống cấp, sân trường chưa được bê tông hóa hàng rào chưa
đúng quy cách...
3. Các giải pháp tổ chức thực hiện:
a. Giải pháp 1: Xin chủ trương của Cấp ủy Đảng, Chính quyền địa phương
về công tác XHH giáo dục.
Lập tờ trình, báo các thực trạng cơ sở vật chất nhà trường với chính quyền
địa phương và Phòng GD-ĐT. Từ đó đưa ra kế hoạch tổ chức thực hiện bằng các
nguồn kinh phí. Thuyết minh cụ thể, rõ ràng với các cấp lãnh đạo về từng hạng
mục công trình: Hạng mục nào đề xuất kinh phí nhà nước (xây dựng khu hành
chính gồm 9 phòng); hạng mục nào vận động nguồn XHH trong PHHS và các
doanh nghiệp, cựu học sinh v.v. (Đổ sân bê tông sân trường 02 điểm trường; làm
hàng rào điểm trường lẻ). Thuyết minh cụ thể dự thảo kế hoạch vận động để lãnh
đạo biết và cho ý kiến phê duyệt. Tranh thủ sự lãnh đạo của Đảng uỷ địa phương
về giáo dục và đào tạo, khơi gợi truyền thống hiếu học của nhân dân, nhân rộng
gia đình hiếu học gương mẫu, những cá nhân chăm học, học giỏi đạt thành tích
trong học tập để tranh thủ sự đồng tình của các cấp ủy Đảng và chính quyền địa
phương về giáo dục.
b. Giải pháp 2: Tuyên truyền, phổ biến nội dung kế hoạch vận động đến tất
cả các tổ chức, đoàn thể và Hội đồng sư phạm trong nhà trường để cùng xác định

hóa, xã hội của địa phương.
Ngay vào đầu năm học, nhà trường chỉ đạo giáo viên chủ nhiệm tổ chức Hội
nghị Cha mẹ học sinh các lớp, bầu Ban đại diện cha mẹ học sinh của lớp. Sau đó
nhà trường tiến hành Đại hội cha mẹ học sinh toàn trường, bầu Ban đại diện cha,
mẹ học sinh của nhà trường. Quy trình này phải chặt chẽ để chọn ra những PHHS
có tâm huyết với giáo dục.
Nâng cao nhận thức nhân dân nhất là PHHS về công tác XHHGD, chung tay
xây dựng nhà trường, xoá bỏ thói quen trông chờ kinh phí nhà nước, tăng cường
vai trò của các cơ quan đoàn thể, nhân dân đóng góp trí tuệ và vật chất để chăm lo
sự nghiệp giáo dục, xây dựng “xã hội hoá giáo dục” với phương châm " của ít lòng
nhiều", "người góp của, người góp công". Thực hiện tốt lời Bác Hồ đã dạy: “ Vì lợi
ích mười năm trồng cây, vì lợi ích trăm năm trồng người”.
Làm tốt công tác xã hội hoá giáo dục để huy động mọi nguồn lực xây dựng
cơ sở vật chất nhà trường là cần thiết. Xác định rõ: Sự nghiệp giáo dục là sự nghiệp
cách mạng của toàn Đảng, toàn dân ta. Giáo dục là lĩnh vực nhạy cảm nhất của xã
hội; luôn có tác động trên cả hai mặt đối với đời sống chính trị, xã hội của đất
nước.
Trong giáo dục, cơ sở vật chất trường học là một trong những yếu tố quan
trọng, góp phần quyết định chất lượng, hiệu quả giáo dục. Đặc biệt trong việc xây
dựng trường đạt chuẩn quốc gia, cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy và học là một
trong năm (1/5) tiêu chí làm cơ sở để đánh giá xếp loại. Trong thực tiễn có những
điều luôn đồng hành hay cùng tồn tại và phát triển: công tác xã hội hoá giáo dục
nếu làm tốt thì việc xây dựng cơ sở vật chất sẽ có nhiều thuận lợi và trái lại… Và
điều đó luôn phù hợp với phương châm “Nhà nước và nhân dân cùng làm” mà
Đảng, Nhà nước, nhân dân ta, trước hết là ngành giáo dục đã và đang thực hiện từ
nhiều năm nay.
d. Giải pháp 4:Thực hiện tốt công tác công khai, minh bạch trong việc sử
dụng nguồn vốn XHHGD trong nhà trường.
Xác định: Việc thực hiện thành công hay thất bại của công tác XHHGD phụ
thuộc rất lớn vào công tác minh bạch, công khai trong quá trình vận động và sử

Chất lượng giáo dục của học sinh được tăng lên, cảnh quan sư phạm nhà
trường được thay đổi, trường học ngày càng khang trang sạch đẹp. Học sinh vui vẻ
đến trường.

(Bê tông hóa sân trường)

(HS vui tươi trong sinh hoạt)

V. ĐỀ XUẤT, KHUYẾN NGHỊ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG
7


8
Để sáng kiến kinh nghiệm của tối tiếp tục được hoàn thiện và có thể áp dụng
cho các trường trường học hiện nay. Bản thân tôi có đưa ra một số khuyến nghị
sau:
(1) Nhà trường phải đóng vai trò quan trọng trong việc tham mưu với cấp uỷ
địa phương, để cấp uỷ ra các nghị quyết về giáo dục và phải làm nòng cốt giúp uỷ
ban nhân dân chỉ đạo, huy động các lực lượng của toàn xã hội vào công tác xã hội
hoá giáo dục để tạo điều kiện cho giáo dục phát triển có chất lượng.
(2) Nâng cao uy tín, năng lực của người Hiệu trưởng: Uy tín của Hiệu
trưởng trong công tác xã hội hoá giáo dục là rất quan trọng. Vì vậy, phải thường
xuyên tự bồi dưỡng để làm tốt vài trò đầu mối của mình trong môi trường xã hội
địa phương.
(3) Tập trung sức mạnh xây dựng cơ sở vật chất trường học, xây dựng đội
ngũ thầy cô giáo tận tình với công việc, năng động, sáng tạo, hết lòng vì dân, vì
tương lai con em.
(4) Xây dựng môi trường giáo dục giữa gia đình, nhà trường và xã hội, đưa
công tác giáo dục về với cộng đồng, vừa là xã hội hóa giáo dục vừa là giáo dục hóa
xã hội nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, thực hiện có hiệu quả mục tiêu giáo

SỞ GD&ĐT ĐỒNG NAI
Đơn vị : ..............................
–––––––––––

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
––––––––––––––––––––––––
................................, ngày
tháng
năm
PHIẾU ĐÁNH GIÁ, CHẤM ĐIỂM, XẾP LOẠI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Năm học: 2016 - 2017.
Phiếu đánh giá của giám khảo thứ nhất
–––––––––––––––––
Tên sáng kiến kinh nghiệm: "Một số giải pháp làm tốt công tác xã hội hoá giáo dục

để xây dựng cơ sở vật chất trường học."
Họ và tên tác giả: Vũ Văn Minh. Chức vụ: Chuyên viên.
Đơn vị:Phòng GDTH Sở.
Họ và tên giám khảo 1: ............................................................ Chức vụ: ........................................
Đơn vị: ..............................................................................................................................................
Số điện thoại của giám khảo: ............................................................................................................
* Nhận xét, đánh giá, cho điểm và xếp loại sáng kiến kinh nghiệm:
1. Tính mới
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
Điểm: …………./6,0.
2. Hiệu quả
...........................................................................................................................................................

................................, ngày
tháng
năm
PHIẾU ĐÁNH GIÁ, CHẤM ĐIỂM, XẾP LOẠI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Năm học: 2016 - 2017.
Phiếu đánh giá của giám khảo thứ nhất
–––––––––––––––––
Tên sáng kiến kinh nghiệm: "Một số giải pháp làm tốt công tác xã hội hoá giáo dục

để xây dựng cơ sở vật chất trường học."
Họ và tên tác giả: Vũ Văn Minh. Chức vụ: Chuyên viên.
Họ và tên giám khảo 2: ............................................................ Chức vụ: ........................................
Đơn vị: ..............................................................................................................................................
Số điện thoại của giám khảo: ............................................................................................................
* Nhận xét, đánh giá, cho điểm và xếp loại sáng kiến kinh nghiệm:
1. Tính mới
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
Điểm: …………./6,0.
2. Hiệu quả
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
Điểm: …………./8,0.
3. Khả năng áp dụng
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
Điểm: …………./6,0.
Nhận xét khác (nếu có): ......................................................................................................


THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên, ghi rõ


12
(Ký tên và ghi rõ họ tên)

Hết

12

họ tên và đóng dấu của đơn vị)


BM 01-Bia SKKN

13

+++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
Đơn vị: PHÒNG GIÁO DỤC TIỂU HỌC
Mã số: ................................
(Do HĐKH Sở GD&ĐT ghi)

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
"Một số giải pháp làm tốt công tác xã hội hoá giáo dục để xây dựng cơ sở vật
chất trường học."

Người thực hiện: Vũ Văn Minh

12.

Địa chỉ: A 49 tổ 14 khu phố 4 phường Tân Phong, TP Biên Hòa.

13.

Điện thoại: 0163 842439 (CQ) ; ĐTDĐ: 0932283450

14.

Fax:

15.

Chức vụ: Chuyên viên

16.

Đơn vị công tác: Phòng GDTH Sở

E-mail:

V. TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO
-

Học vị (hoặc trình độ CM, nghiệp vụ) cao nhất: ĐHSP

-

Năm nhận bằng: 2014

MỘT SỐ GIẢI PHÁP LÀM TỐT CÔNG TÁC XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC
ĐỂ XÂY DỰNG CƠ SỞ VẬT CHẤT TRƯỜNG HỌC.
I- LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Như chúng ta đã biết, hiệu trưởng nhà trường có vai trò rất quan trọng trong
việc tổ chức và việc thúc đẩy mọi hoạt động của nhà trường, bên cạnh việc quan
tâm đến chất lượng giáo dục thì việc xây dựng cơ sở vật chất nhà trường ngày một
khang trang, đầy đủ là hết sức quan trọng, góp phần hoàn thành nhiệm vụ từng
năm học. Để thực hiện nhiệm vụ này, người hiệu trưởng phải tìm hiểu thực trạng
của công tác xã hội hóa giáo dục ở địa phương, rút ra nguyên nhân của những tồn
tại cũng như những ưu điểm trong công tác kêu gọi các lực lượng trong và ngoài
nhà trường đóng góp xây dựng cơ sở vật chất nhà trường nói chung và xây dựng
trường tiểu học đạt chuẩn Quốc gia nói riêng. Qua nhiều năm tìm tòi, thử nghiệm
tại các trường tiểu học Hoàng Văn Thụ (Bảo Hòa); Hùng Vương (Xuân Định);
Nguyễn Huệ (Xuân Phú) mà bản thân trực tiếp làm cán bộ quản lý tôi đã chọn viết
sáng kiến kinh nghiệm " MỘT SỐ GIẢI PHÁP LÀM TỐT CÔNG TÁC XÃ HỘI
HÓA GIÁO DỤC ĐỂ XÂY DỰNG CƠ SỞ VẬT CHẤT TRƯỜNG HỌC" với
mong muốn góp một phần công sức nhỏ bé của mình vào trong công tác vận động
XHH giáo dục xây dựng cơ sở vất chất nhà trường nói riêng và nâng cao chất
lượng giáo dục của các nhà trường nói chung.
II-CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
A)
Cơ sở lý luận:
Công tác giáo dục ngày nay được nhân dân ta nhận thức rõ vị trí quan trọng
của nó vì lợi ích quốc gia, lợi ích cộng đồng, lợi ích gia đình và từng cá nhân. Vì
vậy, các hình thức xã hội tham gia cùng làm giáo dục ngày càng phát triển phong
phú, đa dạng, trở thành nhân tố mới góp phần giải quyết hàng loạt vấn đề cụ thể
trong công tác giáo dục, khắc phục một số khó khăn lớn, tạo điều kịên cơ bản, cần
thiết để làm giáo dục, nâng cao chất lượng thực hiện mục tiêu nâng cao dân trí, đào
tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài. Xã hội hoá công tác giáo dục là một giải pháp
giáo dục phù hợp với giai đoạn phát triển kinh tế hiện nay, góp phần giải quyết

thực hiện kế hoạch phát triển đó. Đặc biệt là kế hoạch huy động trẻ trong độ tuổi
đến trường, hạn chế thấp nhất số học sinh bỏ học, học sinh lưu ban; xây dựng được
quỹ hỗ trợ tài năng, quỹ tình thương, làm bê tông hóa sân trường...
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP
2. Xác định nguyên nhân:
Trong nhiều năm qua, trường Tiểu học Nguyễn Huệ cũng như một số
trường tiểu học khác trên địa bàn c hưa làm tốt công tác tuyên truyền, vận động,
giáo dục để nhân dân, các tổ chức kinh tế - xã hội khác có nhận thức sâu sắc giáo
dục là quốc sách hàng đầu. Chưa xác định đúng mức tầm quan trọng của công tác
XHHGD trong việc đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất trong nhà trường.
Chưa biết chọn hướng đi, đột phá vào khâu yếu nhất là cơ sở vật chất, nhưng
ở mảng nào, bắt đầu từ đâu.
2. Thực trạng:
Một là: Về mặt nhận thức, đó là hiện tượng còn coi nhẹ việc xã hội hóa giáo
dục ở nhà trường, cho rằng địa phương mình còn khó khăn, chủ yếu trông cậy vào
sự đầu tư của Nhà nước để phát triển cơ sở vật chất và trường lớp, do vậy không
cần tổ chức tuyên truyền, vận động xã hội tham gia xã hội hoá công tác giáo dục.
Hai là, cấp uỷ và chính quyền đôi lúc chưa quan tâm chỉ đạo xã hội hoá công
tác giáo dục như là một nhiệm vụ tất yếu phải làm. Ngược lại, có thời gian dài, nhà
trường lại hy vọng vào các lực lượng kinh tế và lực lượng xã hội sẽ giải quyết
được hàng loạt công việc của giáo dục, như vậy, nhà trường sẽ "nhẹ gánh" trong
sự nghiệp đào tạo, từ đó quên mất vai trò nòng cốt của mình trong cuộc vận động
này.
Ba là, tư tưởng trông chờ, ỷ lại của phụ huynh, cho rằng việc xây dựng cơ sở
vật chất, trường lớp là nhiệm vụ của địa phương, của ngành giáo dục... còn mình
chỉ lo cho con em đến trường.
16


17

người "ngoài cuộc".
Mặt khác, phải cam kết với cha mẹ học sinh về chất lượng giáo dục mọi mặt
của nhà trường cho cha mẹ học sinh. Nêu cao tinh thần trách nhiệm của mỗi cá
nhân CB-GV-CNV nhà trường: tận tụy với nghề nghiệp; trung thực trong công tác;
lấy lợi ích tập thể lên trên, luôn luôn đổi mới phương pháp giáo dục nhằm nâng cao
chất lượng giảng dạy, để tạo niềm tin trong nhân dân và PHHS, thực hiện công
bằng trong giáo dục.
c. Giải pháp 3: Tuyên truyền chủ trương vận động XHHGD cho cha mẹ học
sinh và các tổ chức chính trị ở địa phương để kêu gọi sự chung tay giúp đỡ cùng
nhà trường xây dựng CSVC.
Nâng cao nhận thức của các tổ chức xã hội và nhân dân trên địa bàn về chủ
trương XHHGD; thống nhất chủ trương của các ngành, các tổ chức chính quyền,
đoàn thể các tổ chức kinh tế, xã hội, mỗi cá nhân, tập thể, cộng đồng về vị trí, vai
trò quan trọng của xã hội hoá giáo dục trong sự phát triển của địa phương, xác định
17


18
rõ trách nhiệm trong việc thực hiện nghĩa vụ học tập và đóng góp sức người, sức
của để phát triển sự nghiệp giáo dục, nhằm nâng cao dân trí, phát triển kinh tế, văn
hóa, xã hội của địa phương.
Ngay vào đầu năm học, nhà trường chỉ đạo giáo viên chủ nhiệm tổ chức Hội
nghị Cha mẹ học sinh các lớp, bầu Ban đại diện cha mẹ học sinh của lớp. Sau đó
nhà trường tiến hành Đại hội cha mẹ học sinh toàn trường, bầu Ban đại diện cha,
mẹ học sinh của nhà trường. Quy trình này phải chặt chẽ để chọn ra những PHHS
có tâm huyết với giáo dục.
Nâng cao nhận thức nhân dân nhất là PHHS về công tác XHHGD, chung tay
xây dựng nhà trường, xoá bỏ thói quen trông chờ kinh phí nhà nước, tăng cường
vai trò của các cơ quan đoàn thể, nhân dân đóng góp trí tuệ và vật chất để chăm lo
sự nghiệp giáo dục, xây dựng “xã hội hoá giáo dục” với phương châm " của ít lòng



20
Để sáng kiến kinh nghiệm của tối tiếp tục được hoàn thiện và có thể áp dụng
cho các trường trường học hiện nay. Bản thân tôi có đưa ra một số khuyến nghị
sau:
(1) Nhà trường phải đóng vai trò quan trọng trong việc tham mưu với cấp uỷ
địa phương, để cấp uỷ ra các nghị quyết về giáo dục và phải làm nòng cốt giúp uỷ
ban nhân dân chỉ đạo, huy động các lực lượng của toàn xã hội vào công tác xã hội
hoá giáo dục để tạo điều kiện cho giáo dục phát triển có chất lượng.
(2) Nâng cao uy tín, năng lực của người Hiệu trưởng: Uy tín của Hiệu
trưởng trong công tác xã hội hoá giáo dục là rất quan trọng. Vì vậy, phải thường
xuyên tự bồi dưỡng để làm tốt vài trò đầu mối của mình trong môi trường xã hội
địa phương.
(3) Tập trung sức mạnh xây dựng cơ sở vật chất trường học, xây dựng đội
ngũ thầy cô giáo tận tình với công việc, năng động, sáng tạo, hết lòng vì dân, vì
tương lai con em.
(4) Xây dựng môi trường giáo dục giữa gia đình, nhà trường và xã hội, đưa
công tác giáo dục về với cộng đồng, vừa là xã hội hóa giáo dục vừa là giáo dục hóa
xã hội nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, thực hiện có hiệu quả mục tiêu giáo
dục trong nhà trường.
(5) Nhà trường và Ngành giáo dục tiếp tục tuyên truyền nhiều hơn nữa , cụ
thể hơn nữa về công tác xã hội hoá giáo dục trong từng cấp học, bậc học, vì chủ
trương xã hội hoá giáo dục được mọi người đánh giá là đúng đắn, tuy nhiên trong
quá trình thực hiện, vẫn còn nhiều người chưa hiểu và ủng hộ công tác xã hội hoá
giáo dục như tham gia cùng với nhà trường hỗ trợ ủng hộ việc dạy và học, tổ chức
các hoạt động ngoại khoá cho các học sinh, chăm lo cơ sở vật chất điều kiện dạy và
học… để công tác xã hội hoá giáo dục đạt hiệu quả cao hơn.

(6) Phát huy tác dụng của giáo dục cộng đồng và trung tâm học tập cộng

PHIẾU ĐÁNH GIÁ, CHẤM ĐIỂM, XẾP LOẠI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Năm học: 2016 - 2017.
Phiếu đánh giá của giám khảo thứ nhất
–––––––––––––––––
Tên sáng kiến kinh nghiệm: "Một số giải pháp làm tốt công tác xã hội hoá giáo dục

để xây dựng cơ sở vật chất trường học."
Họ và tên tác giả: Vũ Văn Minh. Chức vụ: Chuyên viên.
Đơn vị:Phòng GDTH Sở.
Họ và tên giám khảo 1: ............................................................ Chức vụ: ........................................
Đơn vị: ..............................................................................................................................................
Số điện thoại của giám khảo: ............................................................................................................
* Nhận xét, đánh giá, cho điểm và xếp loại sáng kiến kinh nghiệm:
1. Tính mới
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
Điểm: …………./6,0.
2. Hiệu quả
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
Điểm: …………./8,0.
3. Khả năng áp dụng
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
Điểm: …………./6,0.
Nhận xét khác (nếu có): ......................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................

Họ và tên tác giả: Vũ Văn Minh. Chức vụ: Chuyên viên.
Họ và tên giám khảo 2: ............................................................ Chức vụ: ........................................
Đơn vị: ..............................................................................................................................................
Số điện thoại của giám khảo: ............................................................................................................
* Nhận xét, đánh giá, cho điểm và xếp loại sáng kiến kinh nghiệm:
1. Tính mới
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
Điểm: …………./6,0.
2. Hiệu quả
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
Điểm: …………./8,0.
3. Khả năng áp dụng
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
Điểm: …………./6,0.
Nhận xét khác (nếu có): ......................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
Tổng số điểm: ....................../20. Xếp loại: ........................................................................
Phiếu này được giám khảo 2 của đơn vị đánh giá, chấm điểm, xếp loại theo quy định của Sở Giáo dục và Đào tạo;
ghi đầy đủ, rõ ràng các thông tin, có ký tên xác nhận của giám khảo 2 và đóng kèm vào mỗi cuốn sáng kiến kinh nghiệm liền
trước Phiếu nhận xét, đánh giá sáng kiến kinh nghiệm của đơn vị.

GIÁM KHẢO 2
(Ký tên, ghi rõ họ và tên)


Sáng kiến kinh nghiệm đã được triển khai áp dụng: Tại đơn vị 
Trong Ngành 
4. Tính mới (Đánh dấu X vào 1 trong 3 ô dưới đây)
- Đề ra giải pháp thay thế hoàn toàn mới, bảo đảm tính khoa học, đúng đắn

- Đề ra giải pháp thay thế một phần giải pháp đã có, bảo đảm tính khoa học, đúng đắn 
- Giải pháp mới gần đây đã áp dụng ở đơn vị khác nhưng chưa từng áp dụng ở đơn vị mình,
nay tác giả tổ chức thực hiện và có hiệu quả cho đơn vị

5. Hiệu quả (Đánh dấu X vào 1 trong 5 ô dưới đây)
- Giải pháp thay thế hoàn toàn mới, đã được thực hiện trong toàn ngành có hiệu quả cao 
- Giải pháp thay thế một phần giải pháp đã có, đã được thực hiện trong toàn ngành có hiệu
quả cao 
- Giải pháp thay thế hoàn toàn mới, đã được thực hiện tại đơn vị có hiệu quả cao 
- Giải pháp thay thế một phần giải pháp đã có, đã được thực hiện tại đơn vị có hiệu quả 
- Giải pháp mới gần đây đã áp dụng ở đơn vị khác nhưng chưa từng áp dụng ở đơn vị mình,
nay tác giả tổ chức thực hiện và có hiệu quả cho đơn vị

6. Khả năng áp dụng (Đánh dấu X vào 1 trong 3 ô mỗi dòng dưới đây)
- Cung cấp được các luận cứ khoa học cho việc hoạch định đường lối, chính sách:
Trong Tổ/Phòng/Ban  Trong cơ quan, đơn vị, cơ sở GD&ĐT 
Trong ngành 
- Đưa ra các giải pháp khuyến nghị có khả năng ứng dụng thực tiễn, dễ thực hiện và dễ đi vào cuộc
sống: Trong Tổ/Phòng/Ban 
Trong cơ quan, đơn vị, cơ sở GD&ĐT 
Trong ngành

- Đã được áp dụng trong thực tế đạt hiệu quả hoặc có khả năng áp dụng đạt hiệu quả trong phạm vi rộng:
Trong Tổ/Phòng/Ban 
Trong cơ quan, đơn vị, cơ sở GD&ĐT 

họ tên và đóng dấu của đơn vị)




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status