BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
DƯƠNG THỊ KIỀU MAI
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KÊ ĐƠN THUỐC
CHO BỆNH NHÂN ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ
TẠI BỆNH VIỆN UNG BƯỚU
TỈNH BẮC GIANG NĂM 2017
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
HÀ NỘI 2017
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
DƯƠNG THỊ KIỀU MAI
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KÊ ĐƠN THUỐC
CHO BỆNH NHÂN ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ
TẠI BỆNH VIỆN UNG BƯỚU
TỈNH BẮC GIANG NĂM 2017
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGÀNH: Tổ chức quản lý dược
MÃ SỐ: CK 60 72 04 12
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị Song Hà
Thời gian thực hiện: Từ tháng 15/5/2017- đến 15/9/2017
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
ĐẶT VẤN ĐỀ……………………………………………………….
1
Chương1: TỔNG QUAN……………………………………………
3
1.1.KÊ ĐƠN THUỐC TRONG BỆNH VIỆN………………………
3
1.1.1. Hoạt động kê đơn trong chu trình sử dụng thuốc………………
3
1.1.2. Các chỉ số về kê đơn thuốc điều trị nội trú……………………
4
1.2.THỰC TRẠNG VỀ BỆNH UNG THƯ VÀ KÊ ĐƠN THUỐC
TẠI CÁC BỆNH VIỆN UNG THƯ Ở VIỆT NAM NHỮNG NĂM
GẦN ĐÂY…………………………………………………………..
7
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU……
18
2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU……………………………………
18
2.2. THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU……………………
18
2.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU………………………………
18
2.3.1. Thiết kế nghiên cứu……………………………………………
18
2.3.2. Mẫu nghiên cứu……………………………………………..…
20
2.3.3. Biến số nghiên cứu……………………………………………
21
34
3.1.5. Thực hiện ghi biên bản hội chẩn, phiếu theo dõi truyền dịch,
test kháng sinh, thử kháng sinh đồ……………………………………
3.2. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHỈ ĐỊNH THUỐC TRONG
ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ…………………………………………………
35
36
3.2.1. Phân bố bệnh theo mã ICD…………………………………….
36
3.2.2.Cơ cấu thuốc theo nhóm tác dụng dược lý …………………….
37
3.2.3.Cơ cấu thuốc ung thư theo cơ chế tác dụng …………………….
38
3.2.4. Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc xuất xứ …………………………
40
3.2.5. Cơ cấu thuốc ung thư theo nguồn gốc xuất xứ ………………
4.1. Bàn luận về thực hiện các thủ tục hành chính trong kê đơn điều
trị nội trú………………………………………………………………
47
4.2. Bàn luận về thực trạng chỉ định thuốc trong điều trị nội trú……
49
KẾT LUẬN…………………………………………………………..
55
KIẾN NGHỊ…………………………………………………………..
58
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
STT Chữ viết tắt
Tiếng anh
Adverse Drug
Reaction
Tiếng việt
Phản ứng có hại của thuốc
Internationnal
Classsification
Diseases
Phân loại bệnh của quốc tế
8
ICD
9
YHCT
Y học cổ truyền
10
KM
Khoản mục
11
KS
Kháng sinh
12
HTT
Hướng tâm thần
18
19
TB
Trung bình
TT
Thuốc tiêm
Tr.VNĐ
Triệu Việt Nam đồng
20
UT
Ung thư
21
WHO
World health
Bảng 3.7. Ghi hướng dẫn sử dụng thuốc………………………….…
34
Bảng 3.8. Đánh số thứ tự ngày dùng và đợt dùng thuốc…………….
34
Bảng 3.9. Phiếu theo dõi truyền dịch, biên bản hội chẩn, test kháng
sinh, thử kháng sinh đồ ………………………………………………
35
Bảng 3.10. Phân bố bệnh theo mã ICD……………………………….
36
Bảng 3.11. Cơ cấu thuốc theo nhóm tác dụng dược lý………….……
37
Bảng 3.12. Cơ cấu thuốc ung thư theo cơ chế tác dụng ……….…….
38
Bảng 3.13. Mười hoạt chất ung thư sử dụng nhiều nhất ……………..
39
44
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 1.1. Quy trình sử dụng thuốc tại bệnh viện……………………
3
Hình 1.2. Tổ chức khoa Dược bệnh viện Ung bướu tỉnh Bắc Giang
16
Hình 2.3. Tóm tắt nội dung nghiên cứu……………………………
19
thuốc trung bình cho một đợt điều trị…………..……………………
Bảng 3.22. Sử dụng kháng sinh dự phòng, thuốc giảm đau sau phẫu
thuật …………………………………………………………………
Bảng 3.23. Tình hình ADR tại bệnh viện ADR ……………………
45
46
ĐẶT VẤN ĐỀ
Thuốc phòng bệnh và chữa bệnh từ lâu đã trở thành một nhu cầu tất yếu
của con người. Thuốc đóng một vai trò quan trọng trong công tác chăm sóc
sức khoẻ. Việc kê đơn sử dụng thuốc không hiệu quả và bất hợp lý là một vấn
về điều trị cũng tăng mạnh. Bệnh viện Ung bướu tỉnh Bắc Giang là bệnh viện
chuyên khoa hạng II mới được thành lập ngày 01/01/2017 với qui mô 100
giường bệnh. Bệnh viện có nhiệm vụ thực hiện các kỹ thuật chuyên môn cơ
bản chuyên khoa ung bướu như: Khám bệnh, chẩn đoán, quản lý điều trị ngoại
trú; Hóa trị, Phẫu thuật, Điều trị chăm sóc giảm nhẹ … Do mới được thành lập
nên các công việc về xây dựng, tổ chức, quản lý để bệnh viện đi vào hoạt động
có nề nếp và dần hoàn thiện luôn là nhiệm vụ trọng tâm của đơn vị.Trong đó
công tác kê đơn, sử dụng thuốc là một trong những công tác chuyên môn luôn
được chấn chỉnh và uốn nắn. Để góp phần tăng cường sử dụng thuốc hợp lý,
an toàn và hiệu quả chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài “Phân tích thực
trạng kê đơn thuốc cho bệnh nhân điều trị nội trú tại bệnh viện Ung bướu
tỉnh Bắc Giang năm 2017” với 2 mục tiêu sau:
1. Phân tích việc thực hiện các thủ tục hành chính trong kê đơn thuốc
cho bệnh nhân điều trị nội trú tại bệnh viện Ung bướu tỉnh Bắc Giang năm
2017.
2. Phân tích một số chỉ số sử dụng thuốc cho bệnh nhân điều trị nội trú
tại bệnh viện Ung bướu tỉnh Bắc Giang năm 2017.
Kết quả nghiên cứu của đề tài phản ánh được thực trạng hoạt động sử
dụng thuốc, kê đơn thuốc của bệnh viện Ung bướu tỉnh Bắc Giang, nhằm đưa
ra những đề xuất góp phần tăng cường sử dụng thuốc hiệu quả, an toàn và hợp
lý tại bệnh viện.
2
Chương 1. TỔNG QUAN
1.1.
KÊ ĐƠN THUỐC TRONG BỆNH VIỆN
Bước 2: Xác định mục tiêu điều trị.
Bước 3: Xác định tính phù hợp của phương pháp điều trị đã được chứng
minh hiệu quả an toàn, kinh tế và phù hợp với bệnh nhân.
Bước 4: Bắt đầu điều trị. Cần đưa ra những chỉ dẫn cho bệnh nhân
Bước 5: Cung cấp thông tin, hướng dẫn sử dụng và cảnh báo.
Bước 6: Giám sát (và dừng) điều trị.
Kê đơn thuốc không hợp lý dẫn đến hậu quả không mong muốn cả về
kinh tế lẫn sức khỏe. Làm giảm hiệu quả điều trị của thuốc dẫn đến kéo dài
thời gian điều trị, tăng tỷ lệ bệnh tật và tăng nguy cơ tử vong. Khó kiểm soát
các tác dụng không mong muốn, các phản ứng phụ và khả năng tương tác giữa
các thuốc dẫn đến mất an toàn trong quá trình sử dụng, ảnh hưởng đến sức
khỏe và tính mạng của người bệnh. Sử dụng thuốc không hợp lý làm gia tăng
tình trạng kháng thuốc, nhất là đối với thuốc kháng sinh.
1.1.2. Các chỉ số về kê đơn thuốc điều trị nội trú
Theo thông tư 23/2011/TT- BYT có qui định về sử dụng thuốc trong
điều trị nội trú [7].
Thuốc chỉ định cho người bệnh cần bảo đảm các yêu cầu sau
- Phù hợp với chẩn đoán và diễn biến bệnh;
- Phù hợp tình trạng bệnh lý và cơ địa người bệnh;
- Phù hợp với tuổi và cân nặng;
- Phù hợp với hướng dẫn điều trị (nếu có);
- Không lạm dụng thuốc.
Cách ghi chỉ định thuốc
Chỉ định dùng thuốc phải ghi đầy đủ, rõ ràng vào đơn thuốc, hồ sơ bệnh
án, không viết tắt tên thuốc, không ghi ký hiệu. Trường hợp sửa chữa bất kỳ
nội dung nào phải ký xác nhận bên cạnh.
Nội dung chỉ định thuốc bao gồm: tên thuốc, nồng độ (hàm lượng), liều
dùng một lần, số lần dùng thuốc trong 24 giờ, khoảng cách giữa các lần dùng
4
-Tỷ lệ phần trăm chi phí thuốc dành cho kháng sinh, điều trị ung thư,
điều hòa miễn dịch, giải độc, Hormon, tác dụng với máu, đường tiêu hóa (bổ
gan), dịch truyền, chế phẩm YHCT.
-Tỷ lệ phần trăm chi phí thuốc dành cho thuốc ung thư hóa trị, nội tiết,
sinh học.
-Tỷ lệ phần trăm chi phí thuốc dành cho thuốc nhập khẩu, sản xuất trong
nước.
- Tỷ lệ phần trăm chi phí thuốc dành cho thuốc ung thư nhập khẩu, sản
xuất trong nước.
- Tỷ lệ phần trăm chi phí thuốc dành cho thuốc tiêm, đường dùng khác
- Tỷ lệ phần trăm chi phí thuốc ung thư dành cho thuốc tiêm, thuốc uống
- Tỷ lệ phần trăm bệnh án có phối hợp kháng sinh.
- Tỷ lệ phần trăm bệnh án có thay đổi kháng sinh.
Các chỉ số lựa chọn sử dụng trong bệnh viện
- Số thuốc trung bình cho một người bệnh trong một ngày
- Số thuốc ung thư, kháng sinh, thuốc tiêm trung bình cho người bệnh
trong một ngày
- Chi phí thuốc trung bình cho một người bệnh trong một ngày
- Chi phí thuốc ung thư, kháng sinh, thuốc tiêm trung bình cho một
người bệnh trong một ngày
- Tỷ lệ phần trăm người bệnh được phẫu thuật có sử dụng kháng sinh dự
phòng trước phẫu thuật hợp lý
- Số xét nghiệm kháng sinh đồ được báo cáo
- Tỷ lệ phần trăm người bệnh nội trú có biểu hiện bệnh lý do các phản
ứng có hại của thuốc có thể phòng tránh
- Tỷ lệ phần trăm người bệnh được giảm đau sau phẫu thuật hợp lý.
- Số ngày nằm viện trung bình
ung thư, tim mạch, rối loạn sức khỏe tâm thần ngày càng tăng.
7
Tại Việt Nam, trong giai đoạn từ 2001 - 2004, các số liệu ghi nhận tại 5
tỉnh thành: Hà Nội, Thái Nguyên, Hải Phòng, Cần Thơ, Thừa Thiên Huế có
32.944 ca ung thư mới mắc. Trong đó, nam giới có 17.793 ca (54,01%), nữ
giới 15.151 ca (45,99%) [12].
Ung thư phế quản phổi đứng đầu tại Hà Nội, Hải Phòng, Thái Nguyên
đứng thứ 3 tại Thừa Thiên Huế, đứng thứ 4 tại Cần Thơ. Ung thư dạ dày đứng
thứ 2 ở hầu hết các vùng, riêng tại Thái Nguyên đứng thứ 3. Ung thư gan đứng
hàng đầu tại Thừa Thiên Huế và Cần Thơ, đứng thứ 2 tại Thái Nguyên, đứng
thứ 3 tại Hà Nội và Hải Phòng. Riêng tại Thừa Thiên Huế, ở cả 2 giới, ung thư
miệng và ung thư phần mềm là 2 trong 10 ung thư phổ biến nhất [17].
Tại Hà Nội, Thái Nguyên, Hải Phòng, Thừa Thiên Huế, ung thứ vú
đứng hàng thứ nhất và ung thư dạ dày đứng thứ 2. Riêng tại Cần Thơ, ung thư
vú đứng thứ 2 sau ung thư cổ tử cung, ung thư dạ dày đứng thứ 4.
Ung thư phế quản phổi đứng thứ 3 tại Hà Nội, Hải Phòng, đứng thứ 4 tại
Thái Nguyên, Thừa Thiên Huế và đứng thứ 6 tại Cần Thơ [17].
Các phương pháp điều trị ung thư
Ngoại khoa: Là phương pháp chủ yếu và cơ bản nhất trong điều trị ung
thư, chiếm khoảng 70 - 80% các trường hợp ung thư [4], [12].
Tia xạ: Sử dụng các bức xạ ion hóa có năng lượng cao để điều trị ung
thư. Là phương pháp chủ yếu có hiệu quả chiếm khoảng 30% các trường hợp
ung thư [4].
Các phương pháp điều trị toàn thân: Điều trị hóa chất, hormon, miễn
dịch… chiếm khoảng 30 - 60% các trường hợp điều trị ung thư [12].
Để điều trị ung thư có hiệu quả, ngày nay thường áp dụng điều trị đa
phương thức, kết hợp nhiều phương pháp.
Ức chế aromatase: Anastrozol, Letrozol, Exemestan,...
Chất đồng vận LHRH: Goserelin,...... [11]
*Điều trị sinh học
Các kháng thể đơn dòng: Trastuzumab, Rituximab, Etuximab,
Bevacizumab
Các chất ức chế Tyrosin kinase: Erlotinib, Gefitinib,... [11]
1.2.2. Thực trạng kê đơn thuốc tại các bệnh viện ung thư ở Việt
Nam hiện nay
9
Thực trạng thực hiện các thủ tục hành chính
Kê đơn thuốc là một trong những quy định mà Bộ y tế yêu cầu nghiêm
ngặt nhất đối với thầy thuốc. Thế nhưng trên thực tế, một trong những lỗi
thường gặp nhất ở thầy thuốc lại vẫn liên quan đến kê đơn thuốc.
Khảo sát tại 24 bệnh viện trên cả nước cho thấy có 10/42 (42%) bệnh
viện sai sót về tên thuốc, 4/19 (21,1%) sai sót về liều dùng, 5/19 (26,3%) sai
sót về đường dùng, 8/19 (42,1%) sai về nồng độ, hàm lượng, 11/20 (55,1%) sai
về khoảng cách dùng thuốc, 6/20 (30%) sai thời gian dùng thuốc [3], [5].
Nghiên cứu tại bệnh viện Ung bướu Nghệ An cho thấy: 100% tỷ lệ đơn
kê thực hiện đầy đủ thủ tục hành chính về thông tin bệnh nhân, chẩn đoán
bệnh, bác sỹ ký. Tỷ lệ kê đơn ghi đủ liều dùng 1 lần và liều dùng 24 giờ đạt
91,7%. Tỷ lệ đơn ghi đường dùng và thời điểm dùng thuốc đạt lần lượt là
81,8%; 80,6% lỗi không ghi đường dùng, thời điểm dùng do thói quen bác sỹ
kê ngày 4 viên chia 2 lần. 100% đơn kê thuốc gây nghiện, hướng tâm thần,
thực hiện đúng qui chế [13].
Tại bệnh viện Nhân dân 115 việc áp dụng kê đơn điện tử đã cải thiện rõ
rệt những sai sót trong kê đơn: Số đơn kê thiếu thông tin bệnh nhân đã giảm từ
98% xuống còn 33,6%, trong đó số đơn ghi thiếu địa chỉ của bệnh nhân giảm
90,4% . Thuốc dùng đường uống chiếm tỷ lệ 14,1%; 9,6% và 18,69%; 24,08%
về số khoản mục và giá trị [15], [18].
Nguyễn Xuân Quang đã mô tả cơ cấu sử dụng thuốc theo nhóm tác dụng
dược lý tại bệnh viện Ung thư Đà Nẵng năm 2013 như sau: Tỷ lệ sử giá trị sử
dụng thuốc ung thư cao nhất chiếm 50,4% nhưng đứng thứ 2 về số khoản mục
13,3%. Sau đó là nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn đứng
thứ 2 về giá trị sử dụng 15,9% và đứng đầu về số khoản mục 15,4%. Tiếp đến
là các nhóm thuốc tác dụng lên đường tiêu hóa và thuốc chống viêm không
steroid có tỷ lệ về số khoản mục và giá trị lần lượt là 12,5%; 9,0% và 7,2%;
2,3% [18].
11
Lữ Thanh Huyền đã nghiên cứu cơ cấu sử dụng thuốc theo nhóm tác
dụng dược lý tại bệnh viện Ung bướu Nghệ An năm 2016: Nhóm thuốc điều trị
ung thư chiếm tỷ lệ cao nhất về giá trị sử dụng 58,92% và đứng thứ 2 về số
khoản mục 27,51%. Thuốc điều hòa miễn dịch là nhóm thuốc được sử dụng để
tăng cường miễn dịch cho người bệnh ung thư, có tỷ lệ số khoản mục rất thấp
0,52% nhưng tỷ lệ giá trị sử dụng cao 9,29% [15].
Nghiên cứu của Lê Thị Hằng tại bệnh viện Ung bướu Nghệ An năm
2015 cho thấy cơ cấu thuốc tác dụng đối với máu chiếm 5,8% về số khoản
mục và 10,6% về giá trị sử dụng. Thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm
khuẩn có tỷ lệ số khoản mục và giá trị là 13,0%; 8,3%. Với các dung dịch tiêm
truyền là nhóm thuốc cũng được sử dụng nhiều để pha truyền hóa chất có tỷ lệ
sử dụng là 7,9% số khoản mục và 6,6% giá trị. Trong điều trị bệnh ung thư
thuốc giải độc cũng là nhóm thuốc được chỉ định cho bệnh nhân có điều trị hóa
chất với số khoản mục chiếm 2,7% và giá trị 0,8%[13].
Tại bệnh viện Ung thư Đà Nẵng và bệnh viện Ung bướu Nghệ An tỷ lệ
sử dụng các thuốc theo cơ chế tác dụng là tương đương nhau. Cụ thể, tỷ lệ giá
tỉnh Bắc Giang 6 tháng đầu năm 2017
TT
Nội dung
1
Số giường kế hoạch
Công suất sử dụng giường
bệnh
Tổng số lượt khám bệnh
Trong đó:
Khám cho người trên 60 tuổi
Khám cho trẻ em dưới 6 tuổi
Tổng bệnh nhân nội trú
Trong đó:
Khám cho người trên 60 tuổi
Khám cho trẻ em dưới 6 tuổi
Tổng số ngày điều trị nội trú
Số ngày điều trị trung bình
Số bệnh nhân quản lý điều trị
ngoại trú ung thư
2
3
4
5
6
10.000
Lượt
6.345
63.5
2.500
Lượt
Lượt
Lượt
1.606
27
1.700
68
Lượt
Lượt
Ngày
Ngày
684
7
15.008
8.6
U ác dạ dày
C16
676
8,4
3
U ác khí quản, phế quản và phổi
C33-C34
514
6,4
4
U ác đại tràng
C18
500
6,2
C19-C21
20,0
6
U ác môi, khoang miệng, họng
7
U ác gan và đường mật trong gan
8
U ác khác cơ quan sinh dục nữ
C51-C52
186
2,3
9
U bạch huyết không phải Hodgkin
C82-C85
145
1,8
13
U ác tuỵ
C25
32
0,4
14
U ác khác
911
11,3
15
U khác insitu, lành tính
1.982
24,6
16
Một số nhóm bệnh khác
- Bảo quản thuốc theo đúng nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc”.
- Tổ chức pha chế thuốc dùng ngoài sử dụng trong bệnh viện.
- Thực hiện công tác dược lâm sàng, thông tin, tư vấn về sử dụng thuốc,
tham gia công tác cảnh giác Dược, theo dõi, báo cáo thông tin liên quan đến
tác dụng không mong muốn của thuốc.
- Quản lý, theo dõi việc thực hiện các quy định chuyên môn về dược tại
các khoa và nhà thuốc trong bệnh viện.
- Nghiên cứu khoa học và đào tạo
- Phối hợp với khoa cận lâm sàng và lâm sàng theo dõi, kiểm tra, đánh
giá, giám sát việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý.
- Tham gia theo dõi, quản lý kinh phí sử dụng thuốc [6].
15