BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
HOÀNG ĐĂNG QUANG
QUẢN LÝ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC
THÀNH PHỐ RẠCH GIÁ, TỈNH KIÊN GIANG THÍCH ỨNG VỚI
BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU, NƯỚC BIỂN DÂNG VÀ XÂM NHẬP MẶN
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐÔ THỊ VÀ CÔNG TRÌNH
Hà Nội - 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
HOÀNG ĐĂNG QUANG
KHÓA 2015-2017
QUẢN LÝ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC
THÀNH PHỐ RẠCH GIÁ, TỈNH KIÊN GIANG THÍCH ỨNG VỚI
BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU, NƯỚC BIỂN DÂNG VÀ XÂM NHẬP MẶN
Chuyên ngành
Hà Nội, Ngày 21 tháng 04 năm 2017
Tác giả luận văn
Hoàng Đăng Quang
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn Thạc sĩ là công trình nghiên cứu khoa học độc
lập của tôi. Các số liệu khoa học, kết quả nghiên cứu của Luận văn là trung thực và
có nguồn gốc rõ ràng.
Tác giả luận văn
Hoàng Đăng Quang
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ..........................................................................................................
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................
MỤC LỤC................................................................................................................
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .........................................................................
DANH MỤC BẢNG ................................................................................................
DANH MỤC HÌNH ẢNH........................................................................................
DANH MỤC SƠ ĐỒ ...............................................................................................
MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 1
Lý do chọn đề tài .................................................................................................. 1
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ............................................................................. 3
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ......................................................................... 3
dâng và xâm nhập mặn[24] ............................................................................. 31
1.3.5. Thực trạng sự tham gia của cộng đồng trong công tác quản lý hệ thống
cấp nước ......................................................................................................... 32
1.4. Đánh giá chung thực trạng quản lý hệ thống cấp nước thành phố Rạch Giá, tỉnh
Kiên Giang trong điều kiện Biến đổi khí hâu, nước biển dâng và xâm nhập mặn ... 33
1.4.1. Đánh giá chung về công tác quản lý hệ thống cấp nước trong điều kiện
Biến đổi khí hâu, nước biển dâng và xâm nhập mặn ........................................ 33
1.4.2. Những vấn đề tồn tại cần giải quyết thích ứng Biến đổi khí hâu, nước
biển dâng và xâm nhập mặn ............................................................................ 33
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ HẾ THỐNG
CẤP NƯỚC THÀNH PHỐ RẠCH GIÁ, TỈNH KIÊN GIANG THÍCH ỨNG
VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU, NƯỚC BIỂN DÂNG VÀ XÂM NHẬP MẶN....... 35
2.1. Kịch bản Biến đổi khí hậu, nước biển dâng và xâm nhập mặn ........................ 35
2.1.1. Kịch bản bản Biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho Việt Nam năm
2016 [7] .......................................................................................................... 35
2.1.2. Kịch bản Biến đổi khí hậu, nước biển dâng vùng Đồng bằng sông Cửu
Long[7][8][9] .................................................................................................. 36
2.1.3. Kịch bản Biến đổi khí hậu, nước biển dâng và xâm nhập mặn tác động tới
thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang[7] [45] .................................................. 41
2.1.4. Tác động của biến đổi khí hậu, xâm nhập mặn đến tài nguyên nước tại
thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang[35][48] ................................................. 44
2.1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến xâm nhậm mặn tại thành phố Rạch Giá, tỉnh
Kiên Giang[2][3][7][8][34][35] ....................................................................... 47
2.2. Các ảnh hưởng đến tài nguyên nước từ thượng lưu sông Mekong[35] ............ 51
2.2.1. Sơ bộ lưu vực sông Mekong: ................................................................. 51
2.2.2. Những hoạt động tác động đến dòng chảy sông Mekong ....................... 52
2.3. Cơ sở pháp lý về Quản lý hệ thống cấp nước đô thị thích ứng với Biến đổi khí
hậu, nước biển dâng và xâm nhập mặn .................................................................. 55
hậu, nước biển dâng và xâm nhập mặn ............................................................ 78
3.1.4. Đề xuất các giải pháp bảo vệ nguồn nước cung cấp nước sạch cho thành
phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang ....................................................................... 79
3.1.5. Đề xuất giải pháp chống thất thoát, thất thu nước sạch .......................... 80
3.1.6. Hợp tác quốc tế, các nước trong lưu vực sông Mekong về bảo vệ, khai tác
hợp lý nguồn nước. ......................................................................................... 82
3.2. Đề xuất giải pháp tổ chức quản lý hệ thống cấp nước thành phố Rạch Giá, tỉnh
Kiên Giang nhằm thích ứng với biển đổi khí hậu, nước biển dâng và xâm nhập mặn
.............................................................................................................................. 83
3.2.1. Đề xuất mô hình quản lý hệ thống cấp nước thích ứng với biển đổi khí
hậu, nước biển dâng và xâm nhập mặn ............................................................ 83
3.2.2. Đề xuất bổ sung và quy chế quản lý đô thị một số quy định về quản lý
cấp nước thích ứng với biển đổi khí hậu, nước biển dâng và xâm nhập mặn .... 84
3.2.3. Đề xuất chính sách tài chính hợp lý trong công tác sản xuất và kinh doanh
nước sạch ........................................................................................................ 89
3.2.4. Đề xuất sự tham gia của cộng đồng vào công tác quản lý hệ thống cấp
nước ................................................................................................................ 91
3.2.5. Đề xuất bổ sung chính sách trong công tác đào tạo nâng cao năng lực đội
ngũ cán bộ quản lý cấp nước thích ứng với biển đổi khí hậu, nước biển dâng và
xâm nhập mặn ................................................................................................. 92
3.3. Đề xuất giải pháp về thể chế chính sách cho tài nguyên nước ......................... 93
3.3.1. Phát triển thể chế quản lý....................................................................... 93
3.3.2. Cơ cấu tổ chức công ty cổ phần ............................................................. 94
3.3.3. Thể chế tài chính ................................................................................... 97
3.3.4. Chính sách bảo vệ chống ô nhiễm nguồn nước ...................................... 97
3.3.5. Xây dựng thông tin, dữ liệu về tài nguyên nước .................................... 98
3.4. Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực tham gia của cộng đồng trong quản lý hệ
thống cấp nước thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang ........................................... 99
: Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước Kiên Giang
KTCTTL
: Khai thác công trình thủy lợi
NBD
: Nước biển dâng
NMN
: Nhà máy nước
NN&PTNT
: Nông nghiệp và phát triển nông thôn
RCP
:
TBNN
: Trung bình nhiều năm
TGLX
: Tứ giác Long Xuyên
Bảng 2.3: Khoảng cách xâm nhập mặn (>4g/l) gia tăng giữa các kịch bản giảm
dòng chảy kiệt so với hiện trạng khi nước biển dâng 30 cm (đơn vị: km) ............... 45
Bảng 2.4: Tiêu chuẩn dùng nước ........................................................................... 63
Bảng 2.5: Quy mô công suất và phạm vi cấp nước của các nhà máy liên tỉnh........ 66
Bảng 3.1: Bảng đề xuất chắc năng nhiệm vụ quản lý hệ thống cấp nước TP Rạch
Giá, tỉnh Kiên Giang ............................................................................................. 85
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1: Bản đồ hành chính tỉnh Kiên Giang ......................................................... 6
Hình 1.2: Bản đồ địa hình tỉnh Kiên Giang [35] ...................................................... 7
Hình 1.3: Bản đồ phân bố mưa trung bình tỉnh Kiên Giang [33] ........................... 10
Hình 1.4: Bản đồ phân bố TNN mặt mùa khô tỉnh Kiên Giang [33] ....................... 14
Hình 1.5: Sông Hậu đoạn qua TP. Cần Thơ .......................................................... 15
Hình 1.6: Sông Cái Lớn đổ ra vịnh Rạch Giá, đoạn An Biên ................................. 15
Hình 1.7: Sông Cái Bé - Cái Tư (đoạn qua Châu Thành)....................................... 15
Hình 1.8: Sông Giang Thành ................................................................................. 15
Hình 1.9: Kênh Rạch Giá - Long Xuyên................................................................. 16
Hình 1.10: Kênh Rạch Giá – Hà Tiên, đoạn Hà Tiên ............................................. 16
Hình 1.11: Kênh Cái Sắn (kênh Rạch Sỏi - Vàm Cống) ......................................... 16
Hình 1.12: Kênh Hà Giang .................................................................................... 16
Hình 1.13: Hiện trạng xâm nhập mặn tại ĐBSCL [33] .......................................... 24
Hình 1.14: Ảnh chụp tại khách sạn Hòa Bình – Rạch Giá tháng 10-2016 .............. 32
Hình 2.1: Kịch bản nước biển dâng khu vực Biển Đông [7] .................................. 35
Hình 2.2: Sơ đồ phân bố mặn tầng chứa nước n 2 vùng ĐBSCL [35] .................... 39
Hình 2.3: Xâm nhập mặn ở ĐBSCL theo kịch bản nền [35] ................................... 40
Hình 2.4: Xâm nhập mặn ở ĐBSCL theo kịch bản B2 [35] .................................... 40
Hình 2.5: Bản đồ nguy cơ ngập úng với mực nước biển dâng 100cm, tỉnh Kiên
Giang [7] .............................................................................................................. 41
Hình 2.6: Lũ lụt và ngập úng năm 2020 [45] ......................................................... 42
Sơ đồ 3.1: Công cụ quản lý tài nguyên nước.......................................................... 77
Sơ đồ 3.2: Quy tắc quản lý tài nguyên nước .......................................................... 77
Sơ đồ 3.3: Mô hình giải pháp tích hợp GIS – SCADA – Quản lý khách hàng ......... 83
Sơ đồ 3.4: Sơ đồ quản lý nhà nước với hệ thống cấp nước ..................................... 85
Sơ đồ 3.5: Sơ đồ tổ chức công ty Cổ phần Kiểu A .................................................. 95
Sơ đồ 3.6: Sơ đồ tổ chức công ty Cổ phần kiểu B ................................................... 96
MỞ ĐẦU
* Lý do chọn đề tài
Nếu mực nước biển dâng 100 cm, khoảng 76,90% diện tích của tỉnh Kiên Giang có
nguy cơ bị ngập, trong đó huyện An Biên (95,46% diện tích), huyện Giang Thành
(98,93% diện tích) có nguy cơ ngập cao nhất. Kiên Giang là tỉnh có nguy cơ bị ngập
nhiều nhất (sau Hậu Giang với 80,62%)[7]
Việt Nam là một trong những quốc gia chịu ảnh hưởng của BĐKH nghiêm trọng
nhất. BĐKH tác động nặng nề đến đời sống, sản xuất, môi trường, hạ tầng cơ sở,
sức khỏe cộng đồng ở nước ta. Chính vì vậy, Nhà nước coi việc xây dựng chiến
lược tổng thể ứng phó với BĐKH và NBD là vấn đề sống còn và đã sớm xây dựng
Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với BĐKH.
Một trong những lĩnh vực chịu tác động nghiêm trọng của BĐKH là TNN, nhất là
TNN mưa và TNN mặt. Do đó, việc đảm bảo cấp nước sinh hoạt bền vững, lâu dài
là hết sức cấp bách. Để thích ứng với BĐKH trong lĩnh vực TNN và các lĩnh vực có
liên quan, các nhà hoạch định chính sách, quy hoạch và quản lý TNN cũng như các
ngành có liên quan khác cần phải xét đến khả năng tác động của BĐKH đến TNN.
Tỉnh Kiên Giang nằm trong Vùng ĐBSCL được xác định là một trong những vùng
có vị trí trọng yếu đối với sự phát triển kinh tế- xã hội, chính trị và an ninh quốc
phòng, đặc biệt trong lĩnh vực đảm bảo an ninh lương thực và phục vụ xuất khẩu
lương thực đáp ứng linh hoạt với những biến đổi của thị trường và những thay đổi
vi khí hậu của hệ sinh thái mang tính toàn cầu. Hiện nay, tỉnh Kiên Giang có 15 đơn
vị hành chính: TP Rạch Giá là đô thị loại 3, thị xã Hà Tiên là đô thị loại 3, các
công suất các NMN nước ngầm là 5.520 m3/ngđ (chiếm 7%) công suất các NMN
mặt là 74.600 m3/ngđ (chiếm 93%). TP Rạch Giá và các đô thị, khu dân cư tập
trung huyện Hòn Đất sử dụng nước sạch từ NMN Rạch Giá với công suất thiết kế
50.000 m3/ngđ phục vụ cấp nước sinh hoạt cho hơn 45.000 hộ dân và sản xuất kinh
doanh.Với công suất thiết kế hiện tại vào mùa mưa, HTCN TP Rạch Giá đáp ứng đủ
nhu cầu dùng nước của người dân. Tuy nhiên vào mùa khô từ tháng I đến tháng VI,
lượng mưa ít, lượng nước thượng nguồn sông Mekong suy giảm, nguồn nước bị
nhiễm mặn, việc đảm bảo cấp nước sạch cho người dân hết sức khó khăn.
BĐKH dẫn đến NBD cao, hạn hán, suy giảm nguồn từ thượng nguồn sông Mekong,
3
xâm nhập mặn … những vấn đề nghiêm trọng đó đã và đang diễn ra có tác động
nặng nề, trực tiếp lên đời sống, sinh hoạt và sản xuất của người dân các tỉnh
ĐBSCL. Việc thực hiện đề tài «Quản lý hệ thống cấp nước thành phố Rạch Giá,
tỉnh Kiên Giang thích ứng với biến đổi khí hậu, nước biển dâng và xâm nhập
mặn» có ý nghĩa khoa học và thực tiễn cao.
BĐKH, NBD và xâm nhập mặn có tác động rất lớn HTCN TP Rạch Giá, tỉnh Kiên
Giang. Nguồn nước bị tác động: lượng mưa, lũ, hạn hán, lượng nước bốc hơi, dòng
chảy, nguồn nước mặt. Các vật tư thiết bị xử lý, truyền tải như đường ống, bơm, van,
đồng hồ... bị ảnh hưởng tới tuổi thọ, chế độ vận hành. Tuy nhiên đề tài này thực hiện
nghiên cứu sự ảnh hưởng của BĐKH, NBD và xâm nhập mặn một cách tổng thể, xét
tới những yếu tố tác động lớn nhất, những mặt bị tác động mạnh nhất từ BĐKH,
NBD và xâm nhập mặn.
* Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Đánh giá tác động của BĐKH, NBD và xâm nhập mặn đến HTCN thành
phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang nói riêng.
Cơ sở lý luận và thực tiễn, các văn bản pháp lý và kinh nghiệm làm căn cứ
cho công tác quản lý HTCN thích ứng với BĐKH, NBD và xâm nhập
khai thác, xử lý nước, mạng lưới đường ống cung cấp nước sạch đến khách hàng sử
dụng nước và các công trình phụ trợ có liên quan.
Biến đổi khí hậu: Sự thay đổi của khí hậu (định nghĩa của Công ước khí hậu) được
quy trực tiếp hay gián tiếp là do hoạt động của con người làm thay đổi thành phần
của khí quyển toàn cầu và đóng góp thêm vào sự biến động khí hậu tự nhiên trong
các thời gian có thể so sánh được. BĐKH xác định sự khác biệt giữa các giá trị
trung bình dài hạn của một tham số hay thống kê khí hậu. Trong đó, trung bình
được thực hiện trong một khoảng thời gian xác định, thường là vài thập kỷ.
BĐKH là sự biến đổi trạng thái của khí hậu so với trung bình và/hoặc dao động của
khí hậu duy trì trong một khoảng thời gian dài, thường là vài thập kỷ hoặc dài hơn.
BĐKH có thể là do các quá trình tự nhiên bên trong hoặc các tác động bên ngoài,
hoặc do hoạt động của con người làm thay đổi thành phần của khí quyển hay trong
khai thác sử dụng đất. Nói một cách ngắn gọn, “BĐKH là sự thay đổi của khí hậu
diễn ra trong 1 khoảng thời gian dài, do nguyên nhân tự nhiên hoặc hoạt động của
con người gây ra”.
5
Nước biển dâng: Là sự dâng lên của mực nước của đại dương trên toàn cầu, trong
đó không bao gồm triều, nước dâng do bão... NBD tại một vị trí nào đó có thể cao
hơn hoặc thấp hơn so với trung bình toàn cầu vì có sự khác nhau về nhiệt độ của đại
dương và các yếu tố khác.
Kịch bản BĐKH: Là giả định có cơ sở khoa học và tính tin cậy về sự tiến triển trong
tương lai của các mối quan hệ giữa kinh tế - xã hội, GDP, phát thải khí nhà kính,
BĐKH và mực NBD. Lưu ý rằng, kịch bản BĐKH khác với dự báo thời tiết và dự
báo khí hậu là nó đưa ra quan điểm về mối ràng buộc giữa phát triển và hành động.
Xâm nhập mặn: là hiện tượng nước mặn với nồng độ mặn bằng 4‰ xâm nhập sâu
vào nội đồng khi xảy ra triều cường, NBD hoặc cạn kiệt nguồn nước ngọt.
Thích ứng với BĐKH: là sự điều chỉnh hệ thống tự nhiên hoặc con người đối với
101
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
* Kết luận
Mỗi đô thị đều có những đặc điểm khác nhau về yếu tố, đặc điểm tác động của
BĐKH đặc trưng theo vị trí địa lý, điều kiện khí hậu. Các đô thị Bắc Bộ và Trung
bộ bị ảnh hưởng mạnh mẽ bởi các hiện tượng thiên tai bão lũ thất thường. Đối với
những đô thị ven biển, hiện tượng biển xâm thực ảnh hưởng tới hạ tầng như giao
thông, đê biển, hệ thống thoát nước mang tính điển hình. Tuy nhiên, với các đô thị
tại khu vực ĐBSCL, tác động của BĐKH, NBD và xâm nhập mặn lại thường liên
quan tới nguồn nước, HTCN cho sinh hoạt, sản xuất.
Những năm gần đây vào mùa khô, mực nước mặt trên các sông, kênh rạch và mực
nước ngầm khu vực TP Rạch Giá đều giảm, hiện tượng xâm nhập mặn gia tăng do
đó việc khai thác nguồn nước thô xử lý cấp nước sạch cho các nhu cầu sinh hoạt,
sản xuất của NMN Rạch Giá gặp rất nhiều khó khăn. Mùa khô năm 2015, do xâm
nhập mặn kéo dài, không khai thác được nguồn nước mặt, KIWACO đã phải khoan
15 giếng nước ngầm bổ cập nước sinh hoạt cho người dân. Gần đây nhất, mùa khô
năm 2016, do tác động của BĐKH, đặc biệt thời tiết cực đoan do hiện tượng El
Nino, tình hình xâm nhập mặn năm 2016 diễn ra từ cuối tháng 12/2015 và kéo dài
đến tháng 6/2016. Thời gian xâm nhập mặn sâu và liên tục, kéo dài tới cả tháng,
NMN không có nguồn nước thô để vận hành. UBND tỉnh Kiên Giang phải huy
động các xà lan trong tỉnh chở nước từ sông Hậu về xử lý. Mặc dù dùng nhiều biện
pháp, áp dụng lịch tiết giảm, cắt nước nhưng trên thực tế ở nhiều khu vực người dân
TP Rạch Giá không có nước sinh hoạt, phải nhờ vào nguồn nước từ các giếng khoan
gia đình. Những vùng xa NMN, lượng nước chảy về nhỏ giọt. Công ty TNHH MTV
cấp thoát nước Kiên Gian đã phải điều động xe chở nước đến ứng cứu ở những
điểm thiếu nước trên địa bàn TP Rạch Giá.
Qua các nghiên cứu này cho thấy tác động của BĐKH rất đa dạng, phức tạp. Tỉnh
Kiên Giang có địa hình bằng phẳng, cao độ phổ biến từ 0,4-0,6m đây là khu vực
kỹ thuật cũng phải được thực hiện với các cân nhắc về BĐKH, NBD và xâm nhập
mặn. Muốn làm được điều này, chúng ta cần phải nâng cao nhận thức, năng lực về
ứng phó với BĐKH cho các cán bộ quản lý đô thị ở tất cả các cấp bằng cách tiếp
cận theo hướng có lồng ghép các yếu tố của BĐKH.
103
* Kiến nghị
Để quản lý tốt HTCN TP Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang thích ứng với BĐKH, NBD và
xâm nhập mặn cần có sự kết hợp chặt chẽ từ các sở ban ngành trong tỉnh. Hàng
năm, UBND tỉnh cần dành một phần ngân sách cho đào tạo, bồi dưỡng nâng cao
năng lực cho đội ngũ tham gia quản lý, vận hành HTCN TP Rạch Giá nói riêng và
toàn bộ các đô thị trong tỉnh nói chung. UBND tỉnh Kiên Giang cũng cần có chính
sách kêu gọi, khuyến khích đầu tư tư nhân vào lĩnh vực cấp nước sạch với những
chính sách như miễn thuế sử dụng đất, miễn thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế nhập
khẩu... Trong việc khai thác, quản lý sông Mekong cần hợp tác mạnh mẽ với Ủy hội
sông Mekong về các vấn đề liên quan đến nguồn nước.
Bản thân là người đang tham gia thực hiện đầu tư Dự án cấp nước cho HTCN TP.
Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang. Thực tế cho thấy nhu cầu sử dụng nước vào các mùa
trong năm là khác nhau (giữa mùa khô và mùa mưa) , mùa khô nhu cầu sử dụng
nước lớn trong khi nguồn khai thác nước thô lại bị xâm nhập mặn, do đó việc cấp
nước sinh hoạt cho người dân hết sức khó khăn.
Việc thực hiện luận văn, nghiên cứu, phân tích , đề xuất giải pháp thích ứng với
BĐKH, NBD và xâm nhập mặn cho HTCN thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang
được thực hiện dưới góc độ người quản lý. Việc này cần có kinh nghiệm, kiến thức
quản lý cả về lý luận và thực tiễn. Tuy nhiên người thực hiện luận văn chưa có kinh
nghiệm thực tế trong công tác quản lý đô thị nói chung nên việc phân tích, đề ra giải
pháp có thể còn nhiều thiếu xót. Rất mong nhận được sự góp ý của thầy cô giáo
trong quá trình phản biện và bảo vệ luận văn. Bản thân người thực hiện cũng sẽ cố
biển dâng - Tác động đến tài nguyên nước vùng Đồng bằng sông Cửu
Long”. Hội nghị chuyên đề THích ứng với biến đổi khí hậu, quản lý tổng
hợp tài nguyên nước vùng ĐBSCL;
[10]. Bộ xây dựng (2012), “Thông tư số 08/2012/TT-BXD ngày 21/11/2012: về
hướng dẫn thực hiện đảm bảo an toàn cấp nước”;
[11]. Bộ y tế (2009), “Quy chuẩn quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt – QCVN
02:2009/BYT ban hành theo thông tư số 05/2009/BYT ngày 17/6/2009”;
[12]. Chính phủ (2007), “Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007: về sản
xuất, cung cấp và kinh doanh nước sạch”;
[13]. Chính phủ (2011), “Nghị định số 124/2011/NĐ-CP ngày 28/12/2011: về sửa
đổi, bổ sung một số điểu của nghị định 117/2007/NĐ-CP”;
[14]. Chính phủ (2013), “Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013: quy
định chi tiết một số điều của Luật tài nguyên nước”.
[15]. Nguyễn Ngọc Dung (2003), Cấp nước đô thị, Nxb Xây Dựng.
[16]. Trần Quốc Đạt, Nguyễn Hiếu Trung, Kanchit Likitdecharote (2012), “Mô
phỏng xâm nhập mặn ĐBSCL dưới tác động của nước biển dâng và suy giảm
lưu lượng từ thượng nguồn”. Tạp chí khoa học – Đại học Cần Thơ;
[17]. Trịnh Xuân Lai (2004), “Xử lý nước cấp cho sinh hoạt và công nghiệp”. Nhà
xuất bản Xây dựng.
[18]. Phạm Trọng Mạnh (1999), “Giáo trình khoa học Quản lý”, nhà xuất bản xây
dựng;
[19]. Phạm Trọng Mạnh(2002), “Quản lý đô thị”, nhà xuất bản xây dựng;
[20]. Phạm Trọng Mạnh(2006), “Quản lý Hạ tầng kỹ thuật đô thị”, nhà xuất bản
Xây Dựng;
[21]. Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước Kiên Giang (2009), “Sổ tay vận hành
và bảo dưỡng Nhà máy nước Rạch Giá”;
[22]. Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước Kiên Giang, “Kế hoạch cấp nước an
toàn”;