BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI
PHẠM XUÂN PHƢƠNG
KHẢO SÁT HOẠT ĐỘNG BÁN KHÁNG SINH:
NGHIÊN CỨU TRƢỜNG HỢP TẠI NHÀ THUỐC
GPP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN DƢỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
HÀ NỘI, 2017
BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI
PHẠM XUÂN PHƢƠNG
KHẢO SÁT HOẠT ĐỘNG BÁN KHÁNG SINH:
NGHIÊN CỨU TRƢỜNG HỢP TẠI NHÀ
THUỐC GPP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP DƢỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
Ngƣời hƣớng dẫn :
TS.Vũ Thị Thu Hƣơng
ThS. Nguyễn Thị Phƣơng Thúy
Nơi thực hiện :
Nhà thuốc Xuân Phƣơng
Thành phố Hồ Chí Minh
HÀ NỘI – 2017
năm 2017
Sinh viên
Phạm Xuân Phƣơng
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................................... i
DANH MỤC CÁC BẢNG ................................................................................................ ii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ ..........................................................................................ii
ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN ............................................................................................ 3
1.1. Khái niệm thuốc kháng sinh .................................................................................... 3
1.2. Tình hình cung ứng thuốc kháng sinh .................................................................... 3
1.2.1 Thực trạng bán thuốc kháng sinh tại nhà thuốc cộng đồng ............................. 3
1.2.2 Tình hình sử dụng thuốc kháng sinh không hợp lý trong cộng đồng............... 5
1.3. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng sử dụng kháng sinh không hợp lý ................... 6
1.4. Nghiên cứu liên quan kiến thức, thái độ, thực hành sử dụng thuốc kháng sinh
của ngƣời dân ................................................................................................................... 8
1.5.
Thực trạng hành nghề dƣợc các cơ sở bán lẻ trên địa bàn TPHCM. ............. 11
CHƢƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU........................... 13
2.1.
Đối tƣợng nghiên cứu .......................................................................................... 13
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu ......................................................................... 13
Chú giải nghĩa
DSĐH
Dƣợc sĩ đại học
HD
Hƣớng dẫn
KH
Khách hàng
KS
Kháng sinh
Max
Giá trị lớn nhất (Maximum)
Min
Giá trị nhỏ nhất (Minimum)
NBT
Ngƣời bán thuốc
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Tỷ lệ bán kháng sinh mà không có đơn cho người tại một số quốc
gia trên thế giới ................................................................................................ 4
Bảng 1.2: Tóm tắt kết quả nghiên cứu đánh giá hoạt động hướng dẫn sử dụng
thuốc của người bán .......................................................................................... 8
Bảng 2.1: Biến số nghiên cứu ......................................................................... 15
Bảng 2.2: Chỉ số nghiên cứu ........................................................................... 18
Bảng 3.1: Đặc điểm của khách hàng đã phỏng vấn ....................................... 21
Bảng 3.2: Các tính huống đã bán kháng sinh tại nhà thuốc ......................... 23
Bảng 3.3: Các bệnh/ triệu chứng đã bán kháng sinh ................................... 24
Bảng 3.4: Thông tin chung về thuốc kháng sinh đã bán ............................... 25
Bảng 3.5: Hoạt chất kháng sinh có tần suất bán nhiều nhất cho khách hàng ...
......................................................................................................................... 26
Bảng 3.6: Độ dài đợt điều trị kháng sinh của một lần mua thuốc................. 27
Bảng 3.7: Kiến thức chung của khách hàng về thuốc KS ............................... 29
Bảng 3.8: Kiến thức của khách hàng về số ngày điều trị của thuốc KS ......... 30
Bảng 3.9: Các TDKMM của thuốc KS mà khách hàng đề cập ..................... 31
Bảng 3.10: Kiến thức của KH về TDKMM của kháng sinh........................... 31
Bảng 3.11: Nhận biết về kháng kháng sinh theo trình độ học vấn ................. 32
Bảng 3.12. Nhận thức của KH về kháng kháng sinh ...................................... 32
Bảng 3.13: Các TDKMM của thuốc KS mà khách hàng đề cập ................... 33
Bảng 3.14: Lý do KH không dùng đủ thuốc KS đủ liệu trình ......................... 34
Bảng 3.15: Khó khăn trong việc tuân thù dùng thuốc kháng sinh đủ liệu trình
điều trị ............................................................................................................ 35
Bảng 3.16: Thời gian dành để trao đổi với NBT ........................................... 35
Bảng 3.17: Mong muốn khu mua thuốc tại nhà thuốc ................................... 36
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
liên quan đến việc sử dụng thuốc kháng sinh chưa hợp lý, thiếu kiểm soát việc sử
dụng kháng sinh trong chăn nuôi, thiếu sót trong chuẩn đoán xác định nhiễm
khuẩn trước khi kê đơn, phòng và kiểm soát các bệnh truyền nhiễm chưa hiệu
quả. Bên cạnh đó, nguyên nhân còn xuất phát từ việc kháng sinh dễ dàng được
1
mua tại các nhà thuốc mà không cần có đơn thuốc; Người dân tại nhiều quốc gia
trên thế giới có nhận thức về kháng thuốc còn hạn chế với thói quen tự chữa
bệnh, tự kê đơn dẫn đến tình trạng sử dụng kháng sinh tùy tiện [6]. Đây chính là
một trong các nguyên nhân góp phần gia tăng việc kháng thuốc. Tại Việt Nam,
nghiên cứu (2007) cho thấy 78% kháng sinh được mua tại các nhà thuốc tư nhân
mà không cần đơn. Mua thuốc trực tiếp không cần đơn thuốc là hình thức tiết
kiệm cả về kinh phí và thời gian so với việc đi khám bác sỹ [6]. Vì vậy, tìm hiểu
thực trạng bán thuốc kháng sinh tại nhà thuốc trong cộng đồng rất cần thiết trong
bối cảnh hiện nay, từ đó có thể đưa ra biện pháp can thiệp phù hợp nhằm giảm
việc sử dụng kháng sinh bất hợp lý trong cộng đồng. Do đó, chúng tôi tiến hành
nghiên cứu đề tài “ Khảo sát thực trạng bán thuốc kháng sinh tại nhà thuốc
GPP, nghiên cứu trƣờng hợp tại nhà thuốc Xuân Phƣơng thuộc Thành Phố
Hồ Chí Minh” với hai mục tiêu:
1. Khảo sát thực trạng hoạt động bán kháng sinh: nghiên cứu trường hợp
tại nhà thuốc Xuân Phương trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Khảo sát thực trạng nhận thức: nghiên cứu trường hợp tại nhà thuốc
Xuân Phương tại Thành phố Hồ Chí Minh.
Từ đó kiến nghị một số giải pháp góp phần nâng cao nhận thức và thực
hành đúng việc sử dụng kháng sinh của người dân trong cộng đồng theo hướng
an toàn, hợp lý, hiệu quả.
2
gia trên thế giới
Quốc gia/ châu
lục
Năm nghiên cứu
Mức độ bán thuốc kháng sinh mà
không cần đơn (%)
Hi Lạp [22]
2001
71% các hiệu thuốc đã đồng ý bán
thuốc kháng sinh phổ rộng cho những
bệnh nhân bị sốt nhẹ và viêm xoang
Brazil [40]
2005
74,0% với trường hợp khách hàng nhất
quyết yêu cầu kháng sinh
Châu lục ngoài
Bắc Âu và Bắc
Mỹ [35]
2011
80% khách hàng được bán kháng sinh
mà không cần đơn
Albania [27]
Jordan [16]
Ấn Độ [18]
2015
Trung bình 74,3% - lên đến 97,6%
bệnh nhân viêm họng
66.7% hiệu thuốc bán thuốc kháng
sinh mà không có đơn
1.2.2. Thực trạng bán thuốc kháng sinh tại nhà thuốc tại Việt Nam
Tại Việt Nam, kết quả của các nghiên cứu cũng chỉ ra rằng vi phạm quy chế
bán thuốc kháng sinh theo đơn đang trở thành một thực trạng chung tại hầu hết
các nhà thuốc. Một nghiên cứu sử dụng các cuộc phỏng vấn với nhân viên nhà
thuốc và khách hàng cùng với quan sát giao dịch giữa hai bên trong khoảng thời
gian hai tuần tại Hà Nội, cho thấy 90% các loại thuốc được cung ứng theo yêu
cầu mà không cần đơn của bác sĩ [21]. Nhiều nghiên cứu cũng đã chỉ ra rằng có
4
70% - 80% thuốc kháng sinh được mua bởi các cơ sở bán lẻ mà không cần đơn
thuốc và tư vấn đưa ra rất ít [8],[10],[32]. Một nghiên cứu xem xét việc sử dụng
kháng sinh trong điều trị viêm phổi do Streptococcus tại các nhà thuốc ở cả
thành thị và nông thôn ở Việt Nam cho thấy rất nhiều nhà thuốc cả thành thị và
được sử dụng rộng rãi ở Việt Nam và chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị thuốc
nhập khẩu cũng như sản xuất hàng năm của nước ta [7]. Ở Việt Nam, thuốc
kháng sinh chiếm khoảng 30 - 40% số tiền nhập thuốc hàng năm [9]. Một nghiên
cứu của Bộ Y tế trong thời gian gần đây đã chỉ ra rằng, việc tự ý sử dụng thuốc
kháng sinh của người dân Việt Nam ở thành thị là 88%, trong khi ở nông thôn
lên tới 91% [9].
Theo nghiên cứu tại Việt Nam hơn 70% trong số bệnh nhân được kê đơn
liều kháng sinh không phù hợp. Theo khảo sát tại một số tỉnh chỉ khoảng 20% số
thuốc được mua theo đơn. Tiền thuốc các bệnh viện mua chỉ chiếm 1/10 doanh
số bán ra của các doanh nghiệp dược. Tỷ lệ này trái với các nước tiên tiến [5].
Thống kê cho thấy kháng sinh chiếm 17% tổng chi phí điều trị, chúng ta đã dùng
kháng sinh thế hệ 3, 4 trong khi các nước phát triển vẫn dùng thế hệ 1 [6].
Hiện nay thuốc kháng sinh có thể mua được một cách dễ dàng, người bệnh
tự mua kháng sinh (chiếm 41,1% tổng số người đã mua thuốc kháng sinh) để
điều trị mặc dù chưa đủ kiến thức sử dụng đúng loại, đúng thời gian, dẫn đến sự
kháng thuốc của vi khuẩn [29].
1.3. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng sử dụng kháng sinh không hợp lý
Có nhiều nguyên nhân dẫn tới thực trạng kháng kháng sinh như hiện nay
như việc sử dụng thuốc kháng sinh chưa hợp lý, thiếu sót trong chuẩn đoán xác
định nhiễm khuẩn trước khi kê đơn, phòng và kiểm soát các bệnh truyền nhiễm
chưa hiệu quả, thiếu kiểm soát việc sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi [6],[23].
Bên cạnh đó, nguyên nhân còn xuất phát từ việc kháng sinh dễ dàng được mua
tại các nhà thuốc mà không cần có đơn thuốc. Ngày nay, do khả năng tiếp cận dễ
dàng, người dân có xu hướng trực tiếp đến các nhà thuốc, quầy thuốc để mua
thuốc hoặc hỏi bệnh khi có vấn đề sức khỏe mà không qua bác sĩ. Thực tế tại
Việt Nam, vì yếu tố tiện lợi, giá cả, thói quen, người dân trực tiếp đến các nhà
6
NBT
NBT
tƣ
Thời
Phƣơng hd
Địa điểm
hd
vấn
%NBT
gian
Cỡ
pháp
KH
STT
nghiên
KH
về
tƣ vấn
nghiên mẫu
thu
liều,
cứu
thời thời TDKMM
cứu
thập
số
điểm gian
lần
dùng điều
dùng
Quan
4
75,3 56,0 24,7
2,0
Hóa [1]
30
sát
NT
177
Nghệ An
KH,
Quan
5
2013
80,0 41,8 26,5
4,5
[22]
59
sat
NT
Thanh
Đóng
6
2014
60,0 39,0
6,5
Hóa [27]
vai KH
1.4. Nghiên cứu liên quan kiến thức, thái độ, thực hành sử dụng thuốc
kháng sinh của ngƣời dân
khá hơn [34].
Về thái độ, 30% người trả lời cho biết họ đã yêu cầu kháng sinh để điều trị
cảm lạnh và 48,2% số người được hỏi tin rằng thuốc kháng sinh đã giúp họ hồi
phục cảm lạnh nhanh hơn. Tương tự, 542 người trả lời (46,9%) cho biết họ đã
dùng lại thuốc kháng sinh còn sót lại từ đơn thuốc trước đây mà không hỏi ý
kiến bác sĩ trước, và 77,6% người trả lời đã ngưng dùng thuốc khi họ cảm thấy
tốt hơn. Ngoài ra, chỉ có 22,4% số người được hỏi khẳng định được rằng đơn
thuốc được kê có chứa kháng sinh và 19,9% biết được thuốc nào trong số đó là
một loại kháng sinh. Kết quả nghiên cứu đã chứng minh rằng người dân có sự
hiểu lầm và thiếu kiến thức liên quan đến việc sử dụng kháng sinh [30].
9
Tại Thụy Điển một nghiên cứu được tiến hành năm 2010 để kiểm tra mức
độ kiến thức về sử dụng kháng sinh và nhận thức về kháng kháng sinh trong
công đồng ở Thụy Điển. Nghiên cứu định lượng cắt ngang bằng phương pháp
phỏng vấn dựa trên một bộ câu hỏi có cấu trúc được sử dụng trong các cuộc
phỏng vấn qua điện thoại. Mẫu gồm 1000 cá nhân được chọn ngẫu nhiên từ 2180 tuổi trên Thụy Điển. Tỷ lệ phản hồi là 74,7%. Trong số những người được
hỏi, 19,1% đồng ý rằng kháng sinh chữa bệnh cảm lạnh thông thường nhanh hơn
; niềm tin này là cao hơn ở những người trước đây chưa từng được dùng kháng
sinh. Một tỷ lệ cao, 80,7%, đồng ý rằng vi khuẩn có thể bị kháng với thuốc
kháng sinh [17].
Tại Việt Nam, năm 2016, một cuộc khảo sát kiến thức, thái độ, hành vi sử
dụng kháng sinh của khách hàng nhà thuốc đã được tiến hành tại các quận nội
thành Thành phố Hồ Chí Minh. Một mô tả cắt ngang dựa trên thông tin thu thập
từ khảo sát thông qua phiếu khảo sát đã được thực hiện.Với 494 phiếu khảo sát
hợp lệ thu được, tỷ lệ phần trăm khách hàng có kiến thức, thái độ, hành vi sử
dụng KS kém lần lượt là; 28,90%, 7,17%, 5,27%. Theo kết quả nghiên cứu kiến
thức, thái độ, hành vi sử dụng kháng sinh của khách hàng nhà thuốc khu vực nội
1.5.
Thực trạng hành nghề dƣợc các cơ sở bán lẻ trên địa bàn TPHCM.
Đến giữa tháng 12/2008, TP. Hồ Chí Minh đã có 104 nhà thuốc đạt
chuẩn GPP. Về cơ bản, thành phố đã gần hoàn thành mục tiêu triển khai GPP
cho các nhà thuốc trong bệnh viện: đã có 52 nhà thuốc tại các bệnh viện,
phòng khám được cấp giấy chứng nhận GPP trong đó tập trung hầu hết các
bệnh viện lớn của trung ương và thành phố. Số lượng nhà thuốc đã được cấp
giấy chứng nhận thực hành tốt nhà thuốc - GPP cũng tăng qua các năm.
Bảng số lƣợng nhà thuốc và tỷ lệ nhà thuốc đạt GPP
Năm
Tổng số nhà thuốc
Số NT Đạt GPP
Tỷ lệ đạt %
2010
3.713
1.535
38,8
2011
100
(Nguồn: báo cáo công tác cấp giấy chứng nhận cho cơ sở Dược qua các năm
trên.
Từ khi triển khai thực hiện GPP đến nay hoạt động của các nhà thuốc
thực hiện tương đối tốt các quy chế chuyên môn. Có hệ thống kho tàng bảo
quản, sổ sách theo dõi, không có thuốc ngoài danh mục quy định, phần nào
đảm bảo được thuốc có chất lượng, giá cả hợp lý đến tay người bệnh.
Do hạn chế nguồn lực và khả năng tiếp cận nhà thuốc, nghiên cứu chỉ
thực hiện khảo sát tại nhà thuốc Xuân Phương, địa chỉ: 55, đường 154, P. Tân
Phú, Quận 9, TPHCM.
Vị trí nhà thuốc: nằm gần khu công nghệ cao, trong khu chợ, trường
mẫu giáo, trường tiểu học và sát bên nhà thờ, chùa dân cư đông đúc, nhu cầu
khám chữa bệnh cao đã tạo nên nhiều ưu thế trong việc kinh doanh nhà thuốc.
Số lượng nhận viên: 3, mức thu nhập trung bình dao động từ 3-5 triệu. Thời
gian hoạt động của nhà thuốc phụ thuộc vào giờ tan ca của khu công nghệ
cao: 5h45 tan ca đêm, 20h45 tan ca chiều. Tuy nhiên nhà thuốc phải cạnh
tranh gay gắt với các nhà thuốc khác trong khu vực.
12
CHƢƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu
- Thuốc kháng sinh đã bán tại nhà thuốc
- Khách hàng đã mua thuốc kháng sinh..
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu
- Nghiên cứu được tiến hành từ tháng 9/2016 đến tháng 10/2017.
Phân tích xử lý số liệu
Hình 0.1: Sơ đồ tiến trình nghiên cứu
Thiết kế bộ công cụ
Phiếu khảo sát gồm các câu hỏi đóng, mở, câu hỏi nhiều lựa chọn với các
nội dung như sau:
Phần 1: Thông tin chung của NBT, KH mua thuốc.
Phần 2: Khảo sát kiến thức, thái độ, hành vi về thuốc kháng sinh của khách
hàng sau khi mua thuốc kháng sinh tại nhà thuốc.
Thông qua tổng quan tài liệu, nghiên cứu tiến hành xây dựng bộ công cụ,
nguồn tham khảo các câu hỏi được trình bày tại Phụ lục 2. Bộ công cụ sau xây
dựng và thử nghiệm với 5 tình huống khách hàng mua thuốc tại 1 nhà thuốc. Sau
đó, bộ công cụ được thay đổi, bổ sung phù hợp với bối cảnh nghiên cứu và hoàn
chỉnh trước khi chính thức triển khai. (Phụ lục 1)
14
2.3.2. Mẫu và cỡ mẫu nghiên cứu
a. Mẫu nghiên cứu
Khách hàng mua thuốc
- Tiêu chuẩn lựa chọn
+ Khách hàng vừa được bán thuốc kháng sinh tại nhà thuốc
+ Đồng ý tham gia trả lời phỏng vấn
+ Độ tuổi từ trên 18 tuổi
+ Có khả năng trả lời câu hỏi
- Tiêu chuẩn loại trừ
+ Khách hàng là người nước ngoài
b. Cỡ mẫu và phƣơng pháp chọn mẫu
Nghiên cứu tiến hành tại 1 nhà thuốc tư nhân với phương pháp lấy mẫu
Loại
Nhị phân
Tuổi của khách Dạng số
hàng
rời rạc
Chia 3 nhóm: Lao Định danh
15
4
Trình độ học vấn
5
Thu nhập trung bình/tháng
động tự do, Nhân
viên văn phòng,
Khác.
Chia 5 nhóm: ≥ Định danh
Đại học, Cao
đẳng, Trung cấp,
Tốt
nghiệp
THPT, ≤ THPT.
Chia 4 nhóm: Định danh
Không có thu
nước, nhập khẩu
Trung bình tiền thuốc kháng sinh trong Tiền thuốc kháng Liên tục
1.7
sinh đã bán
1 lần bán
1.8
1.9
II
2.1
2.1.1
2.1.2
Tỷ lệ tiền thuốc Liên tục
% tiền thuốc KS/ tổng số tiền thuốc đã
KS với tổng số
mua
tiền đã mua
Độ dài đợt điều trị kháng sinh của 1 lần Số ngày điều trị Liên tục
kháng sinh đã bán
bán
Mụa tiêu 2: Khảo sát thực trạng nhận thức về thuốc kháng sinh của khách
hàng sau khi mua thuốc
Kiến thức chung
Nhận biết được thuốc KS sau khi mua
Có/ không
Nhị phân
Vai trò của KS với bệnh cảm Phân loại các Định danh
16
Thái độ về thuốc KS của khách hàng
Nhị phân
Định danh
Định danh
Thái độ liên quan đến việc mua bán thuốc Phân loại các
KS
mức: đồng ý/
đồng ý 1 phần/ Nhị phân
Thái độ liên quan đến TDKMM của thuốc không đồng ý/
KS
không biết
Thực hành sử dụng thuốc KS của khách hàng
Thời gian sử dụng thuốc KS trong 1 đợt Các đáp án lựa
Định danh
điều trị
chọn (Phụ lục 1)
Các đáp án lựa
Lý do không dùng đủ thuốc KS 5-7 ngày
Định danh
chọn (Phụ lục 1)
4.5
Xử trí của khách hàng khi dùng thuốc Các đáp án lựa
Định danh
kháng sinh không đỡ/khỏi bệnh
chọn (Phụ lục 1)
muốn
Thang đo Likert 5
mức độ:rất hài
Mức độ hài lòng về chất lượng tư vấn của lòng/ hài lòng/
Thứ bậc
NMT
bình
thường/
không hài lòng/
rất không hài lòng
17
2.3.4. Phƣơng pháp thu thập số liệu
Phỏng vấn
- Người phỏng vấn hỏi sự đồng ý tham gia của KH và tiến hành phỏng vấn
trực tiếp KH sau khi đã mua thuốc tại các nhà thuốc khảo sát (thuốc kháng sinh
khách hàng mua nằm trong Thông tư số 40 /TT-BYT- Danh mục thuốc thuộc
phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế”).[3]
- Những khách hàng đồng ý tham gia phỏng vấn sẽ được hỏi các nội dung
trong phiếu khảo sát. Khi khách hàng trả lời, các thông tin được ghi lại và được
kiểm tra lại ngay.
- Quan sát nhà thuốc liên tục trong vòng 1 tháng và ghi chép lại dữ liệu bán
thuốc kháng sinh. Khảo sát khách hàng sau khi mua thuốc kháng sinh, thời gian
để hoàn thành 1 phiếu khảo sát trung bình khoảng 8-10 phút.
2.3.5. Phƣơng pháp xử lý và phân tích số liệu
a. Phƣơng pháp xử lý số liệu
Dữ liệu định lượng: Số liệu thu thập từ phiếu khảo sát được làm sạch, mã
hóa, nhập vào phần mềm Epi data 3.1 và SPSS 22.0.