BỘ Y TẾ
81,
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI
DƢƠNG THỊ THU HIỀN
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC KHÁNG
SINH TRONG ĐIỀU TRỊ VIÊM PHỔI CỘNG ĐỒNG
Ở TRẺ EM TẠI KHOA NHI BỆNH VIỆN SẢN NHI
TỈNH BẮC GIANG
LUẬN VĂN DƢỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
HÀ NỘI 2017
BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI
DƢƠNG THỊ THU HIỀN
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC KHÁNG
SINH TRONG ĐIỀU TRỊ VIÊM PHỔI CỘNG ĐỒNG
Ở TRẺ EM TẠI KHOA NHI BỆNH VIỆN SẢN NHI
TỈNH BẮC GIANG
LUẬN VĂN DƢỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
DƢỢC LÝ - DƢỢC LÂM SÀNG
MÃ SỐ: CK60720405
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................................ 1
Chƣơng 1. TỔNG QUAN ......................................................................................... 3
1.1. TỔNG QUAN VỀ VIÊM PHỔI CỘNG ĐỒNG Ở TRẺ EM .............................. 3
1.1.1.
Định nghĩa .....................................................................................................3
1.1.2.
Dịch tễ học viêm phổi trẻ em ........................................................................3
1.1.3.
Nguyên nhân viêm phổi trẻ em .....................................................................4
1.1.4.
Triệu chứng viêm phổi trẻ em .......................................................................4
1.1.5.
Phân loại viêm phổi ở trẻ em .........................................................................5
1.1.6.
Các yếu tố nguy cơ ........................................................................................7
2.2.1.
Phƣơng pháp chọn mẫu ...............................................................................16
2.2.2.
Nội dung nghiên cứu ...................................................................................16
2.2.3.
Một số tiêu chuẩn để phân tích kết quả .......................................................17
2.2.4.
Xử lý số liệu ................................................................................................24
Chƣơng 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .................................................................. 25
3.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA MẪU KHẢO SÁT ................................................ 25
3.1.1.
Đặc điểm về tuổi và giới..............................................................................25
3.1.2.
Mức độ nặng của bệnh viêm phổi ...............................................................25
3.1.3.
Thời gian mắc bệnh trƣớc khi nhập viện .....................................................26
3.3. PHÂN TÍCH TÍNH HỢP LÝ TRONG VIỆC SỬ DỤNG KHÁNG SINH ĐIỀU
TRỊ VPCĐ TRẺ EM ................................................................................................. 38
3.3.1.
Phân tích sự lựa chọn phác đồ kháng sinh so với hƣớng dẫn chuẩn: ..........38
3.3.2.
Phân tích về liều dùng, nhịp đƣa thuốc của kháng sinh ..............................43
Chƣơng 4. BÀN LUẬN ........................................................................................... 47
4.1. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA BỆNH NHÂN TRONG MẪU NGHIÊN CỨU ... 47
4.1.1.
Đặc điểm của lứa tuổi và giới tính ..............................................................47
4.1.2.
Mức độ nặng của bệnh.................................................................................47
4.1.3.
Thời gian bị bệnh trƣớc khi vào viện. .........................................................48
4.1.4.
Bệnh lý mắc kèm. ........................................................................................48
4.1.5.
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................ 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Các vi khuẩn gây bệnh viêm phổi ở trẻ em ................................................4
Bảng 1.2. Điều trị viêm phổi cộng đồng theo kinh nghiệm ở bệnh nhân nội trú........9
Bảng 1.3. Tỷ lệ đề kháng kháng sinh của S.pneumoniae và H.influenzae ở trẻ em. 13
Bảng 1.4. Tỷ lệ kháng kháng sinh của 293 chủng S.aureus.....................................14
Bảng 2.1. Tiêu chuẩn phân loại mức độ bệnh của viêm phổi trẻ em ........................18
Bảng 2.2. Tóm tắt phác đồ Hƣớng dẫn lựa chọn kháng sinh của BYT năm 2015 ...20
Bảng 2.3. Liều khuyến cáo điều trị VPCĐ trẻ em của một số thuốc ........................22
Bảng 2.4. Liều khuyến cáo theo chức năng thận của một số KS ..............................23
Bảng 3.1. Đặc điểm về tuổi và giới tính của BN ......................................................25
Bảng 3.2. Mức độ nặng của bệnh viêm phổi theo lứa tuổi .......................................26
Bảng 3.3.Thời gian mắc bệnh trƣớc khi nhập viện ...................................................26
Bảng 3.4. Đặc điểm bệnh lý mắc kèm ở bệnh nhân VPCĐ ......................................27
Bảng 3.5. Tỷ lệ bệnh nhân sử dụng kháng sinh trƣớc khi nhập viện ........................28
Bảng 3.6. Giá trị mức độ lọc cầu thận.......................................................................29
Bảng 3.7. Danh mục các kháng sinh đã sử dụng trong mẫu nghiên cứu ..................30
Bảng 3.9.Thời gian điều trị kháng sinh với mức độ nặng của bệnh. ........................31
Bảng 3.10. Các phác đồ kháng sinh ban đầu ............................................................32
Bảng 3.11. Liên quan giữa mức độ bệnh và các lựa chọn phác đồ KS ban đầu .......33
Bảng 3.12. Số lƣợt thay đổi phác đồ kháng sinh và căn cứ thay đổi ........................34
Bảng 3.13. Các kiểu phác đồ thay thế lần 1 ..............................................................35
Bảng 3.14. Các kiểu phác đồ thay thế lần 2 ..............................................................36
Bảng 3.15 .Hiệu quả điều trị .....................................................................................36
Bảng 3.16. Phân tích việc lựa chọn kháng sinh ban đầu so với Hƣớng dẫn chuẩn ..38
Bảng 3.17.Đánh giá liều dùng thực tế của KS so với khuyến cáo ...........................44
Bệnh viện Đa khoa
BYT
Bộ Y tế
C1G
Cephalosporin thế hệ 1
C2G
Cephalosporin thế hệ 2
C3G
Cephalosporin thế hệ 3
C4G
Cephalosporin thế hệ 4
CRP
Xét nghiệm định lƣợng Protein phản ứng C
DTQGVN
Dƣợc thƣ Quốc gia Việt Nam
SOAR
Nghiên cứu Khảo sát sự đề kháng kháng sinh Việt Nam
TB
Tiêm bắp
TDKMM
Tác dụng không mông muốn
TM
Tĩnh mạch
TMC
Tĩnh mạch chậm
UNICEF
Hiệp hội liên hợp quốc
VK
Vi khuẩn
VP
trẻ em dƣới 5 tuổi vào năm 2015, chiếm 16% tổng số trẻ em tử vong dƣới 5 tuổi.
Viêm phổi ảnh hƣởng đến trẻ em và gia đình ở mọi nơi, nhƣng phổ biến nhất ở Nam
Á và vùng cận Sahara ở Châu Phi [29].
Ở Việt Nam theo thống kê của các cơ sở y tế viêm phổi là nguyên nhân hàng
đầu mà trẻ em đến khám và điều trị tại các bệnh viện và cũng là nguyên nhân tử
vong hàng đầu trong số tử vong ở trẻ em. Theo số liệu báo cáo năm 2004 của
UNICEF và WHO thì nƣớc ta có khoảng 7,9 triệu trẻ < 5 tuổi và với tỷ lệ tử vong
chung là 23‰ thì mỗi năm có khoảng 38.000 trẻ tử vong trong đó viêm phổi chiếm
12% trƣờng hợp. Nhƣ vậy mỗi năm có khoảng 4500 trẻ < 5 tuổi tử vong do viêm
phổi [5].
Nguyên nhân gây bệnh viêm phổi có rất nhiều nhƣ vi khuẩn, vius, ký sính
trùng, nấm…. nhƣng ở các nƣớc đang phát triển vi khuẩn là nguyên nhân phổ biến
nhất. Do vậy kháng sinh đóng vai trò quan trọng và không thể thiếu trong điều trị
bệnh viêm phổi, với tình trạng kháng kháng sinh ngày càng “trẻ hóa” ở các bệnh
nhân. Không ít trẻ mới 2-3 tuổi đã kháng nhiều loại kháng sinh. Vậy việc lựa chọn
kháng sinh trong điều trị viêm phổi lý tƣởng nhất là dựa vào kết quả nuôi cấy vi
khuẩn và làm kháng sinh đồ để chọn kháng sinh thích hợp. Tuy nhiên trong thực tế
không phải bệnh viện nào cũng làm đƣợc kháng sinh đồ.
Tại bệnh viện Sản Nhi Bắc Giang với quy mô gần 600 giƣờng bệnh đối
tƣợng khám chữa bệnh là Sản Phụ khoa và bệnh nhân nhi việc sử dụng kháng sinh
điều trị chủ yếu dựa vào kinh nghiệm, để biết đƣợc việc sử dụng kháng sinh điều trị
viêm phổi đã hợp lý an toàn hay chƣa? việc phân tích sử dụng kháng sinh hiện nay
là sự cần thiết cho bệnh viện và bệnh nhân. Xuất phát từ thực tế số trẻ em điều trị
1
viêm phổi nhiều cũng nhƣ chƣa có nghiên cứu nào của bệnh viện về vấn đề này mà
chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Phân tích tình hình sử dụng thuốc kháng sinh trong điều trị viêm phổi cộng đồng ở
đầu là Ấn Độ, Trung Quốc và Pakistan, Việt Nam đứng thứ 9. Ƣớc tính tử vong do
viêm phổi ở trẻ em < 5 tuổi trên thế giới là 0,26 trẻ/1000 trẻ sơ sinh sống. Nhƣ vậy
hàng năm có khoảng 1,8 triệu trẻ tử vong do viêm phổi (không kể viêm phổi sơ
sinh: Ƣớc tính khoảng 300.000 trẻ sơ sinh viêm phổi tử vong hàng năm) [5].
1.1.2.2. Việt Nam
Tại Việt Nam hàng năm có khoảng 2,9 triệu lƣợt trẻ mắc viêm phổi do vậy
nƣớc ta đƣợc xem là 1 trong 15 quốc gia có số lƣợng trẻ mắc viêm phổi nhiều nhất
thế giới. Mỗi năm vẫn có khoảng 4000 trẻ em Việt Nam chết vì viêm phổi [15].
Theo số liệu báo cáo năm 2004 của UNICEF và WHO thì nƣớc ta có
khoảng 7,9 triệu trẻ < 5 tuổi và với tỷ lệ tử vong chung là 23%, mỗi năm có khoảng
3
38.000 trẻ tử vong trong đó viêm phổi chiếm 12% trƣờng hợp. Nhƣ vậy mỗi năm có
khoảng 4500 trẻ < 5 tuổi tử vong do viêm phổi[5].
1.1.3. Nguyên nhân viêm phổi trẻ em
1.1.3.1. Vi khuẩn
Nguyên nhân thƣờng gặp gây viêm phổi ở trẻ em là do vi khuẩn, những vi
khuẩn gây bệnh thƣờng gặp ở các lứa tuổi [2], [5] nhƣ sau:
Bảng 1.1. Các vi khuẩn gây bệnh viêm phổi ở trẻ em
Sơ sinh đến < 2 tháng tuổi
Từ 2 tháng đến 5 tuổi
-Liên cầu nhóm B
-
-Tụ cầu;
Nhiễm virus đƣờng hô hấp làm tăng nguy cơ viêm phổi do vi khuẩn hoặc có thể kết
hợp viêm phổi do virus và vi khuẩn (tỷ lệ này vào khoảng 20 – 30%)[5].
1.1.3.3. Ký sinh trùng và nấm
Viêm phổi ở trẻ em có thể do Pneumocystis carinii, Toxopplasma,
Histoplasma, Candida spp…
1.1.4. Triệu chứng viêm phổi trẻ em
1.1.4.1. Triệu chứng lâm sàng
Theo nghiên cứu của WHO viêm phổi cộng đồng ở trẻ em thƣờng có những
dấu hiệu sau:
4
Sốt: Dấu hiệu thƣờng gặp nhƣng độ đặc hiệu không cao vì sốt có thể do nhiều
nguyên nhân. Sốt có thể có ở nhiều bệnh, chứng tỏ trẻ có biểu hiện nhiễm khuẩn
trong đó có viêm phổi.
Ho: Dấu hiệu thƣờng gặp và có độ đặc hiệu cao trong các bệnh hô hấp trong
đó có viêm phổi.
Thở nhanh: Dấu hiệu thƣờng gặp và là dấu hiệu sớm để chuẩn đoán viêm phổi
ở trẻ em tại cộng đồng vì có độ nhạy và độ đặc hiệu cao. Theo WHO ngƣỡng thở
nhanh của trẻ em đƣợc quy định nhƣ sau:
- Đối với trẻ < 2 tháng tuổi: ≥ 60 lần / phút là thở nhanh.
- Đối với trẻ 2 – 12 tháng tuổi: ≥ 50 lần/ phút là thở nhanh.
- Trẻ từ 1 – 5 tuổi: ≥ 40 lần/ phút là thở nhanh.
- Rút lõm lồng ngực: Là dấu hiệu của viêm phổi nặng.
- Ran rẩm nhỏ hạt: Nghe là phổi có ran ẩm nhỏ hạt là dấu hiệu của viêm phổi
tuy nhiên độ nhạy thấp so với viêm phổi đƣợc xác định bằng hình ảnh X-quang
[26], [27], [5].
1.1.4.2. Triệu chứng cận lâm sàng
Hình ảnh X-quang phổi
+ Ho
+ Thở nhanh hoặc khó thở
+ Rút lõm lồng ngực
+ Phập phồng cánh mũi
+ Thở rên (trẻ < 2 tháng tuổi)
+ Có thể có dấu hiệu tím tái nhẹ
+ Có ran ẩm hoặc không
+ X-quang phổi có thể thấy tổn thƣơng hoặc không
- Không có các dấu hiệu nguy hiểm của viêm phổi rất nặng (tím tái nặng, suy
hô hấp nặng, không uống đƣợc, ngủ li bì khó đánh thức, co giật hoặc hôn mê…).
1.1.5.3. Viêm phổi rất nặng
- Trẻ có thể có các triệu chứng của viêm phổi hoặc viêm phổi nặng.
- Có thêm một trong các dấu hiệu sau đây:
+ Tím tái nặng
+ Không uống đƣợc
6
+ Thở rít khi nằm yên
+ Co giật hoặc hôn mê
+ Tình trạng suy dinh dƣỡng nặng
Cần theo dõi thƣờng xuyên để phát hiện các biến chứng, nghe phổi để phát
hiện ran ẩm nhỏ hạt, tiếng thổi ống , rì rào phế nang giảm, tiếng cọ màng phổi,…Và
chụp X-quang phổi để phát hiện tổn thƣơng nặng của viêm phổi và biến chứng nhƣ
tràn dịch màng phổi, tràn khí màng phổi, áp xe phổi… để điều trị kịp thời.
1.1.6. Các yếu tố nguy cơ
Các yếu tố thuận lợi làm tăng tỷ lệ mắc bệnh, tiến triển nhanh, nặng và nguy
cơ tử vong cao:
- Độ tuổi: trẻ càng nhỏ càng dễ mắc, đặc biệt là trẻ sơ sinh.
- Tình trạng khi sinh: trẻ đẻ non, thiếu tháng, thiếu cân suy dinh dƣỡng, trẻ
- Amoxicillin đƣợc khuyến cáo là sự lựa chọn đầu tiên cho kháng sinh đƣờng
uống điều trị trong tất cả trẻ em bởi vì nó có hiệu quả chống lại phần lớn các mầm
bệnh gây VPCĐ, mặt khác nó dung nạp tốt và giá rẻ. Lựa chọn thay thế là coamoxiclav, cefaclor, erythromycin, azithromycin, clarithromycin.
- Có thể thêm kháng sinh nhóm macrolid ở bất cứ tuổi nào nếu không đáp
ứng với phác đồ ban đầu. Nhóm này cũng nên đƣợc sử dụng nếu trẻ nghi ngờ nhiễm
M.pneumoniae, C.pneumoniae hoặc bệnh rất nặng.
- Co-amoxiclav đƣợc khuyến khích lựa chọn trong viêm phổi kết hợp với
cúm.
- Kháng sinh tiêm chỉ nên sử dụng khi trẻ không thể dung nạp bằng đƣờng
uống, trẻ bị nôn, trẻ có dấu hiệu nhiễm trùng máu hoặc có biến chứng viêm phổi.
Các kháng sinh tiêm tĩnh mạch nên dùng cho trẻ viêm phổi gồm: amoxicillin, coamoxiclav, cefuroxim, cefotaxim hoặc ceftriaxon. Đối với BN phải dùng thuốc
đƣờng tĩnh mạch, nên cân nhắc chuyển sang dùng đƣờng uống khi các dấu hiệu lâm
sàng đƣợc cải thiện rõ rệt[28].
1.2.2.2. Hướng dẫn thực hành lâm sàng của Hội bệnh nhiễm trùng nhi khoa Mỹ
2011 (IDSA)
8
Bảng 1.2. Điều trị viêm phổi cộng đồng theo kinh nghiệm ở bệnh nhân nội trú
VP không điển hình
VP do vi khuẩn
Đặc điểm BN
BN đƣợc tiêm phòng Ampicillin hoặc Penicillin G; Azithromycin (kết hợp
H.influenzae type b Với nhiễm trùng nặng thay thế với 1KS β-lactam nếu
và S.pneumoniae. Phế bằng
cầu kháng penicillin cefotaxim,
typeb
S.pneumoniae.
(trẻ
>7
và clindamycin nếu nghi ngờ mắc tuổi) hoặc levofloxacin
(cho trẻ đã trƣởng thành
Phế MRSA.
cầu kháng penicillin
hoặc không dung nạp
với tỷ lệ cao.
macrolid )
1.2.2.3. Hướng dẫn điều trị VPCĐ trẻ em của Bộ Y tế ban hành năm 2015
Viêm phổi trẻ sơ sinh và < 2 tháng tuổi [5]
- Ở trẻ nhỏ dƣới 2 tháng tuổi, tất cả các trƣờng hợp viêm phổi đều nặng:
+ Bezyl penicillin 50mg/kg/ngày (TM) chia 4 lần hoặc
+ Ampicillin 100 - 150mg/kg/ngày kết hợp với gentamicin 5 - 7,5 mg/kg/ngày
(TB hoặc TM) dùng 1 lần trong ngày. Điều trị từ 5-10 ngày.
- Trong trƣờng hợp viêm phổi rất nặng :
+ Cefotaxim 100 – 150 mg/kg/ngày ( tiêm TM) chia 3-4 lần trong ngày.
Viêm phổi ở trẻ 2 tháng – 5 tuổi
- Viêm phổi
+ Oxacilin 100mg/kg/ngày (TM hoặc TB) chia 3-4 lần kết hợp với gentamicin
5-7,5mg/kg/ngày (TB hoặc TM) dùng 1 lần trong ngày.
+ Nếu không có oxacilin thay bằng: Cephalothin 100mg/kg/ngày (TM hoặc
TB) chia 3-4 lần kết hợp với gentamicin liều nhƣ trên.
Nếu tụ cầu kháng methicilin cao có thể sử dụng:
+ Vancomycin 10mg/kg/lần, ngày 4 lần.
10
Viêm phổi ở trẻ em trên 5 tuổi
- Benzyl penicillin: 50mg/kg/lần (TM) ngày 4-6 lần
- Hoặc cephalothin: 50-100mg/kg/ngày (TM hoặc TB) chia 3-4 lần
- Hoặc cefuroxim: 50- 75mg/kg/ngày (TM hoặc TB) chia 3 lần
- Hoặc ceftriaxon: 50-100mg/kg/ngày (TM hoặc TB) chia 1-2 lần.
Nếu nơi có tỷ lệ H.influenzae sinh Beta-lactamase cao thì có thể thay thế bằng
amoxicillin – clavulanat hoặc ampicillin – sulbactam TB hoặc TM. Nếu là viêm
phổi không điển hình có thể dùng:
+ Erythromycin: 40-50mg/kg/ngày chia 4 lần uống trong 10 ngày
+ Hoặc Azithromycin: 10mg/kg/trong ngày đầu sau đó 5mg/kg trong ngày tiếp
theo. Trong một số trƣờng hợp có thể dùng tới 7-10 ngày [5].
1.2.2.4. Phác đồ điều trị VPCĐ nội trú của Bệnh viện Nhi Trung ương 2013
Bệnh nhân chƣa dùng KS: ƣu tiên lựa chọn theo thứ tự [3]
- Penicillin A: Amoxicillin, ampicillin 100mg/kg/ngày
amoxicillin , ampicillin + chất ức chế beta-lactamase
- Cephalosporin thế hệ 2: cefuroxim 100mg/kg/ngày
- Cân nhắc cephalosporin thế hệ 3 ( BN có suy hô hấp và chƣa định hƣớng
đƣợc VK): cefotaxim 100mg/kg/ngày, Ceftriaxon 50-100mg/kg/ngày
Lƣu ý:
- Có thể kết hợp 1 trong 3 loại trên với aminosid nếu nghi ngờ vi khuẩn
Gram (-) hoặc có suy hô hấp
nếu có thể )
- Lựa chọn thay thế: 10-14 ngày
+ Lactobionate erythromycin tĩnh mạch 20mg/kg/ngày mỗi 6 giờ
+ Hoặc levofloxacin tĩnh mạch
6 tháng – 5 tuổi: 16-20mg/kg/ngày chia 2 lần,
5 tuổi – 16 tuổi: 8-10mg/kg/ngày – một lần
Liều tối đa 750mg/ngày
Thời gian điều trị:
Từ 5 đến 10 ngày với azithromycin
Từ 10 đến 14 ngày với các thuốc quinolon, doxycyclin, erythromycin
Từ 14-21 ngày với BN suy giảm miễn dịch, bệnh bặng.
12
1.3. TÌNH HÌNH KHÁNG KHÁNG SINH CỦA MỘT SỐ VI KHUẨN THƢỜNG
GẶP GÂY VIÊM PHỔI CỘNG ĐỒNG Ở TRẺ EM
Qua nghiên cứu của hầu hết các tác giả trong nƣớc và thế giới thì tác nhân
gây viêm phổi điển hình thƣờng gặp nhất ở trẻ em là Streptococcus pneumonia,
Haemophylus influenzae và một số hay gặp Staphylococcus aureus [1], [5].
1.3.1. Tình hình kháng kháng sinh Spneumoniae và H.influenzae
Từ năm 2003-2012 đã có 4 nghiên cứu đa trung tâm do nhóm nghiên cứu
Khảo sát sự đề kháng kháng sinh Việt Nam (SOAR) thực hiện để xác định tình hình
đề kháng kháng sinh của S.pneumoniae và H.influenzae đƣợc phân lập trên các
bệnh nhân nhiễm khuẩn hô hấp trong đó có viêm phổi tại Việt Nam. Năm 20111012, nghiên cứu tiến hành trên 11 bệnh viện trong cả nƣớc cho kết quả nhƣ bảng
sau [17].
Bảng 1.3. Tỷ lệ đề kháng kháng sinh của S.pneumoniae và H.influenzae ở trẻ em.
Tên thuốc
Tỉ lệ kháng % của
Vancomycin
0.0
-
Azithromycin
99.5
27.9
Ofloxacin
0.5
-
Erythromycin
99.0
-
Clindamycin
86.4
-
13
Một nghiên cứu năm 2012 tại bệnh viện Đa khoa Thành phố Cần Thơ của
Trần Đỗ Hùng và cộng sự [11], cho kết quả tỷ lệ kháng kháng sinh của
S.pneumoniae và H.influenzae với ampicillin lần lƣợt là 33,3% và 95,8%; với
amoxicillin /acid clavulanic là 8,3% - 45,7%; với ceftazidim 38,8% - 67,6%;
ceftriaxon 4,2% - 68,6%; cefuroxim 12,0% - 75%; cefotaxim 6,7% - 51,5%;
cefoperazon 7,1% - 66,7%; co-trimoxazol 86,4% - 57,1%; gentamicin 39,6% 68,6%; imipenem 1,9% - 0,0%. Nghiên cứu còn cho thấy tỷ lệ đề kháng với các
quinolon cũng ở mức cao: norfloxacin 82,1% - 70,6%; ciprofloxacin 57,1% 62,9%.
1.3.2. Tình hình kháng kháng sinh của Staphylococcus aureus
Theo báo cáo tổng hợp tại 15 bệnh viện năm 2008-2009 về tình trạng kháng
kháng sinh cho thấy có tới 68,8% các chủng S.aureus phân lập tại bệnh viện Chợ
Rẫy kháng với gentamicin, 8% số chủng S.aureus phân lập đƣợc đề kháng với
vancomycin. Tỷ lệ kháng oxacillin cao nhất tại bệnh viện Đa khoa Trung ƣơng Huế
với 63,8%. Năm 2009 có 60,9% S.aureus kháng vancomycin tại bệnh viện Uông Bí,
24,1% tại bệnh viện Bình Định và 15,6% tại bệnh viện Xanh Pôn [4].
Kết quả “Khảo sát tỉ lệ kháng kháng sinh và gen quy định độc tố exfoliative
toxins của các chủng Staphylococcus aureus phân lập tại Viện Pasteur TP. HCM”
đƣợc đăng trên tạp trí Phát triển KH&CN [16] nhƣ sau:
Bảng 1.4. Tỷ lệ kháng kháng sinh của 293 chủng S.aureus
Tên thuốc
Tỷ lệ kháng (%)
Tên thuốc
Tỷ lệ kháng (%)
Oxacilin
30.1
Vancomycin
0
Gentamicin
32.5
Penicillin
86
Ofloxacine
45.5
Amoxicillinclavulanic acid
14
S.aureus kháng với gần nhƣ tất cả các loại kháng sinh đƣợc khảo sát. Kháng
sinh có tỉ lệ kháng thấp nhất là pristinamycine (2,4 %) và cao nhất là penicillin (86
%). Tất cả các chủng S.aureus còn nhạy cảm với kháng sinh vancomycin.
15
- Thời gian mắc bệnh trƣớc khi nhập viện
16