Nghiên cứu đặc điểm thảm thực vật thoái hóa và một số mô hình rừng trồng ở thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh (LA tiến sĩ) - Pdf 47

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

VŨ THỊ THANH HƯƠNG

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM THẢM THỰC VẬT
THOÁI HÓA VÀ MỘT SỐ MÔ HÌNH RỪNG TRỒNG
Ở THÀNH PHỐ CẨM PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN ÁN TIẾN SĨ SINH HỌC

THÁI NGUYÊN - 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

VŨ THỊ THANH HƯƠNG

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM THẢM THỰC VẬT
THOÁI HÓA VÀ MỘT SỐ MÔ HÌNH RỪNG TRỒNG
Ở THÀNH PHỐ CẨM PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Sinh thái học
Mã số: 62.42.01.20

LUẬN ÁN TIẾN SĨ SINH HỌC
Người hướng dẫn khoa học:
1. PGS. TS. NGUYỄN THẾ HƯNG
2. TS. LÊ ĐỒNG TẤN

THÁI NGUYÊN - 2017

iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... ii
MỤC LỤC ......................................................................................................... iii
DANH MỤC VIẾT TẮT .................................................................................. iv
DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................................. v
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................. vi
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................ 1
2. Những điểm mới của luận án ......................................................................... 3
3. Ý nghĩa khoa học, ý nghĩa thực tiễn của luận án ........................................... 3
4. Luận điểm bảo vệ ........................................................................................... 4
5. Giả thuyết khoa học ....................................................................................... 4
6. Cấu trúc của luận án ...................................................................................... 4
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................. 4
1.1. Các công trình nghiên cứu về thảm thực vật............................................... 5
1.1.1. Phân loại thảm thực vật ....................................................................... 5
1.1.2. Nghiên cứu thành phần và cấu trúc của thảm thực vật ........................ 7
1.1.3. Các công trình nghiên cứu về tái sinh, phục hồi rừng ......................... 9
1.2. Các công trình nghiên cứu về sinh khối, năng suất khả năng tích lũy cacbon
của thảm thực vật ............................................................................................. 11
1.2.1. Một số khái niệm cơ bản .................................................................... 11
1.2.2. Lược sử phương pháp đánh giá khả năng tích lũy cacbon của thảm
thực vật ........................................................................................................ 11
1.2.3. Kết quả đánh giá khả năng tích lũy cacbon của thảm thực vật ......... 12
1.3. Các công trình nghiên cứu về đất đai ........................................................ 16
1.3.1. Nghiên cứu đặc tính vật lý, hóa học của đất đồi núi thoái hóa .......... 16
1.3.2. Nghiên cứu về tác động của thảm thực vật đối với đất ..................... 18
1.3.3. Nghiên cứu về bảo vệ đất và chống xói mòn đất ............................... 19

hội của thành phố Cẩm Phả trong việc bảo tồn, phát triển thảm thực vật ....... 49
3.3.1. Thuận lợi ............................................................................................ 50
3.3.2. Khó khăn ............................................................................................ 51
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3................................................................................. 53
Chương 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ......................................................... 54
4.1. Thành phần thực vật trong các kiểu thảm thực vật thoái hóa ................... 54
4.1.1. Phân tích đặc trưng về thành phần loài thực vật trong mỗi kiểu thảm
thực vật ........................................................................................................ 58


v
4.1.2. Đánh giá mức độ giống nhau về thành phần loài thực vật giữa các kiểu
thảm thực vật ............................................................................................... 63
4.2. Đặc trưng về dạng sống thực vật (Life form) trong các thảm thực vật ..... 65
4.2.1. Rừng IIA (Rừng non phục hồi tự nhiên sau nương rẫy ở phường Mông
Dương) ......................................................................................................... 67
4.2.2. Thảm thực vật cây bụi IC .................................................................. 67
4.2.3. Thảm thực vật cây bụi IA .................................................................. 68
4.2.4. Thảm cỏ cao ...................................................................................... 68
4.3. Cấu trúc của các kiểu thảm thực vật ......................................................... 71
4.3.1. Cấu trúc theo chiều thẳng đứng ......................................................... 71
4.3.2. Cấu trúc theo mặt phẳng ngang ......................................................... 82
4.4. Khả năng tái sinh của các loài cây gỗ trong các thảm thực vật tự nhiên .. 85
4.4.1. Mật độ cây gỗ tái sinh ........................................................................ 86
4.4.2. Tổ thành loài trong lớp tái sinh tự nhiên ........................................... 88
4.5. Đặc tính lý hóa của đất trong các thảm thực vật tự nhiên và rừng trồng .. 90
4.5.1. Độ dày tầng đất và khối lượng thảm mục trong đất .......................... 91
4.5.2. Tính chất vật lý của đất ...................................................................... 92
4.5.3. Yếu tố độ chua ................................................................................... 95
4.5.4. Đặc tính hóa học ................................................................................ 97

Clean Development Mechanism

2

GDP

Gross Domestic Product

3

JIFPRO

Japan International Forestry of Promotion

4

IPCC

Intergovernmental Panel on Climate Change

5

ICRAF

International Center for Research in Agroforestry

6

UBND


thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh ...................................... 55

Bảng 4.3:

Sự phân bố các taxon thuộc lớp Hai lá mầm (DICOTYLEDONEAE)
và lớp Một lá mầm (MONOCOTYLEDONEAE) trong ngành Hạt kín
(Angiospermae) ...................................................................... 55

Bảng 4.4: Số loài trong các họ thực vật ở thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng
Ninh ....................................................................................... 56
Bảng 4.5:

Sự phân bố số họ và số loài thực vật trong các thảm thực vật ở thành
phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh................................................ 56

Bảng 4.6:

Số loài trong các họ thực vật trong thảm thực vật rừng IIA ....... 59

Bảng 4.7:

Số loài trong các họ thực vật trong thảm thực vật cây bụi IC ..... 60

Bảng 4.8:

Số loài trong các họ thực vật trong thảm thực vật cây bụi IA ..... 61

Bảng 4.9:

Số loài trong các họ thực vật trong thảm cỏ cao ........................ 61

tượng ở các độ tuổi khác nhau (tấn/ha) ................................... 135
Bảng 4.24: Lượng cacbon tạm thời tích lũy trong sinh khối phần trên mặt đất
rừng trồng Keo tai tượng ....................................................... 136
Bảng 4.25: Lượng giảm phát thải CO2 trong quá trình tạo ra sinh khối phần trên
mặt đất rừng trồng Keo tai tượng ở thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng
Ninh ..................................................................................... 137
Bảng 4.26: Cấu trúc sinh khối tươi phần trên mặt đất cây cá thể Bạch đàn và
Thông trong rừng trồng ......................................................... 140
Bảng 4.27: Cấu trúc sinh khối tươi phần trên mặt đất trong lâm phần rừng trồng
Bạch đàn, Thông ................................................................... 140
Bảng 4.28: Sinh khối khô phần trên mặt đất của Bạch đàn và Thông trong
lâm phần .............................................................................. 141
Bảng 4.29: Sinh khối phần trên mặt đất của cây bụi, thảm tươi và vật rơi rụng
trong lâm phần rừng trồng Bạch đàn, Thông ........................... 141
Bảng 4.30: Sinh khối khô phần trên mặt đất trong lâm phần rừng trồng Bạch
đàn, Thông ............................................................................ 142


vii
Bảng 4.31: Lượng giảm phát thải CO2 trong quá trình tạo ra sinh khối phần trên
mặt đất rừng trồng Bạch đàn, Thông ở thành phố Cẩm Phả, tỉnh
Quảng Ninh .......................................................................... 142


vi
DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1:

Sơ đồ bố trí các tuyến điều tra ...................................................... 32

Thành phần dạng sống của các kiểu thảm thực vật thoái hóa ở thành
phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh .................................................... 67

Hình 4.4:

Tỷ lệ các nhóm dạng sống trong các thảm thực vật ở thành phố Cẩm
Phả, tỉnh Quảng Ninh .................................................................... 71

Hình 4.5: Số cây gỗ tái sinh trong các ô nghiên cứu của thảm thực vật rừng
IIA và thảm cây bụi IC ở thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh88
Hình 4.6:

Mối tương quan giữa hàm lượng mùn, độ xốp, dung trọng và độ
ẩm trong đất các thảm thực vật ở thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng
Ninh .............................................................................................. 95

Hình 4.7:

Khối lượng thảm mục và khả năng hút nước của thảm mục trong các
thảm thực vật ở thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh................ 110

Hình 4.8:

Khả năng trữ nước của thảm mục trong các thảm thực vật ở thành
phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh ................................................... 111

Hình 4.9:

Khả năng giữ nước của thảm thực vật ở thành phố Cẩm Phả
(tấn/ha) ......................................................................................... 111

Vì thế sự tồn tại của thảm thực vật rừng có vai trò đáng kể trong việc chống lại hiện
tượng ấm lên toàn cầu. Tuy nhiên, một trong những vấn đề bức xúc của nhân loại
trong bối cảnh biến đổi khí hậu là diện tích rừng càng ngày càng bị thu hẹp. Bên cạnh
đó, việc quản lý bền vững tài nguyên rừng vẫn là thách thức không nhỏ. Sự suy thoái
về tài nguyên rừng (cả về diện tích và chất lượng) đang được coi là một trong những
nguyên nhân dẫn đến sự biến đổi khí hậu toàn cầu và suy thoái môi trường nghiêm
trọng.
Ứng phó với biến đổi khí hậu được xác định gồm hai hợp phần:Thích ứng
(Adaptation) và Giảm nhẹ (Mitigation). Nghị định thư Kyoto với cơ chế phát triển
sạch CDM (Clean Development Mechanism) đã mở ra cơ hội cho các nước đang phát
triển trong việc tiếp nhận đầu tư từ các nước phát triển để thực hiện các dự án lớn về
Lâm nghiệp. Vì vậy, việc nghiên cứu đặc điểm và khả năng phòng hộ của thảm thực
vật (tự nhiên và nhân tạo) là một hướng nghiên cứu mới cần được quan tâm và phát
triển.
Những vấn đề môi trường cấp bách ở tỉnh Quảng Ninh là sự suy thoái rừng
và tài nguyên sinh vật rừng, suy thoái đất và suy giảm chất lượng nước. Một trong
những nguyên nhân dẫn đến sự suy thoái này là do diện tích rừng ngày càng bị thu
hẹp.
Trong Báo cáo Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng
Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 của UBND tỉnh Quảng Ninh[147]
đã chỉ rõ:
- “Khoảng 80% diện tích đất của tỉnh là đồi núi. Đất nông nghiệp chiếm
75,4% tổng diện tích đất nhưng phần lớn lại là đất rừng.


2
- Theo “Kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng cho Việt Nam”, nhiệt độ
trung bình ở Quảng Ninh có thể tăng thêm 0,70C so với nhiệt độ trung bình trong giai
đoạn 1980 - 1999. Biến đổi khí hậu và nước biển dâng sẽ có những tác động trái
chiều đến mọi mặt của đời sống kinh tế, xã hội và môi trường.

Chính vì vậy, chúng tôi lựa chọn đề tài "Nghiên cứu đặc điểm của thảm thực
vật thoái hóa và một số mô hình trồng rừng ở thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng
Ninh", nhằm đưa ra những đóng góp về mặt khoa học cho việc định hướng cho việc
sử dụng một cách hợp lý và có hiệu quả các kiểu thảm thực vật này cả về mặt kinh tế
xã hội và môi trường.
2. Những điểm mới của luận án
Luận án là công trình đầu tiên nghiên cứu đặc điểm của thảm thực vật thoái
hóa và một số loại rừng trồng ở thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh một cách hệ
thống, với nội dung phong phú, toàn diện (Đặc điểm hình thái cấu trúc, đặc điểm hệ
thực vật, đặc tính lý, hóa của đất, khả năng phục hồi của các kiểu thảm thực vật).
Luận án đưa ra dẫn liệu nghiên cứu đầu tiên về khả năng phòng hộ và bảo vệ
môi trường (khả năng bảo vệ đất, chống xói mòn, khả năng trữ nước và khả năng tích
lũy cacbon) của các kiểu thảm thực vật tự nhiên và một số loại rừng trồng ở thành
phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.
3. Ý nghĩa khoa học, ý nghĩa thực tiễn của luận án
3.1. Ý nghĩa khoa học
Luận án đã xác định những đặc trưng cơ bản của các kiểu thảm thực vật thoái
hóa và các loại rừng trồng ở vùng nghiên cứu (hình thái, cấu trúc, sự phân bố của các
taxon, thành phần kiểu dạng sống và đặc tính lý, hóa học của đất).
Luận án đưa ra những dẫn liệu khoa học chứng minh mối quan hệ mật thiết
giữa mức độ thoái hóa của thảm thực vật tự nhiên và rừng trồng với yếu tố khác (đặc
tính lý hoá của đất, khả năng bảo vệ đất, chống xói mòn, khả năng giữ nước và khả
năng tích lũy cacbon của thảm thực vật...).
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Luận án đã đánh giá được mức độ thoái hóa của thảm thực vật tự nhiên ở vùng
nghiên cứu dựa trên các tiêu chí cơ bản.
Luận án đã xây dựng được đường cacbon cơ sở cho thảm thực vật cây bụi và
thảm cỏ cao. Đây là căn cứ quan trọng để quyết định đầu tư trồng rừng/tái trồng rừng
theo cơ chế phát triển sạch (CDM). Đối với các loại rừng trồng, luận án đã xây dựng
được mối quan hệ giữa khả năng tích lũy cacbon với một số nhân tố điều tra cơ bản

Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU


5
1.1. Các công trình nghiên cứu về thảm thực vật
1.1.1. Phân loại thảm thực vật
1.1.1.1. Trên thế giới
Trên thế giới, một số tác giả không những phủ nhận sự tồn tại của các quần
hợp thực vật mà phủ nhận luôn cả sự tồn tại của những loại hình thảm thực vật khác
nhau. Trái với quan điểm trên, phần lớn các nhà nghiên cứu lại nhất trí thảm thực vật
bao gồm các đơn vị cụ thể. Cho đến nay, trên thế giới và Việt Nam có nhiều hệ thống
phân loại thảm thực vật đã được công bố, mỗi hệ thống lại được dựa trên các yếu tố
chủ đạo khác nhau và với các nguyên tắc phân loại thảm thực vật khác nhau.
Shimper (1918) đưa ra hệ thống phân loại thảm thực vật dựa trên dạng sống
của các cá thể thực vật chiếm ưu thế (theo Thái Văn Trừng (1978)[139]. Aubreville
(1963) căn cứ vào độ tàn che trên mặt đất của tầng ưu thế sinh thái để phân biệt các
kiểu thảm thực vật (theo Nguyễn Thế Hưng, 2003)[60]. Champion (1936) phân biệt
các đai thảm thực vật lớn theo nhiệt độ (Nhiệt đới, Á nhiệt đới, Ôn đới và Núi cao).
Cách phân loại này hiện nay vẫn được sử dụng phổ biến. Sucasốp đã xây dựng nên
trường phái phân loại kiểu thảm thực vật dựa vào những đặc điểm tổng hợp. Theo đó,
yếu tố đầu tiên cần phải chú ý là địa hình, sau đó là thực bì và thổ nhưỡng. Ở Phần
Lan, Caiande chủ trương phân loa ̣i rừng dựa vào thực vâ ̣t thảm tươi (theo Nguyễn
Nghĩa Thìn, 2004)[121]. Theo ông, thảm tươi là chỉ tiêu tố t nhấ t về tính đồ ng nhấ t
sinh ho ̣c của môi trường kể cả tiń h đồng nhất về hiê ̣u quả của thực vâ ̣t rừng. Tuy
nhiên, điều này đã không hoàn toàn đúng, vì thực tế thảm tươi có khả năng chỉ thi,̣
nhưng không có khả năng chỉ thi ̣cho tấ t cả điề u kiê ̣n lập đia.̣
Như trên đã nói, hệ thống phân loại thảm thực vật trên thế giới khá đa dạng, phong
phú. Ngoài một số các cách phân loại thảm thực vật như trên, các hệ thống phân loại
thảm thực vật chủ yếu trên thế giới tuân theo một số nguyên tắc phân loại cơ bản:

trên Trái Đất. Tiêu chuẩn cơ bản của hệ thống phân loại này cũng là cấu trúc, ngoại
mạo. Hệ thống phân loại này gồm các thứ bậc: Lớp quần hệ (Formation class) - Lớp
phụ quần hệ (Formation subclass) - Nhóm quần hệ(Fomation group) - Quần hệ
(Formation) - Quần hệ phụ (Sub formation) - Các đơn vị nhỏ hơn (Funder
subdivision).Theo nguyên tắc này,UNESCO (1973) đã cho công bố Khung phân loại
thảm thực vật thế giới bao gồm 5 lớp quần hệ.
1.1.1.2. Ở Việt Nam
So với thế giới, thì các công trình phân loại thảm thực vật ở Việt Nam xuất
hiện khá muộn.
Loeschau (1962) đề ra 3 tiêu chuẩn để phân chia loại hình thảm thực vật ở
Việt Nam là thành phần loài cây, đặc tính sinh thái và hình thái cấu trúc (theo
Thái Văn Trừng)[139]. Cách phân chia này dễ áp dụng nên được áp dụng rộng rãi.


7
Tuy nhiên, thực chất của cách phân loại này chỉ căn cứ vào mức độ thoái hóa khác
nhau nên không phân biệt rừng thứ sinh, rừng nguyên sinh và các giai đoạn diễn
thế của thảm thực vật.
Trần Ngũ Phương (1970)[91] xây dựng Bảng phân loại rừng miền Bắc nước ta,
trong đó đã chú ý đến việc nghiên cứu qui luật diễn thế thứ sinh, diễn biến độ phì, các
tính chất vật lý, hóa học và dinh dưỡng đất qua các giai đoạn phát triển của rừng.
Thái Văn Trừng (1978)[139] dựa trên quan điểm Sinh thái phát sinh đã xây
dựng Bảng phân loại thảm thực vật rừng Việt Nam. Trong đó, nguyên lý cơ bản duy
nhất quyết định sự phân hoá những phân loại trong thảm thực vật là nguyên lý sinh
thái phát sinh học, với 5 nhóm nhân tố phát sinh: Địa lý - địa hình; khí hậu - thuỷ văn;
đá mẹ - thổ nhưỡng; khu hệ thực vật; sinh vật và con người. Đơn vị phân loại cơ sở
là Kiểu thảm thực vật (Vegetation type).
Sau này cũng có nhiều tác giả nghiên cứu, phân loại thảm thực vật ở nước ta với
các nguyên tắc, tiêu chí và phương pháp khác nhau: Dựa trên khung phân loại của
UNESCO (1973): Phan Kế Lộc (1985), Vũ Anh Tài và cộng sự (2007, 2008)[110],

nội dung: (+) Đánh giá hiện trạng tài nguyên rừng, xây dựng bản đồ thảm thực vật:
Nguyễn Bá Thụ (1995)[127], Nguyễn Đức Tú và cộng sự (2001)[141]; (+)Đánh giá
tính đa dạng của hệ thực vật và nguồn tài nguyên thực vật: Phạm Hồng Ban, Đỗ
Ngọc Đài (2012)[4], Đậu Bá Thìn (2013)[119]; (+) Xác định các yếu tố cấu thành
hệ thực vật về mặt địa lí: Nguyễn Nghĩa Thìn (2006)[124], Nguyễn Bá Thụ
(1995)[127], Phùng Ngọc Lan và cộng sự (1996)[68]; (+) Xác định một số loài thực
vật quý hiếm cần bảo tồ n (đặc biệt là những loài có nguy cơ bị tuyệt chủng), xác
định các nguyên nhân gây suy giảm đa dạng sinh học và tìm ra biê ̣n pháp bảo tồ n,
phát triể n đa dạng sinh học: Nguyễn Nghĩa Thìn (2004)[120], Đậu Bá Thìn
(2013)[119], Nguyễn Nghĩa Thìn, Nguyễn Thanh Nhàn (2004)[123], Đỗ Ngọc Đài
và Phan Thị Thúy Hà (2008)[29]; (+) Nghiên cứu cấu trúc thảm thực vật, hệ thực
vật của các Vườn Quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên: Huỳnh Văn Kéo (2001)[63],
Phùng Ngọc Lan và cộng sự (1996)[68], Nguyễn Đức Tú và cộng sự (2001)[141],
Nguyễn Nghĩa Thìn, Nguyễn Thanh Nhàn (2004)[123], Nguyễn Nghĩa Thìn
(2004)[120], Đỗ Ngọc Đài và Phan Thị Thúy Hà (2008)[29], Nguyễn Chí Thành
(2004)[116]; (+) Phân tích cấ u trúc quầ n hợp cây gỗ rừng tự nhiên và mô phỏng
các quá trình biế n động cấ u trúc: Nguyễn Văn Sinh (2004)[108], Bùi Chính Nghiã
(2012)[80]; (+) Đánh giá sự tăng trưởng của thảm thực vật rừng: Trần Hữu Viên,
Nguyễn Minh Thanh (2012)[148]; (+) Đánh giá khả năng thích ứng của các loài
cây bản địa từ rừng tự nhiên trồng trên lập địa rừng trồng: Nguyễn Quốc Trị
(2006)[136]…


9
Ở tỉnh Quảng Ninh, các công trình nghiên cứu thảm thực vật và hệ thực vật ở
đây còn ít về số lượng, kém phong phú về nội dung, hạn chế về mặt hệ thống và thiếu
tính cập nhật.
Trong quá trình nghiên cứu tính đa dạng thực vật ở rừng đặc dụng Yên Tử,
tỉnh Quảng Ninh, Phùng Văn Phê và cộng sự (2008)[85] đã được ghi nhận được 711
loài, xác định các loài thực vật được ghi trong Sách đỏ Việt Nam (1996), trong Nghị

1.1.3.2. Ở Việt Nam
Ở nước ta, quá trình nghiên cứu tái sinh rừng nhiệt đới được tiến hành từ những
năm 60 của Thế kỷ XX. Từ năm 1962 - 1967, Viện Điều tra và Quy hoạch rừng đã
thực hiện chuyên đề: “Tái sinh tự nhiên rừng” tại một số khu vực rừng trọng điểm
thuộc tỉnh Quảng Ninh, Yên Bái, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình...
Khi nghiên cứu quá trình tái sinh, phục hồi rừng ở nước ta, một số nội dung
nghiên cứu được quan tâm đặc biệt: (+)Nghiên cứu vai trò của điều kiện ngoại cảnh
đến các giai đoạn phát triển của cây gỗ tái sinh: Thái Văn Trừng (1978)[139],
Nguyễn Ngọc Lung (1994);(+) Xác định hệ số tổ thành loài của lớp tái sinh: Vũ Tiến
Hinh (1991), Lê Mộng Chân (1994), Hoàng Thị Hạnh và cộng sự (2008)[48]; (+) Xây
dựng biện pháp phục hồi lại rừng trên đất đồi núi trọc: Lâm Phúc Cố (1996)[21] hoặc
đưa ra những vấn đề kỹ thuật lâm sinh nhằm nâng cao năng suất rừng tự nhiên: Đỗ
Đình Sâm và cộng sự (2001)[105], Nguyễn Anh Dũng (2011)[24]; (+) Đánh giá khả
năng phục hồi rừng sau canh tác nương rẫy: Lâm Phúc Cố (1996)[21], Trần Văn
Con, Ngô Đình Quế, Phạm Ngọc Thường (2004)[19], Đinh Hữu Khánh (2006)[64],
Võ Đại Hải và cộng sự (2004)[43];(+)Giới thiệu một số mô hình khoanh nuôi xúc tiến
tái sinh rừng tự nhiên: Vương Văn Quỳnh, Võ Đại Hải (2012)[99]. Trong đó, có tác
giả còn phân tích vai trò của hộ gia đình trong việc xây dựng và phát triển rừng
phòng hộ đầu nguồn: Hoàng Liên Sơn (2012)[109] và (+) Xây dựng Bảng đánh giá
tái sinh cho các trạng thái rừng: Trần Xuân Thiệp (1995)(theo Nguyễn Thế Hưng)
[60].
Gần đây, có một số tác giả đã nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến quá
trình tái sinh tự nhiên của các loài cây gỗ trong thảm thực vật ở một số địa phương
phía Bắc Việt Nam: Lê Đồng Tấn (1999)[113] nghiên cứu quá trình phục hồi tự
nhiên một số thảm thực vật sau nương rẫy tại Sơn La; Lê Ngọc Công (2004)[22]
nghiên cứu về quá trình phục hồi rừng bằng khoanh nuôi trên một số thảm thực vật
ở Thái Nguyên; Ma Thị Ngọc Mai (2007)[74] nghiên cứu quá trình diễn thế đi lên
của thảm thực vật ở trạm Đa dạng sinh học Mê Linh (Vĩnh Phúc); Từ Thị Lan Hương
(2010)[61] nghiên cứu xu hướng và xác định các giai đoạn trong quá trình phục hồi


Khi nghiên cứu về khả năng tích lũy cacbon của thảm thực vật, thì phương pháp



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status